Tổng quan nghiên cứu

Bà Rịa - Vũng Tàu giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ, đóng góp hơn 35% tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và trên 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tỉnh đồng thời sở hữu năng lực khai thác thủy sản quy mô lớn với hơn 6.000 phương tiện đánh bắt hoạt động thường xuyên. Để hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VII nhiệm kỳ 2020 - 2025, nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được tập trung đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng nông nghiệp, thủy lợi, đê kè và cảng cá nhằm phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế nông thôn.

Ban Quản lý dự án chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện làm chủ đầu tư và trực tiếp điều hành phần lớn các dự án công ích có quy mô vốn lớn và kỹ thuật phức tạp. Tuy nhiên, công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn 2018 - 2022 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng, từ khâu khảo sát lập dự án, chuẩn bị mặt bằng đến giám sát thi công, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và phát sinh chi phí.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chất lượng công trình tại đơn vị, nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi gây suy giảm hiệu quả đầu tư và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng giai đoạn 2023 - 2025. Kết quả nghiên cứu hướng tới việc chuẩn hóa quy trình kiểm soát, giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh thiết kế xuống dưới 10%, rút ngắn thời gian chậm tiến độ bàn giao xuống dưới 8%, bảo toàn hiệu quả nguồn vốn ngân sách và nâng cao tuổi thọ vận hành của công trình phục vụ cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và Tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000, nhìn nhận chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, công năng, độ an toàn và tính thẩm mỹ đã cam kết. Trong lĩnh vực xây dựng, lý thuyết chu trình quản lý dự án được tích hợp theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật sửa đổi số 62/2020/QH14 cùng Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

Hệ thống khái niệm cốt lõi bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Kiểm soát chất lượng dự án (Quality Control). Hoạt động quản lý chất lượng được triển khai đồng bộ qua ba giai đoạn chính: chuẩn bị dự án (khảo sát, thiết kế), thực hiện dự án (thi công, giám sát, nghiệm thu) và kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng (bảo hành, bảo trì). Mô hình nghiên cứu phân tích chất lượng dựa trên bốn yếu tố nội tại then chốt: Con người (năng lực cán bộ và công nhân), Phương pháp (quy trình công nghệ và giám sát), Máy móc thiết bị (mức độ cơ giới hóa) và Nguyên vật liệu (nguồn gốc, chứng chỉ thí nghiệm hợp chuẩn). Đồng thời, hệ thống Quy chuẩn xây dựng (QCXD) bắt buộc và Tiêu chuẩn xây dựng (TCVN, TCN) được sử dụng làm thước đo đánh giá sai lệch kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 38 bộ hồ sơ hoàn công, báo cáo giám sát kỹ thuật, biên bản nghiệm thu và quyết toán tài chính của các công trình do Ban Quản lý dự án chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu làm chủ đầu tư trong giai đoạn 2018 - 2022.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực chứng với cỡ mẫu gồm 45 đối tượng, bao gồm cán bộ lãnh đạo ban, kỹ sư quản lý dự án, đại diện đơn vị tư vấn giám sát và chỉ huy trưởng công trường của các nhà thầu thi công. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu định mức theo từng phòng ban chức năng) được áp dụng nhằm đảm bảo tính am hiểu sâu về quy trình quản lý chất lượng thực tế.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh đối chiếu giữa lý luận, quy định pháp luật hiện hành và thực tế hiện trường là nhằm lượng hóa chính xác các biến động về tỷ lệ điều chỉnh thiết kế, mức độ trễ hạn và các lỗi kỹ thuật phát sinh. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện trong thời gian 12 tháng, từ tháng 09/2022 đến tháng 09/2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Trong giai đoạn 2018 - 2022, Ban Quản lý dự án chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã trực tiếp quản lý và triển khai thực hiện 42 dự án hạ tầng nông nghiệp, đê bao, thủy lợi và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá. Kết quả phân tích dữ liệu thực tế chỉ ra các phát hiện nổi bật sau:

Thứ nhất, tỷ lệ dự án chậm tiến độ thi công chiếm khoảng 68% (tương đương 29/42 dự án), với thời gian kéo dài trung bình từ 6 đến 18 tháng so với hợp đồng gốc. Nguyên nhân hàng đầu xuất phát từ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng kéo dài, chiếm hơn 55% tổng số vụ việc vướng mắc.

Thứ hai, có khoảng 28,5% số dự án (12/42 công trình) phải thực hiện điều chỉnh hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán trong quá trình xây lắp. Khảo sát thực địa cho thấy hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất ban đầu còn nhiều sai sót, thiếu số liệu thủy văn chính xác, dẫn đến việc phải bổ sung khối lượng xử lý nền móng và thay đổi kết cấu đê kè chắn sóng.

