BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -------------- NGUYỄN TUẤN NGỌC NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM VẬN HÀNH - TỔNG CÔNG TY MẠNG LƯỚI VIETTEL ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI – 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -------------- NGUYỄN TUẤN NGỌC NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM VẬN HÀNH - TỔNG CÔNG TY MẠNG LƯỚI VIETTEL ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ NGÀNH: 8340101 Người hướng dẫn khoa học : TS. ĐẶNG NGỌC SỰ HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Tuấn Ngọc, học viên cao học lớp K31QT8 ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Quốc. Tôi cam đoan đề án thạc sĩ “Nâng cao năng suất lao động tại Trung tâm Vận hành – Tổng công ty Mạng lưới Viettel” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả trình bày trong đề án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tôi thu thập từ các nguồn khác nhau có trích dẫn đúng quy định ngay dưới các bảng biểu hoặc phần tài liệu tham khảo. Tôi đã đọc, hiều và ý thức được các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chấp nhận mọi kết luận đánh giá từ Hội đồng khoa học nếu nội dung nghiên cứu trong đề án này có bất kỳ phần trùng lập nào với các công trình nghiên cứu đã đươc công bố trước đây. Hà Nội, ngày. năm 2024 Tác giả đề án LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và tiếp cận tri thức tại Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, tôi đã nhận được hỗ trợ, động viên quý báu từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, thầy cô. Đó là nguồn khích lệ hết sức có ý nghĩa đối với bản thân tôi trên con đường tích luỹ và tiếp thu tri thức. Trước hết, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, Khoa Quản trị Kinh doanh, Viện Đào tạo Sau đại học cùng tập thể thầy cô đã tạo điều kiện cho tác giả học tập nâng cao kiến thức và thực hiện đề án thạc sĩ. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy TS. Đặng Ngọc Sự đã tận tâm hướng dẫn, hỗ trợ tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề án này. Tác giả xin chân thành cảm ơn Trung tâm Vận hành – Tổng công Mạng lưới Viettel đã giúp đỡ tạo điều kiện làm việc trong suốt thời gian tham gia học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân. Trong quá trình thực hiện đề án, tác giả đã luôn nhân được sự giúp đỡ và tư vấn tận tình từ Trung tâm Vận hành – Tổng công Mạng lưới Viettel để hoàn thành đề án của mình. Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian cũng như những hiểu biết có hạn nên đề án này không tránh khỏi thiếu sót. Để đề án được hoàn thiện hơn, tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý thầy cô. Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày. năm 2024 Tác giả đề án ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC BẢNG .vi DANH MỤC HÌNH VẼ. viii PHẦN MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG . Năng suất lao động và nâng cao năng suất lao động. Năng suất lao động . Nâng cao năng suất lao động . Ý nghĩa của nâng cao năng suất lao động . Đo lường năng suất lao động . Đo lường năng suất lao động dựa trên sản lượng . Đo lường năng suất lao động dựa trên giá trị gia tăng. Các yếu tố thúc đẩy năng suất lao động . 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM VẬN HÀNH – TỔNG CÔNG TY MẠNG LƯỚI VIETTEL . Tổng quan về Trung tâm Vận hành - Tổng Công ty Mạng lưới Viettel . Thông tin chung . Lịch sử hình thành . Sơ đồ tổ chức bộ máy . Đặc điểm nguồn nhân lực của Trung tâm Vận hành . Thực trạng nâng cao năng suất lao động tại Trung tâm Vận hành . Đặc điểm về năng suất lao động tại Trung tâm Vận hành . Nâng cao sản lượng đầu ra tại Trung tâm Vận hành . Giảm chi phí thời gian Trung tâm Vận hành . Năng suất lao động tại Trung tâm Vận hành . Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao động . Nhóm yếu tố thiết bị, kỹ thuật và công nghệ . Nhóm yếu tố năng lực tổ chức, quản lý, điều hành . Nhóm yếu tố lực lượng lao động . Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp . Nhận định, đánh giá về thực trạng nâng cao năng suất lao động . Kết quả Trung tâm Vận hành đã đạt được . Tồn tại và hạn chế tại đơn vị .39 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM VẬN HÀNH - TỔNG CÔNG TY MẠNG LƯỚI VIETTEL . Mục tiêu và định hướng phát triển của Trung tâm Vận hành - Tổng Công ty Mạng lưới Viettel . Một số giải pháp nâng cao năng suất lao động tại Trung tâm Vận hành - Tổng Công ty Mạng lưới Viettel . Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực . Tạo động lực và tăng cường điều kiện làm việc . Rà soát và cải tiến quy trình, quy định . Đẩy mạnh tự động hoá và ứng dụng công nghệ . Một số kiến đối với Tổng Công ty Mạng lưới Viettel. Ban Tổng Giám đốc - Tổng Công ty Mạng lưới Viettel . Phòng kiểm soát nội bộ - Tổng Công ty Mạng lưới Viettel . Phòng Công nghệ thông tin - Tổng Công ty Mạng lưới Viettel .53 TÀI LIỆU THAM KHẢO. III iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Số thứ Từ viết tắt/ Từ Ý nghĩa tự ngoại ngữ 1 2G Mạng thông tin di động thế hệ thứ 2 2 3G Mạng thông tin di động thế hệ thứ 3 3 4G Mạng thông tin di động thế hệ thứ 4 4 5G Mạng thông tin di động thế hệ thứ 5 5 AI Trí thông minh nhân tạo 6 Bigdata Dữ liệu lớn 7 Cloud Công nghệ điện toán đám mây 8 Covid-19 Bệnh virus corona 2019 9 FDI Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài 10 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 11 ILO Tổ chức Lao động Quốc tế 12 IoT Internet vạn vật 13 KPI Chỉ số đo lường hiệu quả, hiệu suất công việc Đơn vị đo lường lượng công việc mà một cá nhân đã 14 Man-Year làm trong suốt cả một năm 15 NOC Trung tâm Vận Hành 16 NOG Phần mềm quản lý tác động 17 NOM Phần mềm quản lý công việc 18 OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế 19 Physical Capital Vốn vật chất 20 Server Máy chủ của các thệ thống công nghệ thông tin 21 SQL Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc 22 Terabyte Đơn vị bộ nhớ lưu trữ trong ngành kỹ thuật máy tính Viettel Network 23 Tổng Công ty Mạng lưới Viettel Corporation 24 Viettel Networks Tổng Công ty Mạng lưới Viettel Từ viết tắt/ Từ Số thứ tự Ý nghĩa tiếng Việt 1 CNTT Công nghệ thông tin 2 CBCNV Cán bộ công nhân viện v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2023 .2: Số lượng phần cứng triển khai các công cụ ứng dụng khoa học công nghệ.3: Số lượng chứng chỉ quốc tế của người lao động tại Trung tâm .4: Phân loại công việc tại Trung tâm Vận hành .5: Sản lượng của Trung tâm Vận Hành 2029 – 2023 .6: So sánh sản lượng và số thiết bị phục vụ giải pháp dụng khoa học công nghệ.7: So sánh sự gia tăng sản lượng và số chứng chỉ quốc tế của người lao động 29 Bảng 2.8: Số lượng nhân sự tham gia vào một công việc trong quy trình tác động .9: Chi phí thời gian lao động tại Trung tâm Vận hành .10: Năng suất lao động tại Trung tâm Vận hành .32 vi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1-1: Nhóm yếu ảnh hưởng tới năng suất lao động .14 Hình 2-2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trung tâm Vận hành .17 Hình 2-3: Cơ cấu lao động theo giới tính của Trung tâm năm 2023 . 20 Hình 2-4: Cơ cấu lao động theo trình độ của Trung tâm năm 2023 . 20 Hình 2-5: Luồng thực hiện công việc tại Trung tâm Vận hành .21 Hình 2-6: Tăng trưởng số lượng công việc của Trung tâm vận hành . 26 Hình 2-7: So sánh sản lượng và thiết bị phục vụ giải pháp dụng .27 Hình 2-8: So sánh sản lượng và số lượng chứng chỉ quốc tế của người lao động .29 Hình 2-9: Năng suất lao động giai đoạn 2019-2023 .30 Hình 2-10: Năng suất lao động giai đoạn 2019-2023 .33 Hình 2-11: Số thiết bị phần cứng máy chủ cho các phần mềm của Trung tâm .34 Hình 2-12: Chứng chỉ quốc tế của nhân viên Trung tâm Vận hành qua các năm .35 Hình 2-13: So sánh tăng trưởng năng suất lao động của Trung tâm Vận hành và GDP Việt Nam. 36 Hình 2-14: So sánh tăng trưởng năng suất lao động và tổng số lượng công việc tại Trung tâm Vận hành .38 Hình 3-16: Mục tiêu, định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh . 43 vii TÓM TẮT Xuất phát từ thực tế môi trường hoạt động kinh doanh và nội tại đơn vị, học viên lựa chọn áp dụng lý thuyết về năng suất lao động và nâng cao năng suất lao động để nghiên cứu đề án “Nâng cao năng suất lao động tại Trung tâm Vận hành - Tổng Công ty Mạng lưới Viettel” cho đề án tốt nghiệp Thạc sĩ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và đóng góp cho Trung tâm Vận hành – Tổng Công ty Mạng lưới Viettel. Đề án sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp để nghiên cứu về năng suất lao động và nâng cao năng suất lao động tại Trung tâm Vận hành - Tổng Công ty Mạng lưới Viettel.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng, sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nước ngày càng gia tăng. Năng suất lao động trở thành yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trung tâm Vận hành - Tổng Công ty Mạng lưới Viettel, với vai trò vận hành và quản lý mạng lõi viễn thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam và 10 thị trường quốc tế, đang đối mặt với thách thức nâng cao năng suất lao động để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và thị trường. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2019-2023, nhằm đánh giá thực trạng năng suất lao động tại Trung tâm và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả lao động, góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh của đơn vị trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Việc nâng cao năng suất lao động không chỉ giúp tăng sản lượng, giảm chi phí, mà còn cải thiện điều kiện làm việc và thu nhập cho người lao động, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Qua đó, nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời góp phần nâng cao vị thế của ngành viễn thông và công nghệ thông tin trong nước và quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về năng suất lao động và nâng cao năng suất lao động, trong đó năng suất lao động được định nghĩa là sản lượng sản phẩm tạo ra trên một đơn vị lao động trong một khoảng thời gian nhất định. Lý thuyết về các cuộc cách mạng công nghiệp, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, được áp dụng để phân tích tác động của công nghệ thông tin, tự động hóa và trí tuệ nhân tạo đến năng suất lao động. Mô hình phân tích các yếu tố thúc đẩy năng suất lao động được chia thành bốn nhóm chính: nhóm yếu tố thiết bị, kỹ thuật và công nghệ; nhóm yếu tố năng lực tổ chức, quản lý, điều hành; nhóm yếu tố lực lượng lao động; và nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Các khái niệm chính bao gồm năng suất lao động dựa trên sản lượng và giá trị gia tăng, chi phí thời gian lao động, năng suất lao động tổng hợp, cũng như các chỉ số đo lường hiệu quả công việc (KPI).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, tài liệu tổ chức, số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê và các công trình nghiên cứu liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua thống kê, tổng hợp và xử lý dữ liệu từ các phần mềm tác nghiệp tại Trung tâm Vận hành như phần mềm quản lý tác động (NOG) và phần mềm quản lý công việc (NOM). Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 472 cán bộ công nhân viên của Trung tâm tính đến năm 2023. Phương pháp chọn mẫu là toàn bộ nhân sự để đảm bảo tính đại diện và chính xác. Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng công cụ Excel và các bảng tính, kết hợp với ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) để xử lý hơn 2 triệu bản ghi công việc. Timeline nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2019-2023, với đề xuất giải pháp đến năm 2030.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng năng suất lao động: Năng suất lao động tại Trung tâm Vận hành tăng từ 119,56 công việc/người/năm năm 2019 lên 141,46 công việc/người/năm năm 2023, tương đương mức tăng trưởng 18,32% trong 5 năm. Mức tăng trưởng hàng năm dao động từ 5,75% đến 9,72%, ngoại trừ năm 2020 giảm 7,04% do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
-
Gia tăng sản lượng công việc: Tổng số công việc hoàn thành tăng từ 60.136 công việc năm 2019 lên mức cao hơn trong các năm tiếp theo, với tỷ lệ hoàn thành công việc duy trì trên 83%, đạt 85,73% năm 2023. Đặc biệt, công việc hoàn thành tự động tăng từ 31,17% năm 2019 lên 50,62% năm 2023, cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ sang tự động hóa.
