Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Bệnh loét dạ dày – tá tràng 1. Khái niệm [3], [12] Loét dạ dày – tá tràng là một m vùng tổn thương có giới ới hạn nhỏ, mất lớp niêm ni mạc dạ dày, ày, hành tá tràng có thể lan xuống dưới niêm mạc, ạc, lớp cơ c thậm chí lớp thanh mạc và có thểể gây thủng thành th dạ dày, tá tràng.1: Mô phỏng ổ loét loét dạ dày – tá tràng (Nguồn http://thaythuocvietnam. Nguyên nhân và cơ chế ch bệnh sinh[12], [26] Nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng - Nhiễm trùng: Helicobacter pylori là chủ yếu.
Đây là loại ại vi khuẩn có phương thức ức lây truyền chính là l phân - miệng, ngoài ra là miệng - mi miệng. - Do thuốc: thường ờng do sử dụng nhóm thuốc giảm đau chống vi viêm không steroid (NSADIs) - Loét do tự miễn - Loét liên quan đến ến bệnh mạn tính hoặc suy đa tạng: xxơ ơ gan, suy thận. th - Ngoài ra do các nguyên nhân khác: do stress, do chiếu chi xạ. 5 Cơ chế bệnh sinh Ngày nay người ta cho rằng bệnh loét DD - TT là do mất cân bằng giữa hai nhóm yếu tố: yếu tố gây loét và yếu tố bảo vệ - Yếu tố gây loét: + Acid clohydric và pepsin dịch vị.
+ Vai trò gây bệnh của Helicobacter pylori. + Thuốc chống viêm không steroid và steroid. + Vai trò của thuốc lá, rượu. - Yếu tố bảo vệ: + Vai trò kháng acid của muối kiềm bicacbonat.
+ Vai trò của chất nhày mucin để bảo vệ niêm mạc. + Mạng lưới mao mạch của niêm mạc dạ dày + Sự toàn vẹn và tái tạo của tế bào biểu mô và bề mặt niêm mạc DD - TT Sự phá vỡ cân bằng giữa 2 nhóm yếu tố xảy ra khi nhóm yếu tố gây loét tăng cường hoạt động mà không củng cố đúng mức hệ thống bảo vệ, ngược lại hệ thống bảo vệ suy kém nhưng yếu tố tấn công gây loét lại không giảm tương ứng. - Bên cạnh đó còn có một số yếu tố thúc đẩy loét tiến triển: + Căng thẳng về thần kinh, tâm lý, chấn thương về tình cảm, tinh thần. + Rối loạn chức năng nội tiết.
+ Rối loạn tính chất và nhịp điệu bữa ăn: ăn không đúng giờ, ăn nhiều vị cay chua, dùng các chất kích thích. + Những đặc điểm về thể tạng, di truyền trong đó có tăng số lượng tế bìa mang tính chât gia đình. + Ảnh hưởng của môi trường sống: độ ẩm, nhiệt độ, thay đổi thời tiết. + Bệnh lý của một số cơ quan kèm theo: xơ gan, viêm gan, u tụy.
Sơ đồ cơ chế sinh bệnh loét dạ dày – tá tràng Nguồn: Bài giảng bệnh học nội khoa II (2012), Hà Nội: NXB Y học 1. Biểu hiện bệnh 1. Triệu chứng lâm sàng [3], [12], [26] Thể điển hình: - Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng nổi trội với đặc điểm: 7 + Đau âm ỉ, không đau dữ dội. Loét dạ dày đau bụng ngay sau khi ăn hoặc sau ăn 15 phút đến một vài giờ.
Loét tá tràng đau bụng vào lúc đói (sau ăn 2-3 giờ) hoặc đau vào ban đêm. + Đau có tính chất chu kì trong ngày và trong năm thường đau vào mùa hoặc tháng nhất định. + Đau có thể lan ra sau lưng hoặc lên trên ngực. Đau kéo dài 1-3 tuần rồi tự nhiên hết đau.