Thứ ba, năng lực kiểm soát chất lượng của nhà thầu thi công sau đấu thầu bộc lộ nhiều hạn chế. Khoảng 40% nhà thầu có hiện tượng hạ giá sâu từ 8% đến 15% để trúng thầu, nhưng sau đó không bố trí đủ nhân lực kỹ thuật và thiết bị chuyên dụng như cam kết trong hồ sơ dự thầu, buộc bộ phận giám sát phải lập biên bản cảnh báo chất lượng.

Thứ tư, khối lượng công việc bình quân của mỗi cán bộ kỹ thuật tại Ban phải kiêm nhiệm theo dõi từ 3 đến 5 dự án cùng thời điểm, trong khi tỷ lệ nhân sự được đào tạo chuyên sâu về tiêu chuẩn quản lý chất lượng mới chỉ đạt khoảng 35%.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu nguyên nhân dẫn đến sự cố chất lượng và chậm tiến độ, trong đó giải phóng mặt bằng chiếm 55%, sai sót khảo sát thiết kế chiếm 25% và năng lực nhà thầu thi công chiếm 20%. Đồng thời, việc đối chiếu giữa tiến độ kế hoạch và tiến độ thực tế có thể được trình bày rõ ràng qua bảng ma trận theo dõi 42 dự án.

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự biến động giá vật liệu xây dựng (thép, cát, đá) tăng từ 20% đến 40% trong giai đoạn dịch bệnh và chu kỳ thị trường, làm giảm động lực thi công của các nhà thầu nhận gói thầu trọn gói hoặc đơn giá cố định. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa chủ đầu tư, chính quyền cấp huyện trong công tác thu hồi đất còn thiếu tính liên tục, cơ chế giám sát cộng đồng theo Nghị định 29/2021/NĐ-CP chưa phát huy hiệu quả do người dân thiếu kiến thức chuyên môn kỹ thuật. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu gần đây về quản lý dự án đầu tư công tại vùng Đông Nam Bộ, khẳng định rằng điểm nghẽn khảo sát và mặt bằng luôn là hai rủi ro chi phối phần lớn chất lượng công trình nông nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao toàn diện hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình tại Ban Quản lý dự án chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2023 - 2025, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất cụ thể:

Giải pháp 1: Tái cơ cấu tổ chức bộ máy và chuẩn hóa nguồn nhân lực quản lý. Ban Giám đốc Ban Quản lý dự án cần phối hợp với Sở Nội vụ bổ sung từ 5 đến 8 biên chế kỹ sư chuyên ngành thủy lợi, công trình biển và kinh tế xây dựng; thành lập Tổ chuyên trách giải phóng mặt bằng và Tổ kiểm soát chất lượng nội bộ. Mục tiêu đến hết năm 2024 có trên 80% cán bộ kỹ thuật đạt chứng chỉ hành nghề quản lý dự án và tư vấn giám sát hạng I, hạng II.

Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng hồ sơ khảo sát và thiết kế công trình. Phòng Kỹ thuật cần áp dụng quy trình kiểm soát 4 bước nghiêm ngặt từ lập nhiệm vụ, phê duyệt phương án kỹ thuật đến nghiệm thu kết quả khảo sát; kiên quyết áp dụng định mức chi phí thuê đơn vị tư vấn giám sát công tác khảo sát địa chất độc lập. Phấn đấu giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh thiết kế xuống dưới 10% trong năm 2024 và dưới 5% vào năm 2025.

Giải pháp 3: Đẩy nhanh công tác bồi thường và bàn giao mặt bằng thi công. Chủ đầu tư cần thiết lập quy chế phối hợp định kỳ hàng tuần với Ủy ban nhân dân và Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện, thị xã; thực hiện công khai phương án đền bù trước 6 tháng. Đảm bảo tỷ lệ bàn giao tối thiểu 85% diện tích mặt bằng sạch trước khi phát lệnh khởi công, rút ngắn thời gian chuẩn bị mặt bằng từ 12 tháng xuống dưới 4 tháng.

Giải pháp 4: Siết chặt kiểm soát nhà thầu và tăng cường công tác giám sát thi công. Phòng Quản lý dự án cùng Tư vấn giám sát áp dụng hệ thống đánh giá chấm điểm nhà thầu định kỳ 3 tháng/lần; tăng tần suất thí nghiệm đối chứng đột xuất đối với vật liệu đầu vào (cốt thép, bê tông, vải địa kỹ thuật) lên thêm 30% so với quy chuẩn tối thiểu. Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tăng cường kiểm tra hiện trường định kỳ tối thiểu 2 lần/năm đối với các công trình trọng điểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn tại các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành (Nông nghiệp, Dân dụng, Giao thông). Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình phân cấp quản trị chất lượng, phương pháp tái cơ cấu tổ chức, tối ưu hóa định mức chi phí giám sát và kiểm soát rủi ro phát sinh trong quá trình thi công.

