Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh toàn cầu, nâng cao năng suất lao động xã hội (NSLĐXH) được xác định là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tại Việt Nam, sau hơn 30 năm đổi mới, NSLĐXH đã có sự cải thiện liên tục: năm 2018 đạt mức 102,2 triệu đồng/lao động, gấp 13,4 lần so với năm 1995. Đồng thời, cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa khi tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm 83,7% GDP vào năm 2018, tiệm cận mục tiêu 85% GDP trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020.

Tuy nhiên, NSLĐXH của Việt Nam vẫn ở mức thấp khi so sánh với các quốc gia trong khu vực. Dựa trên số liệu của Ngân hàng Thế giới theo sức mua tương đương (PPP 2011), năm 2018, NSLĐXH của Việt Nam chỉ tương đương 7,3% của Singapore, 19% của Malaysia, 37% của Thái Lan, 44,8% của Indonesia và 55,9% của Philippines. Khoảng cách chênh lệch tuyệt đối tiếp tục gia tăng (chênh lệch với Singapore lên tới 132.276 USD vào năm 2018). Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2014), hai con đường để nâng cao NSLĐ gồm: (1) tăng hiệu quả nội ngành bằng công nghệ và đào tạo kỹ năng; (2) chuyển dịch cơ cấu sang các ngành có giá trị gia tăng (GTGT) cao hơn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung phân tích chuyển dịch cơ cấu theo lao động thông qua phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (Shift-Share Analysis - SSA). Nghiên cứu về tác động của chuyển dịch cơ cấu theo sản lượng đến NSLĐXH còn rất hạn chế. Đồng thời, chưa có công trình nào kết hợp đồng thời phương pháp hạch toán tăng trưởng (theo cả lao động và sản lượng) với mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng động để lượng hóa tác động này ở các cấp độ ngành, vùng và tỉnh/thành phố.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Từ kết quả thực nghiệm giai đoạn 1995–2018 thông qua mô hình hạch toán tăng trưởng và mô hình kinh tế lượng, luận án đưa ra các kết luận mới về ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng NSLĐXH ở Việt Nam, từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành thúc đẩy NSLĐXH tăng trưởng hiệu quả, bền vững đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hoàn thiện cơ sở lý luận về ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tới tăng trưởng NSLĐXH.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và tăng trưởng NSLĐXH ở Việt Nam giai đoạn 1995–2018.
    3. Xây dựng mô hình kinh tế lượng đánh giá ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tới tăng trưởng NSLĐXH ở Việt Nam.
    4. Đo lường ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng NSLĐXH ở Việt Nam thông qua hai mô hình định lượng.
    5. Đề xuất định hướng và khuyến nghị chính sách nhằm chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng thúc đẩy NSLĐXH ở Việt Nam tăng trưởng nhanh và bền vững đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Chuyển dịch cơ cấu ngành ảnh hưởng đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội theo cơ chế nào?
  2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995–2018 diễn ra như thế nào?
  3. Chuyển dịch cơ cấu ngành có ảnh hưởng đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội ở Việt Nam giai đoạn 1995–2018 không? Nếu có thì ảnh hưởng như thế nào?
  4. Khuyến nghị nào về chính sách góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam theo hướng thúc đẩy NSLĐXH tăng trưởng hiệu quả, bền vững trong giai đoạn đến năm 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cấp 1 (bao gồm cơ cấu ngành theo lao động và cơ cấu ngành theo sản lượng) đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội.
  • Phạm vi không gian: Cấp ngành, cấp vùng kinh tế, cấp quốc gia và cấp tỉnh/thành phố (63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương).
  • Phạm vi thời gian:
    • Cấp ngành và cấp quốc gia: Giai đoạn 1995–2018.
    • Cấp tỉnh/thành phố và cấp vùng: Giai đoạn 2011–2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chuyển dịch giữa 20 ngành kinh tế cấp 1 theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg (loại trừ ngành Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế do chiếm tỷ trọng không đáng kể và thiếu chuỗi số liệu thường xuyên). Do hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thay đổi vào các năm 1993, 2007 và 2018, số liệu 20 ngành được phân chia thành 2 giai đoạn: 1995–2006 và 2007–2018 để đảm bảo tính đồng nhất tương đối. Luận án không nghiên cứu chuyển dịch trong nội bộ từng ngành cấp 1.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Vấn đề tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năng suất lao động đã được phát triển qua nhiều giai đoạn lý thuyết và thực nghiệm:

Nhóm tiếp cận Tác giả và năm công bố Luận điểm và kết quả chính
Lý thuyết nền tảng về chuyển dịch cơ cấu và năng suất Schumpeter (1929) Tái phân bổ nguồn lực sang các ngành mới tạo ra sản phẩm có năng suất cao hơn giúp tăng năng suất chung.
Kuznets (1930, 1977) Sự khác biệt về tốc độ tăng năng suất giữa các ngành tạo ra chuyển dịch cơ cấu lao động; đổi mới công nghệ và chuyển dịch cơ cấu là động lực tăng trưởng.
Fabricant (1942) Đề xuất phương pháp phân rã chuyển dịch tỷ trọng (SSA); chỉ ra công nghệ tạo hiệu ứng kép đối với việc làm giữa ngành mới và ngành cũ.
Lewis (1954); Fei & Ranis (1964) Mô hình hai khu vực giải thích sự dịch chuyển lao động dư thừa từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện đại có NSLĐ cao.
Baumol (1967); Baumol và cs (1989) Mô hình hai khu vực tiến bộ và lạc hậu; nêu giả thuyết "gánh nặng cơ cấu" khi tỷ trọng dịch vụ tăng nhưng năng suất thấp.
Jan Fagerberg (2000) So sánh vai trò của chuyển dịch cơ cấu: quan hệ chặt chẽ trong nửa đầu thế kỷ XX nhưng suy giảm trong nửa sau thế kỷ XX do công nghệ điện tử.
Anders Isaksson (2009) Tái phân bổ nguồn lực nội ngành dễ dàng hơn liên ngành do khoảng cách công nghệ và kỹ năng lao động.
Dani Rodrik (2012); ILO (2014) Khẳng định 2 kênh tăng năng suất: nâng cao hiệu quả nội ngành và dịch chuyển nguồn lực giữa các ngành.
Thực nghiệm bằng phương pháp Shift-Share Analysis (SSA) Bart van Ark (1995) Tách SSA thành hiệu ứng "tĩnh" và "động" tại 8 nền kinh tế Tây Âu giai đoạn 1950–1990; hiệu ứng nội ngành chiếm ưu thế ở các nước phát triển.
Timmer & Szirmai (2000); Lakhwinder Singh (2004) Đánh giá ngành chế biến chế tạo tại Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc, Đài Loan; tăng năng suất chủ yếu đến từ cải tiến nội ngành.
Peneder (2001); Fonfria và cs (2005); Bartelsman và cs (2004); Huber và cs (2005) Phân tích tại OECD, Tây Ban Nha, Tây Âu, các nước Đông Âu (CEEC); chỉ ra chuyển dịch cơ cấu đóng góp nhỏ hoặc mang giá trị âm do lực cản dịch chuyển.
Ark & Timmer (2003); Timmer & de Vries (2008); McMillan & Rodrik (2011) Nghiên cứu tại 38 quốc gia; chỉ ra sự khác biệt vùng (chuyển dịch cơ cấu mang lại tác động dương ở châu Á nhưng âm ở châu Phi và Mỹ Latinh).
Thực nghiệm bằng phương pháp kinh tế lượng Carrer (2002) Phân tích 20 nước OECD (1972–1992); chuyển dịch cơ cấu có tác động không đáng kể ngoại trừ ngành thiết bị điện tử.
Jagannath Mallick (2015, 2017) Đánh giá tại Ấn Độ và Trung Quốc (1980–2010; 1993–2010) bằng OLS và SGMM; chuyển dịch cơ cấu đóng góp tích cực vào tăng NSLĐ liên vùng.
Lilis Siti Badriah và cs (2017) Dùng mô hình FEM cho các tỉnh của Indonesia (2003–2014); biến chuyển dịch cơ cấu mang giá trị âm.
Pariboni & Tridico (2019) Nghiên cứu 25 nước EU (1995–2016); tỷ trọng việc làm sản xuất và đầu tư R&D tác động dương, trong khi dịch vụ kỹ năng thấp tác động âm.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm đo lường tác động của chuyển dịch cơ cấu đến NSLĐXH gồm:

  • Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp SSA: Nguyễn Thị Tuệ Anh (2007, 2015) phân tích giai đoạn 1991–2006 và 2008–2013 cho 20 ngành, chỉ ra đóng góp chủ yếu từ hiệu ứng tĩnh. Nguyễn Thị Lan Hương (2011) nghiên cứu giai đoạn 1986–2009 cho 19 ngành. Trần Thọ Đạt và Nguyễn Thị Cẩm Vân (2015) phân tích giai đoạn 1995–2014, ghi nhận giai đoạn 2000–2010 dịch chuyển lao động là động lực chính, nhưng giai đoạn 2011–2014 chuyển sang tăng trưởng nội ngành. Hồ Đình Bảo (2015) chỉ ra nội ngành công nghiệp và dịch vụ là nguồn chính. Giang Thanh Long và cộng sự (2015) đánh giá 9 ngành giai đoạn 2001–2012, ghi nhận tác động tiêu cực của hiệu ứng động ở ngành tài chính - ngân hàng và nông nghiệp. Vũ Hoàng Ngân và cộng sự (2016) đánh giá giai đoạn 1996–2016, xác nhận vai trò chuyển dịch giảm dần và thay bằng nội ngành trong kỳ 2006–2016. Vũ Thị Thu Hương và Nguyễn Thị Minh (2016) cũng đưa ra kết luận tương đồng.
  • Nghiên cứu mở rộng sang cơ cấu sản lượng: Lê Huy Đức (2019) đề xuất mô hình phân rã tăng trưởng NSLĐXH thành 7 cấu phần dựa trên cơ cấu sản lượng và tỷ lệ GTGT giai đoạn 2000–2016. Tuy nhiên, dữ liệu trong nghiên cứu này là số liệu rời rạc của các năm công bố bảng I-O (2000, 2007, 2012, 2016) và quy đổi theo USD.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Về mặt lý luận: Bổ sung cơ chế tác động của chuyển dịch cơ cấu sản lượng theo ngành đến NSLĐXH thông qua tỷ lệ giá trị gia tăng (GTGT), hoàn thiện khung lý thuyết song song giữa cơ cấu lao động và cơ cấu sản lượng.
  2. Về mặt thực tiễn và phương pháp: Luận án kết hợp đồng thời mô hình hạch toán tăng trưởng (SSA và mô hình phân rã 7 cấu phần) với mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng động cho 63 tỉnh/thành phố giai đoạn 2011–2018 để đo lường đa chiều tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến NSLĐXH ở cấp ngành, cấp vùng và cấp quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung phân tích

