MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế giới đang ở đ nh cuộc công nghiệp lần thứ 4 chƣa bao giờ trong lịch sử con ngƣời lại đứng trong cùng một lúc rủi ro và cơ hội nhiều đến vậy. Rất nhiều sự thay đổi, một số năm tới điện thoại thông minh là vật bất li thân, 10 năm tới tất cẩ bện tật của bạn s hiện thị khi mắt bạn nhìn vào thiết bị thông minh, Nhật Bản s đón đoàn olympic bằng xe không ngƣời lái chạy bằng năng lƣợng mặt trời. Đó chính là biểu hiện của cuộc công nghiệp lần thứ 4 nó làm cho sản xuất xã hội tăng lên nhiều lấn so với trƣớc.
Kéo theo đó con ngƣời chính là nhân tố quyết định mọi thành công. Con ngƣời trong thời đại 4.0 cần phải nhanh nhẹ năng động, sáng tạo tích cực , chiếm l nh tri thức T đó, việc đổi mới nội dung và phƣơng pháp giáo dục là rất cần thiết Mục tiêu của giáo dục phổ thông hƣớng tới là phƣơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực sáng tạo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều đó đã đƣợc Luật giáo dục năm 2005, mục 28, điều 2 nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.” [14] Ngoài việc cung cấp kiến thức thì việc dạy học phải giúp cho học sinh tìm t i ra kiến thức. Vật lí là môn khoa học thực nghiệm , hiện nay chƣơng trình sách giáo khoa c n khá nặng nề, không phải tất cả các thầy cô đề nhanh nhẹ vận dụng các phƣơng pháp dạy học làm cho ngƣời học hiểu hết kiến thức.
Trên thực tế kiến thức cáng sinh động , gắn với thực tiễn học sinh càng dễ tiếp thu , và lƣu giữ rất lâu. Để những kiến thức vật lí khô khan trở nên quen thuộc với học sinh thì việc giải sử dụng tình huống gắn với thực tiễn, học sinh s có cơ hội rèn luyện khả năng tƣ duy, hoạt hóa năng lực tự học, tự nghiên cứu, biến họ t khách thể thành chủ thể của quá trình nhận thức và học tập, t ng bƣớc giành lấy tri thức khoa học, phát triển khả năng thích ứng với các tình huống khác nhau trong học tập cũng nhƣ cuộc sống. Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay việc dạy và học vật lí THPT, chƣơng "Động lực học chất điểm" – Vật lí 10 giáo viên mới ch cung cấp kiến thức cơ bản cho học sinh mà chƣa thực sự tạo mối liên hệ giữa kiến thức khoa học và kiến thức 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thực tế, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu giải thích những vấn đề liên quan đến vật lí trong đời sống và sản suất trong cuộc sống của con ngƣời. T những lý do đó, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Xây dựng và sử dụng tình huống thực tiễn trong dạy học chương "Động lực học chất điểm", Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh” 2.
Mục đích nghiên cứu Xây dựng và sử dụng tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học chƣơng “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học vật lý của học sinh ở trƣờng phổ thông. - Phạm vi nghiên cứu: Quá trình dạy học chƣơng “Động lực học chất điểm” Vật lí 10. Giả thuyết khoa học Nếu xây dựng và sử dụng tốt tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học chƣơng “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 thì s phát triển đƣợc năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về, đổi mới phƣơng pháp dạy học, tình huống dạy học và phƣơng pháp dạy học tình huống. - Tìm hiểu thực trạng về dạy học chƣơng "Động lực học chất điểm" – Vật lí 10 ở một số trƣờng THPT hiện nay. - Phân tích cấu trúc, nội dung dạy học chƣơng “Động lực học chất điểm” - Vật lí 10. - Nghiên cứu đề xuất các nguyên tắc và quy trình xây dựng tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học.
- Thiết kế hệ thống các tình huống có nội dung gắn với thực tiễn trong dạy học chƣơng “ Động lực học chất điểm” Vật lí 10. - Thiết kế một số tiến trình dạy học chƣơng “ Động lực học chất điểm” có sử dụng các tình huống đã xây dựng. - Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm nhằm đánh giá tính hiệu và khả thi của các 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com bài lên lớp có sử dụng các tình huống đã thiết kế. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu trên để nghiên cứu các tài liệu về dạy học tình huống gắn với thực tiễn; Nghiên cứu sách giáo khoa vật lí 10 và các tài liệu có liên quan đến chủ đề “ Động lực học chất điểm”.
