CHƯƠNG I: TONG QUAN CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KE XÂY DỰNG 1.1, Khái lệm Tư van xây dựng, Tư van thiết kế xây dựng.1 Khái niệm Tư vin xây dựng Để hiểu đượcý nghĩa của tư vấn xây dựng, trước tiên ra phải nắm được. khái niệm Tư vấn. Mặc dù được sử dụng rộng rãi nhưng dịch vụ Tư vấn vẫn. là một khái niệm khá mới mẻ ở Việt Nam.
Tư vấn là một nghề đa dạng, với các dự án và khách hing thay đổi liên tục. Có rit nhiều khái niệm được nêu ra nhưng ta có thể hiểu Tư vấn là ti trình tương tác giữa cán bộ tư vấn và khách hàng, trong đó cán bộ tư vấn sử dụng kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp của mình để đưa ra cho khách hàng những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, sách lược, biện pháp hành động và giúp đỡ, hướng dẫn khách hàng thực hiện những lời khuyên đó. Tu vấn xây dựng là một loại hình tư. da dạng trong hoạt động xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thi và nông thôn.
có quan hệ chặt chế với tư tư, thực hiện phần việc tư vấn tiếp nỗi sau việc của tư vấn đầu tư xây Khái niệm Tu vấn thiết kế xây dựng kế xây dựng công trình hay cỏn gọi là tư vấn thiết kế là sự triển khai sing tạo các công trình xây dựng đến một phạm vi nào đó của ý tưởng, giúp các ý tưởng trở (hành hiện thực và thu hút khách hàng, những người sử dụng dịch vụ tư vấn. Dịch vụ cung cấp các sản phẩm tư vấn trong. xây dựng bao gồm th ông trình dân dụng, công trình công nghiệp, công, trình giao thông, công trình thay lợi và công trình hạ tang kỹ thuật. Trong đó, sản phẩm tư van thiết kế là phương án thiết kế xây dựng công trình được đưa.
lầu tư lựa chọn, quyết định triển khai dự án. Tư vấn thiết kế xây dựng giúp cho khách hang - Chủ đầu tư và các cơ. quan có liên quan trong các công việc chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng như lập. báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập dự án đầu tư xây dựng, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công.
Cụ thể gồm các. công tác như khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, kiểm soát chỉ phí xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng, quản lý chất lượng công trình, giám sit tác giả xây dung và nghiệm thu công việc đã hoàn thảnh. Các khái niệm liên quan “Thiết kế xây dựng là sự triển khai các ý tưởng, minh họa chúng dựa vào các tiêu chuẩn, quy chuẩn, sơ đỏ, hình vẽ, tính toán. giúp cho các công trình xây đựng được hình dung một cách cụ thé, rõ ràng và chỉ tiết.
Kỹ sư tư vấn thiết kế xây dựng là những người có đầy đủ trình độ, chuyên môn để thực hiện các công tác tư vấn xây dựng. Ở Việt Nam, để được. hành nghề Kỹ sư Tư van thiết kế xây dựng cần phải có chứng chỉ hành nghé, phải có tối thiểu 3 năm hoạt động trong lĩnh vực xây đựng và số lượng công. trình tham gia phải đủ lớn Phương án công nghệ: bao gồm các giải pháp sử dụng công nghệ tiên tiễn ứng dụng trong thiết kế xây dựng, phủ hợp với điều kiện xây dựng công trình va kinh tế xã hội khu vực xây dựng công trình.
Phương án kiến trúc: bao gồm các giải pháp tổ chức sắp xếp không gian cho các công trình xây dựng, sao cho vừa phải đảm bảo chất lượng về mặt kết cấu cũng như về mặt thắm mỹ cho công trình. Phương án kết cấu: là tập hợp. giải pháp kết wu kiện xây dựng. Các phương án đưa ra phải đạt yêu cầu về nội lực, các lực đỡ và biến dạng do tác động của ngoại lực tác dụng lên hệ chịu lực của công trình xây dựng.
Tuổi tho công trình: là khoảng thời gian dự kiến sử dụng công trình tir lúc công trình được đưa vào khai thác và sử dung, cho đến khi công tỉnh không còn khả năng mang lại hiệu quả. Tuổi thọ công trình được quy định trong thiết kế xây dựng công trình. Dự toán xây dựng công trình: bao gồm dự toán xây đựng các hạng my dự toán các công việc của các hạng mục thuộc công trình. Dự toán xây dựng công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác định theo thiết kế hoặc từ yêu.
cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình và đơn giá, định mức. chi phí can thiết để thực hiện khối lượng đó. “Tổng dự toán xây dựng công trình cau dự án: là toàn bộ chỉ phí cin thiết dé đầu tư xây dựng công trình, là căn cứ dé phục vụ cho việc quản lý chỉ phí. Tổng dự toán bao gồm tổng các dự toán xây dựng công trình và các chỉ phí khác thuộc dự án.