Càng về sau tính chất chu kì càng mất dần đi, cường độ đau mạnh hơn, thời gian mỗi đợt đau kéo dài hơn. - Các biểu hiện kèm theo: nôn hoặc buồn nôn, ợ hơi, ợ dịch chua, ăn kém hoặc không dám ăn vì sợ đau, gày sút cân, đại tiện phân táo, thay đổi tính tình trở nên khó tính. Thể không điển hình: Bệnh tiến triển im lặng, không có triệu chứng đau và thường biểu hiện bởi một biến chứng nào đó như: chảy máu tiêu hóa, thủng dạ dày. Triệu chứng cận lâm sàng [3], [26], [45] - Chụp X- quang dạ dày – tá tràng có barit: có thể gián tiếp phát hiện ổ loét với những biểu hiện: hình gai hồng, hình lồi với ổ loét bờ cong nhỏ dạ dày,hình quân bài nhép, hình vòng đồng tâm hoặc hình mỏ vịt với những ổ loét ở hành tá tràng.
- Nội soi DD - TT bằng ống soi mềm: là thăm dò tốt nhất, nhìn thấy trực tiếp ổ loét, đánh giá đúng kích thước, vị trí của ổ loét và các tổn thương khác kèm theo. - Tìm vi khuẩn HP trong mảnh sinh thiết niêm mạc dạ dày qua nội soi. - Xét nghiệm dịch vị: độ acid thường tăng trong loét tá tràng. Chẩn đoán [26] Chẩn đoán xác định - Lâm sàng: đau bụng vùng thượng vị có tính chu kì,có thể kèm theo ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn.
- Nội soi DD – TT bằng ống mềm được coi là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất 8 + Xác định được vị trí, số lượng và tính chất ổ loét.pylori,qua test urease hoặc hình ảnh mô bệnh học + Sinh thiết cạnh ổ loét để phân biệt với bệnh ác tính. - X quang: tìm ổ đọng thuốc trên các phim (ở nơi chưa có nội soi). - Thăm dò chức năng dạ dày: đánh giá cường tính, nhược tính của DD - TT. Chẩn đoán phân biệt - Viêm dạ dày mạn tính: triệu chứng giống loét nhưng không có ổ loét xác định bằng nội soi.
- Viêm túi mật: qua siêu âm, chụp đường mật để phân biệt. - Viêm tiểu tràng và đại tràng - Ung thư dạ dày.1 Điều trị nội khoa - Chế độ ăn uống: tránh tiết axit dịch vị và điều chỉnh hoạt động hệ tiêu hóa. Trong đợt đau, ăn lỏng (sữa, nước cháo) hoặc mềm (súp, cháo, bột). Ngoài đợt đau ăn uống bình thường.
Không nên uống rượu, hút thuốc lá, uống cà phê, chè đặc, không ăn gia vị cay nóng, không ăn thức ăn hoặc đồ uống quá nóng hoặc quá lạnh. - Sử dụng một số thuốc: thời gian dùng thuốc thường 4 – 6 tuần. + Các thuốc kháng axit dịch vị: có tác dụng trung hòa độ axit dịch vị và làm mất hoạt tính của Pepsin. Thuốc thường dùng là: Maalox, phosphalugel uống nhiều lần trong ngày, uống sau khi ăn 1 giờ.
+ Thuốc kháng tiết cholin: tác dụng ức chế bài tiết axit HCl trong dạ dày. Thuốc thường dùng atropin sunfat, belladon uống nửa giờ trước khi ăn. + Thuốc kháng thụ thể H2 : ức chế rất mạnh sự bài tiết axit dịch vị. Thuốc Cimetidin, Ranitidin, Famotidin.
Cimetindin thường uống vào buổi tối. + Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Omeprazlo (Lomac, Losec, Lanzor.) mỗi ngày uống 1 viên. + Thuốc băng se niêm mạc dạ dày: Gastropulgite, Sucralfat. uống trước ăn.
+ Thuốc kháng sinh diệt Helicorbacter pylori: Amoxicillin, Clarithromycin. Điều trị ngoại khoa - Loét đã điều trị nội khoa đúng phương pháp trong nhiều năm không khỏi, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của người bệnh. - Xảy ra một số biến chứng 1. Biến chứng [3], [12], [26] - Chảy máu tiêu hóa (hay gặp nhất): người bệnh nôn ra máu và/hoặc ỉa phân đen, tình trạng toàn thân phụ thuộc mức độ mất máu.