  • Cơ cấu ngành kinh tế: Là tập hợp tất cả các ngành kinh tế và mối quan hệ tương quan giữa các ngành thể hiện ở vai trò, vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế quốc dân (kế thừa định nghĩa của Nguyễn Thị Bích Hường, 2005; Lê Xuân Bá & Nguyễn Thị Tuệ Anh, 2008; Ngô Thắng Lợi, 2012; Mai Văn Tân, 2014; Nguyễn Thị Cẩm Vân, 2017).
  • Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: Là quá trình thay đổi của cơ cấu ngành từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển (kế thừa Nguyễn Văn Phát, 2004; Ngô Doãn Vịnh, 2005; Nguyễn Chí Bình, 2014).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐXH:
    1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: Theo cơ cấu lao động và cơ cấu sản lượng.
    2. Tăng cường trang bị vốn: Vai trò của đầu tư cơ sở hạ tầng, tài sản, thiết bị và hiệu quả sử dụng vốn thông qua năng suất nhân tố tổng hợp - TFP (Viện Năng suất Việt Nam, 2015, 2017; Lê Văn Hùng, 2016).
    3. Phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo: Tác động dài hạn theo mô hình Solow (1957) và mở rộng đường giới hạn sản xuất (Squires & Reid, 2004).
    4. Chất lượng lao động: Trình độ đào tạo chuyên môn, kỹ năng và mức độ phù hợp công việc (Nguyễn Bá Thuận & Phạm Minh Thu, 2014; Idris Jajri & Rahmash Ismail, 2010).
    5. Thể chế, chính sách: Môi trường kinh doanh, quản trị nhà nước và phân bổ nguồn lực (Nakabashi và cs, 2013; chuẩn mực OECD, WB).

Cơ chế ảnh hưởng

Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành đến NSLĐXH diễn ra qua hai kênh truyền dẫn:

  1. Kênh cơ cấu lao động: Sự tái phân bổ lao động từ các ngành có NSLĐ thấp sang các ngành có NSLĐ cao hơn tạo ra sự gia tăng NSLĐXH chung của nền kinh tế. Hiệu ứng tương tác tăng cường khi lao động chuyển dịch sang các ngành vừa có NSLĐ cao vừa có tốc độ tăng NSLĐ cao.
  2. Kênh cơ cấu sản lượng: Sự thay đổi tỷ trọng sản lượng giữa các ngành tác động đến NSLĐXH thông qua sự khác biệt về tỷ lệ GTGT. Khi tỷ trọng sản lượng của các ngành có tỷ lệ GTGT cao và tốc độ tăng GTGT nhanh tăng lên, NSLĐXH sẽ được cải thiện.
Cơ cấu ngành kinh tế 

Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

Nhóm phương pháp Công cụ / Mô hình cụ thể Mục đích sử dụng
Định tính - Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thống kê mô tả
- Hoàn thiện cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu.
- Phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành và NSLĐXH giữa các giai đoạn, các ngành và các vùng kinh tế.
- Đánh giá thực trạng từ nguồn số liệu thứ cấp.
Định lượng: Hạch toán tăng trưởng - Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) của Fabricant (1942) và Bart van Ark (1995) Phân rã tốc độ tăng NSLĐXH thành 3 thành phần:
1. Hiệu ứng chuyển dịch tĩnh (phần thưởng cơ cấu).
2. Hiệu ứng chuyển dịch động (gánh nặng cơ cấu Baumol).
3. Tăng trưởng năng suất nội sinh (hiệu ứng nội ngành).
- Phương pháp phân rã theo sản lượng của Lê Huy Đức (2019) Phân rã tốc độ tăng NSLĐXH thành 7 cấu phần dựa trên tương tác giữa chuyển dịch cơ cấu sản lượng, tỷ lệ GTGT và năng suất giá trị sản xuất trên lao động.
Định lượng: Kinh tế lượng - Mô hình hồi quy dữ liệu mảng động (Dynamic Panel Data Model)
- Phần mềm xử lý: STATA
Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu sản lượng đến tăng trưởng NSLĐXH trên bộ số liệu 63 tỉnh/thành phố giai đoạn 2011–2018.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong luận án là nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ:

  • Tổng cục Thống kê (GSO).
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (MOLISA).
  • Viện Năng suất Việt Nam (VNPI).
  • Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
  • Kế thừa các bộ số liệu từ báo cáo và bài báo khoa học liên quan đến phân ngành kinh tế Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh: ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu đến NSLĐXH và các phương pháp đo lường ảnh hưởng (SSA, mô hình kinh tế lượng OLS, FEM, SGMM). Tác giả tổng kết các phát hiện thực nghiệm về vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động so với tăng trưởng nội ngành ở các nhóm quốc gia phát triển, đang phát triển và chuyển đổi. Từ đó, chương xác định khoảng trống nghiên cứu về sự thiếu vắng cách tiếp cận cơ cấu sản lượng và mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động này tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội

Chương 2 làm rõ các khái niệm về cơ cấu ngành kinh tế, phân loại 3 khu vực và 20 ngành theo chuẩn ISIC, SNA và thực tiễn bảng phân ngành kinh tế quốc dân Việt Nam. Phân tích 5 nhóm yếu tố tác động đến NSLĐXH (chuyển dịch cơ cấu, vốn, công nghệ, chất lượng lao động, thể chế). Xây dựng khung phân tích và mô hình hóa hai kênh truyền dẫn: kênh NSLĐ ngành (cơ cấu lao động qua mô hình SSA 3 thành phần) và kênh tỷ lệ GTGT (cơ cấu sản lượng qua mô hình phân rã 7 thành phần).

Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và tăng trưởng năng suất lao động xã hội ở Việt Nam

Chương 3 sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh để đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành và biến động NSLĐXH tại Việt Nam giai đoạn 1995–2018. Số liệu được phân tích theo 20 ngành cấp 1 qua 2 thời kỳ (1995–2006 và 2007–2018). Chương làm rõ xu hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, thực trạng chênh lệch NSLĐ giữa các ngành kinh tế, cũng như đánh giá tính phù hợp giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động.

Chương 4: Phân tích định lượng ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội ở Việt Nam

Chương 4 thực hiện các tính toán định lượng:

  • Áp dụng mô hình SSA tính toán đóng góp của 3 thành phần (chuyển dịch tĩnh, chuyển dịch động, nội sinh) cho 20 ngành và toàn nền kinh tế giai đoạn 1995–2018.
  • Áp dụng mô hình phân rã 7 cấu phần theo sản lượng của Lê Huy Đức để đo lường tác động của thay đổi tỷ trọng sản lượng và tỷ lệ GTGT.
  • Ước lượng hai mô hình hồi quy mảng động trên phần mềm STATA cho 63 tỉnh/thành phố giai đoạn 2011–2018, bóc tách mức độ tác động của cơ cấu lao động, cơ cấu sản lượng và các biến kiểm soát đến tăng trưởng NSLĐXH ở cấp quốc gia và 6 vùng kinh tế.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Tổng hợp các phát hiện chính từ kết quả phân tích định tính và định lượng. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế của nền kinh tế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu thúc đẩy năng suất. Đề xuất 4 định hướng chiến lược và 6 nhóm khuyến nghị chính sách cụ thể nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng nâng cao NSLĐXH tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2030.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Làm rõ cơ chế chuyển dịch lao động: Làm rõ hơn ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành đến tăng trưởng NSLĐXH theo hướng phân bổ lại lao động từ ngành có NSLĐ thấp sang ngành có NSLĐ cao.
  2. Bổ sung lý luận theo tiếp cận kinh tế phát triển: Bổ sung luận điểm thay đổi cơ cấu sản xuất theo hướng gia tăng tỷ trọng các ngành có tỷ lệ GTGT cao và có tốc độ tăng tỷ lệ GTGT cao sẽ thúc đẩy NSLĐXH tăng trưởng nhanh và bền vững.
  3. Bổ sung lý thuyết giải pháp trong bối cảnh mới: Đề xuất giải pháp nâng cao NSLĐ trong điều kiện Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế là phát triển các ngành có chất lượng tăng trưởng cao (tỷ lệ GTGT cao), có khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và tiếp cận công nghệ mới.
  4. Gợi mở phương thức chuyển dịch cơ cấu: Nhấn mạnh yêu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành trong kỷ nguyên số phải dựa trên việc nắm bắt yêu cầu công nghệ số, thực hiện đi tắt đón đầu thay vì chỉ phát triển tuần tự theo mô hình truyền thống.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Lượng hóa đa cấp độ: Xác định chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành đến tăng trưởng NSLĐXH ở cả 3 cấp độ: cấp ngành, cấp vùng và cấp quốc gia.
  2. Phát hiện sự tác động trái chiều: Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu sản lượng ảnh hưởng đến tăng trưởng NSLĐXH theo hai chiều hướng trái ngược nhau:
    • Chuyển dịch cơ cấu lao động có ảnh hưởng cùng chiều (+).
    • Chuyển dịch cơ cấu sản lượng có ảnh hưởng ngược chiều (-) đến tăng trưởng NSLĐXH ở Việt Nam (mặc dù mức độ ảnh hưởng là khá nhỏ).
  3. Xác định các ngành đóng góp then chốt: Các ngành có đóng góp lớn từ chuyển dịch cơ cấu ngành vào tăng trưởng NSLĐXH giai đoạn 1995–2018 gồm:
    • Công nghiệp chế biến, chế tạo;
    • Xây dựng;
    • Bán buôn và bán lẻ;
    • Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm;
    • Hoạt động kinh doanh bất động sản và tư vấn.
  4. Chỉ ra sự khác biệt liên vùng (2011–2018): Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành đến tăng trưởng NSLĐXH không đồng đều giữa các vùng: tác động tích cực lớn nhất tại vùng Đồng bằng sông Hồng, trong khi không ghi nhận ảnh hưởng có ý nghĩa tại vùng Tây Nguyên.
  5. Hệ thống định hướng và giải pháp: Đề xuất 4 định hướng lớn và 6 nhóm khuyến nghị chính sách cụ thể nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành gắn với nâng cao NSLĐXH Việt Nam đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Dữ liệu phân ngành: Hệ thống ngành kinh tế cấp 1 của Việt Nam trải qua 3 lần thay đổi (năm 1993, 2007 và 2018), dẫn đến việc phải chia tách chuỗi số liệu thành hai giai đoạn 1995–2006 và 2007–2018, ảnh hưởng nhất định đến tính đồng nhất liên tục dài hạn của chuỗi dữ liệu.
  • Phạm vi phân ngành: Luận án chỉ tập trung xem xét quá trình chuyển dịch giữa 20 ngành kinh tế cấp 1, chưa đi sâu vào phân tích chuyển dịch cơ cấu nội bộ trong từng phân ngành cấp 1 (ngành cấp 2, cấp 3).
  • Dữ liệu mảng cấp địa phương: Do hạn chế về tính sẵn có của chuỗi dữ liệu cấp tỉnh theo chuẩn thống kê, mô hình kinh tế lượng chỉ thực hiện cho 63 tỉnh/thành phố trong giai đoạn 2011–2018.
  • Loại trừ ngành đặc thù: Phải loại bỏ ngành "Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế" do thiếu số liệu cập nhật thường xuyên.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phân tích chuyển dịch cơ cấu nội bộ các phân ngành cấp 2, cấp 3 (đặc biệt trong nội bộ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ chất lượng cao).
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu mảng cấp tỉnh và cấp ngành cho các giai đoạn tiếp theo khi hệ thống tài khoản quốc gia và dữ liệu bảng I-O được hoàn thiện định kỳ.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng và ứng dụng

  • Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Kinh tế Trung ương): Sử dụng các kết quả lượng hóa về đóng góp của từng ngành, từng vùng và sự khác biệt giữa cơ cấu sản lượng/lao động để xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch vùng và chính sách phát triển các ngành kinh tế trọng điểm đến năm 2030.
  • Viện nghiên cứu và trường đại học: Tài liệu tham khảo học thuật cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế học, Quản lý kinh tế trong việc tiếp cận phương pháp luận phân rã hạch toán tăng trưởng và ứng dụng mô hình dữ liệu mảng động.
  • Tổ chức năng suất và hiệp hội doanh nghiệp: Tham khảo các phân tích về tỷ lệ GTGT và năng suất lao động ngành để định hướng chuyển đổi mô hình sản xuất, nâng cao tỷ lệ giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao

  • Khung phân tích kết hợp hai kênh truyền dẫn: cơ cấu lao động (SSA) và cơ cấu sản lượng (phân rã 7 thành phần của Lê Huy Đức).
  • Phương pháp luận xử lý số liệu phân ngành kinh tế Việt Nam qua các thời kỳ thay đổi phân loại ngành (1993, 2007, 2018).
  • Bộ kết quả thực nghiệm đo lường tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại 6 vùng kinh tế và 63 tỉnh/thành phố giai đoạn 2011–2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết vấn đề gì mới so với các nghiên cứu SSA trước đây tại Việt Nam?

Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (như Nguyễn Thị Tuệ Anh, Trần Thọ Đạt, Giang Thanh Long, Vũ Hoàng Ngân) hầu như chỉ sử dụng phương pháp SSA để đánh giá chuyển dịch cơ cấu theo lao động. Luận án đã mở rộng nghiên cứu sang cơ cấu sản lượng qua phương pháp phân rã 7 cấu phần, đồng thời sử dụng mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng động cho 63 tỉnh/thành phố, khắc phục hạn chế của việc chỉ quan sát một chiều từ cơ cấu lao động.

2. Mức chênh lệch NSLĐXH giữa Việt Nam và các nước trong khu vực năm 2018 được luận án trích dẫn cụ thể như thế nào?

Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới (tính theo PPP 2011) được trình bày trong luận án, năm 2018, NSLĐXH của Việt Nam đạt 102,2 triệu đồng/lao động. Xét theo giá trị tương đối, mức này chỉ bằng 7,3% của Singapore, 19% của Malaysia, 37% của Thái Lan, 44,8% của Indonesia và 55,9% của Philippines. Chênh lệch tuyệt đối với Singapore lên tới 132.276 USD.

3. Kết quả thực nghiệm về tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu sản lượng có gì đặc biệt?

Kết quả định lượng cho thấy hai loại cơ cấu này tác động trái chiều đến tăng trưởng NSLĐXH tại Việt Nam: chuyển dịch cơ cấu lao động mang lại tác động cùng chiều (+), trong khi chuyển dịch cơ cấu sản lượng mang lại tác động ngược chiều (-), mặc dù mức độ tác động tổng thể là khá nhỏ so với hiệu ứng cải thiện năng suất nội ngành.

4. Những ngành kinh tế nào đóng góp lớn nhất từ chuyển dịch cơ cấu vào tăng trưởng NSLĐXH giai đoạn 1995–2018?

Luận án xác định 5 ngành có đóng góp lớn nhất gồm: (1) Công nghiệp chế biến, chế tạo; (2) Xây dựng; (3) Bán buôn và bán lẻ; (4) Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; (5) Hoạt động kinh doanh bất động sản và tư vấn.

5. Kết quả phân tích tác động theo vùng kinh tế giai đoạn 2011–2018 chỉ ra điều gì?

Chuyển dịch cơ cấu ngành tác động không đều giữa các vùng: đạt mức tác động tích cực lớn nhất đến tăng trưởng NSLĐXH tại vùng Đồng bằng sông Hồng, nhưng không có tác động mang ý nghĩa thống kê tại vùng Tây Nguyên.


Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng NSLĐXH thông qua hai kênh truyền dẫn là cơ cấu lao động và cơ cấu sản lượng. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA), mô hình phân rã 7 cấu phần theo sản lượng và mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng động trên bộ số liệu giai đoạn 1995–2018 và 2011–2018, tác giả đã đo lường chi tiết chiều hướng tác động ở cấp ngành, cấp vùng và cấp tỉnh/thành phố. Phát hiện thực nghiệm về tác động trái chiều giữa cơ cấu lao động và cơ cấu sản lượng là luận cứ khoa học quan trọng để đề xuất các định hướng và khuyến nghị chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng suất lao động xã hội tại Việt Nam đến năm 2030.