Đối với dự án chỉ có một công trình thi dự toán xây dựng công trình đồng thời là tổng dự toán. Tổng dự toán của dự án được xác định bằng cách cộng các dự toán chỉ phí của các công trình và các chỉ phí có liên quan thuộc dự án Chi phí xây dựng: gồm chi phi phá dỡ các công trình xây dựng, chỉ phí san lip mat bằng xây dựng, chỉ phí xây dựng các công trình, hang mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công. Chỉ phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng tổng hợp tương ứng với nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được đo bóc, tính toán và một số chỉ phí có liên quan dự tính khác. Chat lượng công trình xây dung là tập hợp các đặc tính kỹ thuật của công trình xây dựng được xác định thông qua kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, kiểm định thỏa mãn các yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của.
công trình và phủ hợp với thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được. áp dụng, hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan. Năng lực Tư vấn thiết kế xây dựng 1. Khái niệm năng lực Tu vấn thiết kế xây dung Năng lực tư vấn thiết kế xây dựng là tập hợp các tiêu chí phản ánh khả năng, quy mô, phạm vi của đơn vị trong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng.
“Các tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phủ hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc do tổ chức đảm nhận thực hiện. Tiêu chí đánh giá năng lực tư vẫn thiết kế ‘Nang lực của tô chức tư vấn thiết kế được phân thành hạng | và hạng 2 da trên cơ sở các tiêu chí sau: — Ning lực hành nghề của các cá nhân trong tổ chức tư vấn thiết kế; — Kinh nghiệm hoạt động xây dựng thể hiện quả năng lực quản lý và kết quả các công việc đã thực hiện của tổ chức tư vấn thiết kế; — Khả năng tài chính, lực lượng lao động, thiết bị thi công thực có của tổ chức hoặc do tổ chức thuê để thực hiện theo yêu cầu của công việc hoặc gói thầu. ngừng của nền kinh tế thị trường, quá trình hội nhập kinh tế thé giới, một công ty tư vấn thiết kế xây dựng muốn tồn tại và phát triển phải hội tự được vụ chuyên môn. = Nang lực làm việc tốt = Có độ tín nhiệm cao "Độc lập, khách quan C6 khả năng sáng tạo và đổi mới —_ Có dịch vụ da dạng.
“Có tim nhìn, biết hướng về tương lai —_ C6 tiếng tăm và hình ảnh tốt — Hoạt động có hiệu quả 1. Điều kiện măng lực của tô chức tw vấn và cá nhân khi thiất kế xây đựng công trình 1. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vẫn khỉ thiết ké xây dựng công trình Nang lực của tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng được phân thành 2 hang theo loại công trình như sau: Hang 1 — Có it nhất 20 người là kiến trúc su, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù. hợp trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 1; = Có đủ chủ trì thiết kế hạng 1 về các bộ môn thuộc công trình cùng, loại: — Đã thiết kế ít nl 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.
Hạng 2 = Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù. hợp trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 2; — Có đủ chủ trì thiết kế hang 2 về các bộ môn thuộc công trình cùng Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại. Pham vi hoạt động — Hang 1: được thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp IIL và cấp IV cũng loại; lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A,B,C cùng loại; = Hạng 2: được thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại, lập dự án nhóm B, C cùng loại; Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện dé xếp hạng thi được thiết kế công trình cấp IV củng loại, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình của công trình củng loại Đối với tổ chức tư van thiết kế chưa đủ điều kiện để xếp hạng, néu đã thiết kế ít nhất 5 công trình cấp TV thì được thiết kế công trình cắp IIT cùng loại 1.2, Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình ‘Chai nhiệm thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau: Hang 1 — Cé chứng chi hành nghé kiến trúc sư, kỹ sư phủ hợp với công việc đảm nhận; — Đã la chủ nhiệm thiết nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cá hoặc 2 công trình đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của 3 công trình cấp đặc, 1 cùng loại. Hạng 2 — Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc.
đảm nhận; — Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của. 3 công trình cấp II cùng loại.