Luận văn thạc sĩ: Giải pháp nâng cao QLCL công trình xây dựng tại Sông Đà 2 (Nguyễn Trương Dương)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Công ty Sông Đà 2.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng Sông Đà 2

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động then chốt trong ngành xây dựng. Công trình xây dựng có đặc điểm riêng biệt. Mỗi công trình mang tính duy nhất. Quy mô lớn. Thời gian thi công kéo dài. Nhiều bên tham gia. Vì vậy, công tác quản lý chất lượng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể liên quan. Chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách pháp luật, điều kiện tự nhiên, thị trường vật liệu. Yếu tố bên trong bao gồm năng lực tổ chức, trình độ nhân sự, trang thiết bị máy móc. Việc nhận diện và kiểm soát các yếu tố này là nền tảng để nâng cao chất lượng. Công ty Cổ phần Sông Đà 2 là doanh nghiệp xây dựng có bề dày hoạt động. Công ty tham gia nhiều dự án quy mô lớn trên cả nước. Tuy nhiên, công tác quản lý chất lượng vẫn còn những tồn tại cần khắc phục. Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao quản lý chất lượng tại Sông Đà 2 mang ý nghĩa thực tiễn cao. Kết quả giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng thời đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành xây dựng Việt Nam.

1.1. Khái niệm quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng

Quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng là quá trình kiểm soát toàn diện từ khâu thiết kế đến nghiệm thu đưa vào sử dụng. Chất lượng sản phẩm xây dựng được hiểu là mức độ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và công năng sử dụng. Sản phẩm xây dựng bao gồm công trình hoàn thành và các bộ phận công trình. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng được phân thành hai nhóm chính. Nhóm nhân tố bên ngoài gồm thể chế pháp luật, điều kiện khí hậu, địa chất công trình. Nhóm nhân tố bên trong gồm năng lực quản lý, trình độ tay nghề công nhân, chất lượng vật tư thiết bị. Việc kiểm soát đồng bộ các nhân tố này quyết định trực tiếp đến chất lượng cuối cùng của công trình.

1.2. Vai trò của Công ty Cổ phần Sông Đà 2 trong ngành xây dựng

Công ty Cổ phần Sông Đà 2 là thành viên của Tổng công ty Sông Đà. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật. Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm, công ty đã tham gia nhiều dự án trọng điểm quốc gia. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, yêu cầu chất lượng công trình ngày càng cao. Chủ đầu tư đòi hỏi tiến độ nhanh, chi phí hợp lý nhưng chất lượng phải đảm bảo. Điều này đặt ra thách thức lớn cho công tác quản lý chất lượng tại công ty. Nâng cao năng lực quản lý chất lượng là nhiệm vụ cấp thiết.

II. Phân tích thực trạng quản lý chất lượng tại Sông Đà 2

Thực trạng quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2 cho thấy nhiều kết quả đạt được song cũng bộc lộ không ít hạn chế. Về mặt tích cực, công ty đã xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng cơ bản. Bộ máy quản lý được tổ chức từ công ty đến các công trường. Công tác nghiệm thu nội bộ được thực hiện theo quy trình. Tuy nhiên, nhiều vấn đề tồn tại cần được phân tích kỹ lưỡng. Trình độ cán bộ quản lý chưa đồng đều giữa các dự án. Một số công trình xảy ra sai sót trong quá trình thi công. Công tác kiểm soát vật tư đầu vào chưa chặt chẽ. Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn còn hình thức. Hệ thống tài liệu chất lượng chưa đầy đủ và thiếu tính hệ thống. Nguyên nhân của các tồn tại xuất phát từ nhiều phía. Năng lực tổ chức quản lý còn hạn chế. Cơ chế phối hợp giữa các bộ phận chưa hiệu quả. Đầu tư trang thiết bị kiểm tra chưa đáp ứng yêu cầu. Công tác đào tạo bồi dưỡng nhân lực chưa được chú trọng đúng mức.

2.1. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất lượng

Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất lượng tại Sông Đà 2 cho thấy tỷ lệ công trình đạt chất lượng tốt tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng phải sửa chữa, khắc phục khiếm khuyết sau nghiệm thu. Nguyên nhân chính là do thiếu quy trình kiểm soát chất lượng chi tiết cho từng hạng mục công việc. Công tác nghiệm thu nội bộ tại công trường chưa được thực hiện nghiêm túc. Nhiều trường hợp thiếu phiếu nghiệm thu hoặc phiếu không đầy đủ thông tin. Việc ghi chép nhật ký thi công chưa đều đặn. Hệ thống lưu trữ hồ sơ chất lượng chưa khoa học, gây khó khăn cho công tác truy xuất và đánh giá.