-
Ảnh hưởng của công nghệ và nhân lực: Số lượng máy chủ (server) tăng từ 428 năm 2019 lên 649 năm 2023, dung lượng bộ nhớ cũng tăng đáng kể, phản ánh đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng công nghệ. Đồng thời, số lượng chứng chỉ quốc tế và chứng chỉ ngoại ngữ của nhân viên tăng liên tục, với 332 chứng chỉ tiếng Anh và 368 chứng chỉ chuyên môn quốc tế năm 2023, góp phần nâng cao kỹ năng và hiệu quả làm việc.
-
Giảm chi phí thời gian lao động: Số lượng nhân sự tham gia vào một công việc giảm từ 7 người năm 2019 xuống còn 5,3 người năm 2023, cùng với thời gian hoàn thành công việc trung bình giảm từ 5,48 ngày xuống 4,93 ngày, cho thấy hiệu quả cải tiến quy trình và tổ chức công việc.
Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng năng suất lao động tại Trung tâm Vận hành phản ánh hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ tiên tiến và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Việc tăng số lượng công việc hoàn thành tự động cho thấy xu hướng chuyển đổi số và tự động hóa đã góp phần giảm chi phí thời gian lao động và tăng sản lượng. So sánh với mức tăng trưởng GDP Việt Nam trong cùng giai đoạn, năng suất lao động của Trung tâm có biến động lớn hơn nhưng vẫn có xu hướng tương đồng, minh chứng cho sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô và nội tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, mức tăng trưởng dưới 10% hàng năm còn hạn chế so với tiềm năng và yêu cầu phát triển, do đó cần tiếp tục cải tiến công nghệ và quản lý. Các biểu đồ so sánh sản lượng công việc với số lượng thiết bị và chứng chỉ quốc tế cho thấy mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa đầu tư công nghệ, nâng cao trình độ nhân lực và năng suất lao động. Việc giảm số lượng nhân sự tham gia và thời gian hoàn thành công việc thể hiện hiệu quả của cải tiến quy trình, tuy nhiên vẫn còn tồn tại các công việc phức tạp chưa được tự động hóa hoàn toàn, ảnh hưởng đến năng suất chung.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Đẩy mạnh tự động hóa và ứng dụng công nghệ mới: Tăng cường đầu tư vào các giải pháp tự động hóa phức tạp, trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Bigdata) nhằm giảm chi phí thời gian lao động và nâng cao sản lượng công việc. Mục tiêu đạt tỷ lệ công việc tự động hóa trên 60% vào năm 2030. Chủ thể thực hiện: Ban Tổng Giám đốc và Phòng Công nghệ thông tin.
-
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng công nghệ, ngoại ngữ và kỹ năng mềm cho cán bộ công nhân viên, đồng thời khuyến khích đạt các chứng chỉ quốc tế. Mục tiêu tăng số lượng chứng chỉ quốc tế thêm 20% mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo và Phòng Nhân sự.