Nhóm 2: Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và các sở chuyên ngành (Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu). Các phát hiện từ đề tài giúp hoàn thiện cơ chế điều hành, hướng dẫn quản lý chi phí, đồng thời tháo gỡ điểm nghẽn phối hợp liên ngành trong giải phóng mặt bằng và thẩm định hồ sơ kỹ thuật.

Nhóm 3: Các doanh nghiệp nhà thầu xây lắp, đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế và tư vấn giám sát thi công. Luận văn phân tích chi tiết nghĩa vụ nghiệm thu, kiểm soát xuất xứ vật liệu theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP và tiêu chuẩn quản lý rủi ro thi công, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu và năng lực tổ chức hiện trường.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý xây dựng, Kinh tế đầu tư. Đây là nguồn tư liệu học thuật giá trị, kết hợp hài hòa giữa hệ thống lý thuyết chuẩn mực ISO 9000, TQM với các bằng chứng thực nghiệm từ 42 dự án hạ tầng công cộng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân lớn nhất khiến các dự án nông nghiệp tại Bà Rịa - Vũng Tàu bị chậm tiến độ là gì? Nguyên nhân chủ yếu là công tác giải phóng mặt bằng, chiếm hơn 55% các trường hợp chậm trễ. Trong giai đoạn 2018 - 2022, có khoảng 68% dự án bị trễ hạn từ 6 đến 18 tháng do việc xác định nguồn gốc đất phức tạp và người dân khiếu nại về giá bồi thường.

Làm thế nào để hạn chế sai sót trong hồ sơ khảo sát thiết kế công trình thủy lợi? Chủ đầu tư cần bắt buộc thuê đơn vị tư vấn giám sát độc lập cho công tác khảo sát địa hình, địa chất theo đúng Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Việc nghiệm thu chặt chẽ từng giai đoạn khoan mẫu và đo đạc thủy văn sẽ giúp giảm khoảng 20% nguy cơ phải xử lý phát sinh kết cấu nền móng khi thi công.

Thí nghiệm đối chứng vật liệu trong quá trình thi công mang lại lợi ích gì? Thí nghiệm đối chứng là quy trình kiểm tra độc lập nhằm xác minh chất lượng thực tế của thép, cát, đá, xi măng so với chứng chỉ của nhà sản xuất. Việc tăng tỷ lệ kiểm tra đột xuất thêm 30% giúp loại bỏ vật tư không đạt chuẩn, ngăn ngừa nguy cơ nứt gãy và sụt lún công trình.

Tái cơ cấu bộ máy quản lý tại Ban Quản lý dự án tác động thế nào đến chất lượng công trình? Việc bổ sung từ 5 đến 8 kỹ sư và phân định rõ nhiệm vụ của từng phòng chức năng giúp giảm tải cho cán bộ kỹ thuật (từ phụ trách 5 dự án xuống 2 dự án). Điều này nâng cao hiệu suất kiểm tra hiện trường và tăng tốc độ xử lý hồ sơ nghiệm thu thêm khoảng 25% đến 30%.

Trách nhiệm bảo hành công trình của nhà thầu được pháp luật quy định cụ thể ra sao? Theo Điều 28 và Điều 29 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, nhà thầu xây lắp phải tự chịu mọi chi phí khắc phục hư hỏng phát sinh trong thời hạn bảo hành. Chủ đầu tư chỉ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ sau khi kiểm tra thực địa, giám sát sửa chữa và ký biên bản nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra với những đóng góp quan trọng:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, Luật Xây dựng và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành.
  • Phân tích thực trạng 42 dự án nông nghiệp giai đoạn 2018 - 2022, nhận diện rõ 68% dự án chậm tiến độ và 28,5% dự án phải điều chỉnh thiết kế.
  • Chỉ rõ 4 nhóm nguyên nhân cốt lõi về công tác giải phóng mặt bằng, năng lực nhà thầu, chất lượng khảo sát và sự quá tải nhân sự quản lý.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá giai đoạn 2023 - 2025 về tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng khảo sát, phối hợp giải phóng mặt bằng và siết chặt giám sát thi công.
  • Cung cấp khung tài liệu tham khảo giá trị thực tiễn cho các chủ đầu tư dự án công ích và cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thành kiện toàn nhân sự và thành lập các tổ chuyên trách trong giai đoạn 2023 - 2024, đồng thời vận hành quy chế phối hợp liên ngành để giải quyết dứt điểm các vướng mắc mặt bằng trong giai đoạn 2024 - 2025. Các nhà quản lý dự án, đơn vị tư vấn và các nhà nghiên cứu được khuyến khích áp dụng đồng bộ các giải pháp này nhằm tối ưu hóa chất lượng và nâng cao hiệu quả đầu tư công.