2.2. Các hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quản lý chất lượng

Các hạn chế trong quản lý chất lượng tại Sông Đà 2 tập trung vào ba nhóm vấn đề chính. Thứ nhất, nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ quản lý chuyên sâu chưa nhiều. Công tác đào tạo chưa gắn liền với thực tiễn thi công. Thứ hai, quy trình quản lý chất lượng chưa đồng bộ. Các bước kiểm tra, giám sát chưa được chuẩn hóa thống nhất. Thứ ba, ứng dụng công nghệ mới trong quản lý chất lượng còn chậm. Doanh nghiệp chưa tận dụng đầy đủ các phần mềm quản lý dự án và hệ thống thông tin để theo dõi, đánh giá chất lượng công trình hiệu quả.

III. Giải pháp nâng cao quản lý chất lượng công trình xây dựng

Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2. Các giải pháp được xây dựng trên cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và kinh nghiệm thực tiễn từ các doanh nghiệp uy tín trong và ngoài nước. Giải pháp đầu tiên tập trung vào hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý chất lượng. Cần kiện toàn ban quản lý chất lượng từ cấp công ty đến công trường. Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng vị trí. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc dựa trên tiêu chí chất lượng. Giải pháp thứ hai hướng đến nâng cao trình độ nhân lực. Đào tạo cán bộ về tiêu chuẩn ISO, quy trình quản lý chất lượng hiện đại. Tổ chức các khóa tập huấn chuyên đề về kỹ thuật thi công mới. Giải pháp thứ ba liên quan đến ứng dụng công nghệ. Đầu tư phần mềm quản lý dự án. Sử dụng thiết bị đo lường, kiểm tra hiện đại. Áp dụng phương pháp thống kê trong kiểm soát chất lượng thi công.

3.1. Giải pháp về tổ chức bộ máy và đào tạo nhân sự

Giải pháp về tổ chức bộ máy và đào tạo nhân sự là nền tảng quan trọng nhất. Công ty cần thành lập phòng quản lý chất lượng chuyên trách tại cấp công ty. Phòng này có nhiệm vụ xây dựng quy trình, kiểm tra giám sát và đánh giá chất lượng tại các công trường. Công tác đào tạo cần được thực hiện thường xuyên và có hệ thống. Nội dung đào tạo bao gồm kiến thức về tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng. Đặc biệt chú trọng đào tạo quy trình nghiệm thu nội bộ theo từng bước. Mỗi công việc hoàn thành phải được nghiệm thu bằng phiếu trước khi tiến hành công việc tiếp theo.

3.2. Giải pháp về quy trình kiểm soát và ứng dụng công nghệ

Giải pháp về quy trình kiểm soát và ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng. Công ty cần xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng chi tiết cho từng loại công việc thi công. Quy trình phải nêu rõ các điểm dừng kiểm tra và tiêu chí đánh giá. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chất lượng cần được đẩy mạnh. Sử dụng phần mềm quản lý dự án để theo dõi tiến độ và chất lượng. Đầu tư thiết bị kiểm tra hiện đại phục vụ công tác thí nghiệm, đo lường. Áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến như PDCA, Sáu Sigma vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng thực tiễn tại Sông Đà 2

Việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2 là yêu cầu cấp thiết. Các giải pháp đề xuất bao gồm hoàn thiện tổ chức bộ máy, đào tạo nhân lực, chuẩn hóa quy trình và ứng dụng công nghệ. Đây là những giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi triển khai đồng bộ các giải pháp, chất lượng công trình được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ khiếm khuyết giảm. Tiến độ thi công được đảm bảo. Chi phí sửa chữa, khắc phục giảm đáng kể. Uy tín của công ty trên thị trường được nâng cao. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục đầu tư cho công tác quản lý chất lượng. Xây dựng văn hóa chất lượng trong toàn doanh nghiệp. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Hướng tới đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và các tiêu chuẩn quốc tế khác.

4.1. Ý nghĩa và hiệu quả của các giải pháp đề xuất

Các giải pháp đề xuất mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực cho Công ty Cổ phần Sông Đà 2. Về mặt kỹ thuật, quy trình quản lý chất lượng được chuẩn hóa giúp giảm thiểu sai sót trong thi công. Công tác nghiệm thu nội bộ được thực hiện nghiêm túc đảm bảo chất lượng từng công việc. Về mặt kinh tế, giảm chi phí sửa chữa và khắc phục khiếm khuyết. Nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư, nhân công. Về mặt xã hội, công trình chất lượng cao đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành xây dựng quốc gia.