- Thủng ổ loét: người bệnh đột ngột đau bụng dữ dội thượng vị, đau như dao đâm, khám thấy bụng cứng như gỗ về sau các biểu hiện sốc xuất hiện. - Hẹp môn vị: người bệnh ăn không tiêu, buồn nôn, nôn ra thức ăn của bữa trước, của ngày trước có mùi đặc biệt vì thức ăn đã lên men, khám bụng có làn sóng nhu động dạ dày và tiếng óc ách khi đói. - Ung thư hóa (chỉ gặp loét dạ dày đơn thuần): người bệnh đau nhiều, không có tính chất chu kì, kèm theo có nôn, thể trạng gày sút nhiều. Phòng bệnh và phòng tái phát bệnh [6], [12] Loét dạ dày tá tràng nếu không tuân thủ điều trị sẽ dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm.
Vì vậy, dựa theo cơ chế bệnh sinh của loét DD – TT người bệnh nên thay đổi thói quen sinh hoạt, thói quen ăn uống, tránh các yếu tố có hại cho dạ dày để phòng bệnh, phòng tái phát bệnh và điều trị bệnh tốt hơn, cải thiện triệu chứng và tránh các biến chứng có hại. Dưới đây là một số điều cần lưu ý để dự phòng bệnh và phòng tái phát loét dạ dày tá tràng: - Nên tập thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: ăn chậm, nhai kĩ, ăn uống đúng giờ, tránh bỏ bữa nhất là bữa sáng, không nên ăn khuya (không ăn trễ hơn 8 giờ tối), không để quá đói hoặc ăn quá no, tránh ăn các thức ăn quá chua, quá cay, quá nóng, quá lạnh, quá ngọt, quá khô, hạn chế thức ăn nhanh, đồ hộp, nhiều dầu mỡ,… 10 - Cần bổ sung vitamin A, D, K, B12, acid folic, canxi, Fe, Zn,.trứng, sữa giúp trung hòa acid dạ dày tốt hơn,… - Tránh các chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá, trà, cà phê,… - Hạn chế dùng các thuốc kháng sinh, kháng viêm, các thuốc giảm đau, khi dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được sử dụng các thuốc thích hợp ít ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày hoặc thêm các loại thuốc hỗ trợ dạ dày… - Tái khám đúng hẹn, khi đi khám cần mang theo sổ khám bệnh và các loại thuốc hiện đang dùng. - Vận động phù hợp, tập thể dục đều đặn và hợp lí, khoảng 30 phút/ngày, 5 lần/tuần để có sức khỏe tốt, tâm trạng thoải mái. - Nghỉ ngơi hợp lí, ngủ đủ.
- Để tâm trạng thoải mái, thư giãn, tránh căng thẳng, stress… GDSK về phòng bệnh và tái phát bệnh cho NB loét DD - TT sẽ giúp NB có đầy đủ kiến thức là cơ sở thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe. Đây là một biện pháp hết sức quan trọng trong phòng bệnh và phòng tái phát bệnh. Tình hình dịch tễ loét dạ dày tá tràng 1. Trên thế giới Loét dạ dày – tá tràng là một bệnh khá phổ biến trên thế giới, có thể chiếm tới 10% dân số.
Tần suất mắc bệnh tiến triển theo thời gian và thay đổi tùy theo nước hoặc là theo khu vực. Cuối thế Kỷ 19 ở Châu Âu, loét dạ dày thường gặp hơn và chủ yếu gặp ở phụ nữ. Giữa thế kỷ 20, tần suất loét dạ dày không thay đổi nhưng loét tá tràng có xu hướng tăng hiện nay tỉ lệ loét tá tràng /loét dạ dày là 2/1 và đa số gặp ở nam giới [40]. Nguyên nhân hay gặp nhất của loét DD – TT là do Helicobacter Pylori.
Tỉ lệ nhiễm vi khuẩn HP trên thế giới là ít nhất 70% dân số.Tỉ lệ nhiễm HP ở các nước là khác nhau. Các nước đã phát triển tỉ lệ nhiễm HP giảm nhiều và chủ yếu gặp ở những khu dân cư tập trung hay những nơi có tình trạng kinh tế kém [21], [25] .