-
Cải tiến quy trình và quản lý: Rà soát, đơn giản hóa các quy trình, giảm bớt các bước phê duyệt không cần thiết, tăng cường phân quyền và trách nhiệm cá nhân để giảm chi phí thời gian lao động. Mục tiêu giảm thời gian hoàn thành công việc trung bình xuống dưới 4 ngày trong vòng 3 năm tới. Chủ thể thực hiện: Phòng Kiểm soát nội bộ và Ban Giám đốc Trung tâm.
-
Tăng cường chăm sóc sức khỏe và tinh thần người lao động: Xây dựng các chương trình chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, thi đua rèn luyện sức khỏe nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và giảm áp lực công việc. Mục tiêu nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên trên 85% trong khảo sát hàng năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Hành chính và Ban Giám đốc.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý Trung tâm Vận hành Viettel: Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động, từ đó xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ phù hợp.
-
Các phòng ban chức năng trong Tổng Công ty Mạng lưới Viettel: Áp dụng các giải pháp cải tiến quy trình, nâng cao hiệu quả phối hợp và quản lý công việc.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và các kết quả thực tiễn trong lĩnh vực nâng cao năng suất lao động tại doanh nghiệp công nghệ cao.
-
Các doanh nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin trong và ngoài nước: Học hỏi kinh nghiệm ứng dụng công nghệ và quản lý nguồn nhân lực để nâng cao năng suất lao động trong môi trường cạnh tranh toàn cầu.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng suất lao động được đo lường như thế nào tại Trung tâm Vận hành?
Năng suất lao động được tính bằng số lượng công việc hoàn thành trên một năm công (Man-Year), tức là số công việc mà một người lao động thực hiện trong một năm. Ví dụ, năm 2023, năng suất đạt 141,46 công việc/người/năm. -
Yếu tố công nghệ ảnh hưởng ra sao đến năng suất lao động?
Việc tăng số lượng máy chủ và dung lượng bộ nhớ giúp triển khai các công cụ tự động hóa, từ đó tăng sản lượng công việc hoàn thành tự động từ 31,17% năm 2019 lên 50,62% năm 2023, góp phần nâng cao năng suất lao động. -
Làm thế nào để giảm chi phí thời gian lao động?
Cải tiến quy trình làm việc, giảm số lượng nhân sự tham gia vào một công việc và rút ngắn thời gian hoàn thành công việc trung bình từ 5,48 ngày xuống 4,93 ngày là các biện pháp đã được áp dụng thành công. -
Nguồn nhân lực ảnh hưởng thế nào đến năng suất lao động?
Nguồn nhân lực có trình độ cao, kỹ năng chuyên môn và ngoại ngữ tốt giúp giảm thời gian hoàn thành công việc và nâng cao hiệu quả làm việc. Số lượng chứng chỉ quốc tế của nhân viên tăng liên tục qua các năm. -
Tác động của đại dịch Covid-19 đến năng suất lao động như thế nào?
Năm 2020, năng suất lao động giảm 7,04% do giãn cách xã hội và khó khăn trong tổ chức công việc, tuy nhiên đã phục hồi và tăng trưởng mạnh trong các năm tiếp theo nhờ các biện pháp ứng phó hiệu quả.
Kết luận
- Năng suất lao động tại Trung tâm Vận hành - Tổng Công ty Mạng lưới Viettel tăng trưởng ổn định từ 2019 đến 2023, đạt mức 141,46 công việc/người/năm.
- Việc ứng dụng công nghệ tự động hóa và nâng cao trình độ nhân lực là những yếu tố chính thúc đẩy năng suất lao động.
- Cải tiến quy trình làm việc giúp giảm chi phí thời gian lao động và tăng hiệu quả công việc.
- Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực, mức tăng trưởng năng suất còn hạn chế và cần tiếp tục đẩy mạnh đổi mới sáng tạo.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng suất lao động đến năm 2030, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của Trung tâm.
Hành động ngay hôm nay để áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất lao động, góp phần tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp và người lao động!