4.2. Định hướng triển khai và phát triển bền vững

Định hướng triển khai các giải pháp cần thực hiện theo lộ trình cụ thể. Giai đoạn đầu tập trung kiện toàn tổ chức bộ máy và đào tạo nhân sự. Giai đoạn tiếp theo chuẩn hóa quy trình và đầu tư trang thiết bị. Giai đoạn cuối ứng dụng công nghệ thông tin và hướng đến chứng nhận quốc tế. Công ty nên tham khảo kinh nghiệm quản lý chất lượng từ các quốc gia phát triển như Pháp, Nhật Bản. Học tập mô hình thành công của các doanh nghiệp uy tín trong nước như CIENCO 4. Xây dựng hệ thống đánh giá và cải tiến liên tục để quản lý chất lượng ngày càng hoàn thiện hơn.

17/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1. CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 1. Chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng rất phổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người. Trong điều kiện cạnh tranh trên qui mô toàn cầu hiện nay, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải sản xuất được những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu các đối tượng tiêu dùng của mình.

Các yếu tố hàng đầu tác động đến quyết định của khách hàng trong việc mua một sản phẩm hay dịch vụ chính là chất lượng sản phẩm, giá cả và với khách hàng là doanh nghiệp thì tiến độ và thời gian giao hàng còn quan trọng hơn nữa. Bất kỳ đối tượng khách hàng nào, chất lượng đều là mối quan tâm hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của họ. Trước đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng khi mà thị trường người tiêu dùng thay thế cho thị trường người sản xuất, các doanh nghiệp đang gặp một bài toán khó vừa làm sao sản xuất ra những mặt hàng có chất lượng cao, giá thành rẻ để đảm bảo lợi nhuận, đồng thời với giá cả cạnh tranh. Trong bối cảnh như vậy, cách tốt nhất cho các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển là đảm bảo được niềm tin cho khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình thông qua một môi trường sản xuất mà trong đó, từng cá nhân ở mọi cấp độ đều có ý thức về chất lượng.

Đứng ở những góc độ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ra những quan niệm về chất lượng sản phẩm thành những nhóm chủ yếu sau: - Quan niệm siêu việt cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩm. - Quan niệm theo hướng công nghệ cho rằng chất lượng sản phẩm là tổng hợp những đặc tính bên trong sản phẩm, có thể đo được hoặc so sánh được, phần giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng yêu cầu định trước của nó, trong những yêu cầu xác định về kinh tế xã hội. 6 - Quan niệm theo hướng khách hàng: Quan niệm theo hướng này có rất nhiều ý kiến khác nhau của các chuyên gia nổi tiếng: + Theo Philip B. Crosby: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”.Feigenbaum:” Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng”.Deming: “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”.

- Ngoài ra, xuất phát từ việc nhấn mạnh đến mục tiêu chủ yếu của từng doanh nghiệp theo đuổi nhằm thích ứng với đòi hỏi của thị trường như lợi thế cạnh tranh, tính toàn diện không ngừng của sản phẩm, khả năng vượt những đòi hỏi của khách hàng, ta còn có các quan điểm khác nhau về chất lượng sản phẩm như: + Theo quan niệm của tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế ISO 8402:“Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn”. + Theo quan niệm của tổ chức tiêu chuẩn chất lượng của Nhà nước Liên xô cũ (GOCT:15467:70): “Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nó qui định tính thích hợp sử dụng của sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với công dụng của nó”. Cho tới nay quan niệm về chất lượng sản phẩm tiếp tục được mở rộng hơn nữa. Trên thực tế, ta thấy rằng các doanh nghiệp không theo đuổi chất lượng với bất cứ giá nào mà luôn đặt nó trong một giới hạn về công nghệ, kinh tế, xã hội.

Phân loại chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm là 1 phạm trù tổng hợp cả về kinh tế-kỹ thuật, xã hội gắn với mọi mặt của quá trình phát triển. Do đó, việc phân loại chất lượng sản phẩm được phân theo hai tiêu thức sau tuỳ thuộc vào các điều kiện nghiên cứu thiết kế, sản xuất, tiêu thụ. - Phân loại chất lượng theo hệ thống ISO 9000: + Chất lượng thiết kế: là chất lượng thể hiện những thuộc tính chỉ tiêu của sản 7 phẩm được phác thảo trên cơ sở nghiên cứu thị trường được định ra để sản xuất, chất lượng thiết kế được thể hiện trong các bản vẽ thiết kế, các yêu cầu về vật liệu chế tạo, những yêu cầu về gia công, sản xuất chế tạo, yêu cầu về bảo quản, về thử nghiệm và những yêu cầu hướng dẫn sử dụng. Chất lượng thiết kế còn gọi là chất lượng chính sách nhằm đáp ứng đơn thuần về lý thuyết đối với nhu cầu thị trường, còn thực tế có thể đạt được điều đó hay không thì nó còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố.