- Phương pháp nghiên cứu điều tra, khảo sát: + Phương pháp quan sát: Quan sát thái độ và sự hứng thú của học sinh thông qua tiết học tình huống gắn với thực tiễn đã thiết kế. + Phương pháp điều tra: Thực hiện phỏng vấn một số học sinh trong lớp sau tiết học tình huống gắn với thực tiễnđã thiết kế để đánh giá mức độ hiệu quả của tiết dạy và thái độ, sự hứng thú của học sinh đối với tiết dạy. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm: - Phương pháp thống kê toán học : Để xử lý thông tin t thực nghiệm sƣ phạm. Đóng góp mới của đề tài - Về lý luận: Nghiên cứu làm rõ hơn cơ sở lý luận của vận dụng tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông theo hƣớng nâng cao năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
- Về thực tiễn: Xây dựng đƣợc hệ thống tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học chƣơng “Động lực học chất điểm” - Vật lí 10 và thiết kế một số tiến trình dạy học sử dụng tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học chƣơng "Động lực học chất điểm" - Vật lí 10. Cấu trúc luận văn: Nội dung luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cở sở lý luận và thực tiễn. Chƣơng 2: Xây dựng và sử dụng tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học chƣơng "Động lực học chất điểm" – Vật lí 10. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Khái niệm về năng lực và vấn đề phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông 1. Khái niệm về năng lực Có rất nhiều nhà khoa học trong và ngoài nƣớc đã nghiên cứu và đƣa ra các khái niệm về NL: Theo Quesbec- Ministere de l‟Education(2004) thì “Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống phong phú của cuộc sống” [dẫn theo 11]. Theo Weinert, OECD (2001) thì “Năng lực như một hệ thống khả năng,sự thành thạo hoặc những kỹ năng thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới một mục đích cụ thể” [dẫn theo 11].
Năng lực là những toàn bộ các hoạt động dựa trên sự huy động và sử dụng có hiệu quả kiến thức t nhiều nơi bắt đầu kiến thức, kỹ năng khác nhau để giải quyết vấn đề, hoặc có cách ứng xử đúng với bối cảnh khó giải quyết của cuộc sống. Có thể xác định nội hàm của năng lực nhƣ sau: Theo Hoàng Phê thì "NL là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó hoặc Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào dó chất lượng cao” [15,tr. Theo Nguyễn Văn Giao và các cộng sự thì “NL là khả năng hình thành và phát triển, cho phép con người đạt được thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp. Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện nhiệm vụ" [5].
Năng lực là đặc thù của cá nhân biểu hiện mức độ tinh thông – tức là có thể thực hành một cách thành thục và chắc chắn- một hay một số hoạt động nào đó. Năng lực đi cùng với những phẩm chất về tƣ duy , tính cách, khả năng ghi nhớ của cá nhân. Tóm lại bằng những cách tiếp cận khác nhau, các tác giả đã cho ta một cái 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhìn tổng quát và sắp xếp về nội hàm của khái niệm: “Năng lực”. Có thể quan niệm về NL là tập trung các hoạt động dựa trên sự huy động và sử dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng khác nhau để giải quyết vấn đề, hoặc có cách ứng xử phù hợp với bối cảnh phức tạp của cuộc sống Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng khái niệm: “Năng lực là một trạng thái được chuẩn b cho phép một cá nhân hành động hiệu quả , trong các tình huống khác nhau, nó bao gồm một tập hợp các kỹ năng và thái độ, những năng lực ảnh hư ng đến một số l nh vực gọi là năng lực chính “ 1.
Cấu trúc của năng lực Năng lực có năng lực chung,và năng lực riêng.(về mặt cấu trúc) Năng lực chung: Là những năng lực cốt lõi, cần thiết .làm nền móng cho tất cả hoạt động của con ngƣời trong đời sống lao động sản xuất: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán; năng lực giao tiếp, năng lực vận động .Các năng lực này đƣợc bắt đầu và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con ngƣời, của môi trƣờng giáo dục. Năng lực chuyên biệt: Là những năng lực của cá nhân đƣợc bắt đầu và phát triển dựa vào các năng lực chung theo định hƣớng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, đời sống lao động sản xuất. Ví dụ năng lực nhận biết nhanh đƣợc xậy dựng dựa trên cơ sở năng lực chung về quan sát, so sánh,.và các năng lực, khả năng , ƣu điểm của cá nhân.