+ Chất lượng chuẩn: là loại chất lượng mà thuộc tính và chỉ tiêu của nó được phê duyệt trong quá trình quản lý chất lượng và người quản lý chính là các cơ quan quản lý chất lượng chỉ có họ mới có quyển phê chuẩn. Sau khi phê chuẩn rồi thì chất lượng này trở thành pháp lệnh, văn bản pháp qui. + Chất lượng thực tế: là mức độ thực tế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm và nó được thể hiện sau quá trình sản xuất, trong quá trình sử dụng sản phẩm. + Chất lượng cho phép: là mức độ cho phép về độ lệch giữa chất lượng chuẩn và chất lượng thực tế của sản phẩm.

Chất lượng cho phép do cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm, cơ quan quản lý thị trường, hợp đồng kinh tế giữa các bên qui định. + Chất lượng tối ưu: là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt được mức độ hợp lý trong điều kiện nền kinh tế – xã hội nhất định, hay nói cách khác là sản phẩm hàng hoá đạt mức chất lượng tối ưu là các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng, có khả năng cạnh tranh với nhiều hãng trên thị trường, sức tiêu thụ nhanh đạt hiệu quả cao. Phấn đấu đưa chất lượng sản phẩm của hàng hoá đạt mức chất lượng tối ưu là một trong những mục đích quan trọng của quản lý doanh nghiệp nói riêng, quản lý kinh tế nói chung. - Phân loại theo mục đích công dụng sản phẩm: + Chất lượng thị trường: là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt được mức độ hợp lý nhất trong điều kiện kinh tế-xã hội nhất định.

Nói cách khác, chất lượng là thị trường, là khả năng sản phẩm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng có khả năng cạnh tranh trên thị trường, sức tiêu thụ nhanh hiệu quả cao. + Chất lượng thị hiếu: là mức chất lượng của sản phẩm phù hợp với ý thích sở trường, tâm lý của người tiêu dùng. 8 + Chất lượng thành phần: là mức chất lượng có thể thoả mãn nhu cầu mong đợi của một số người hay một số nhóm người. Đây là mức chất lượng hướng vào một nhóm người nhất định, một số bộ phận tạo nên chất lượng toàn diện, đáp ứng nhu cầu theo sở thích cá nhân.

Quản lý chất lượng sản phẩm Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng. Hoạt động quản lý chất lượng có mục tiêu then chốt là tạo ra những sản phẩm thoả mãn nhu cầu xã hội, thoả mãn thị trường với chi phí xã hội thấp nhất nhờ các hoạt động bảo đảm chất lượng của đồ án thiết kế sản phẩm, tuân thủ đồ án ấy trong quá trình sản xuất cũng như sử dụng sản phẩm. Cũng giống như chất lượng sản phẩm, có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng sản phẩm theo đó thì có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý chất lượng.Robertson nhà quản lý người Anh nêu khái niệm: “QLCL sản phẩm là ứng dụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức khoa học kỹ thuật đảm bảo cho các sản phẩm đang hoặc sẽ phù hợp với thiết kế, với yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đường hiệu quả nhất, kinh tế nhất”.Faygenbaum- Giáo sư Mỹ lại nói rằng: “QLCL sản phẩm đó là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả nhất của các đơn vị khác nhau trong một đơn vị kinh tế, chịu trách nhiệm triển khai các thông số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và sản xuất một cách kinh tế nhất, thoả mãn nhu cầu thị trường”.Ishikawa- Giáo sư người Nhật cho rằng: “QLCL sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu triển khai, thiết kế, sản xuất và bảo dưỡng một sản phẩm có chất lượng kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng”. Cũng theo ông, để giải quyết được nhiệm vụ này, tất cả cán bộ của hãng, những người lãnh đạo cao nhất, cán bộ tất cả các bộ phận và tất cả công nhân đều phải tham gia vào hoạt động QLCL và bằng mọi cách tạo điều kiện cho nó phát triển.

- Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO 900 cho rằng: “Quản lý chất lượng là 9 một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”. Như vậy, tuy còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìn chung tất cả các quan niệm đều có điểm chung như sau: - Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường, với chi phí tối ưu. - Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát, điều chỉnh. - Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội, tâm lý).

Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo. - Quản lý chất lượng được thực hiện trong suốt thời kỳ sống của sản phẩm, từ thiết kế, chế tạo đến sử dụng sản phẩm. Ngày nay quản lý chất lượng đã được mở rộng bao gồm cả lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