Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu thế chuyển đổi số giáo dục, các cơ sở giáo dục phổ thông đứng trước yêu cầu phải thay đổi phương thức đào tạo để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của xã hội. Tại Việt Nam, giáo dục đang thực hiện định hướng đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, chuyển dịch trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Quan điểm bồi dưỡng năng lực tự học cũng đã được quán triệt xuyên suốt từ Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII và tiếp tục được khẳng định trong các định hướng xây dựng xã hội học tập suốt đời.
Theo Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018, năng lực tự chủ và tự học (NLTCTH) được xác định là một trong ba năng lực chung cốt lõi mà học sinh cần đạt được. Bản chất của quá trình tự học là phát huy tính chủ động, tích cực nhằm chiếm lĩnh kiến thức và rèn luyện phương pháp nghiên cứu độc lập. Để hỗ trợ người học phát triển năng lực này, việc kết hợp giữa dạy học trực tiếp tại lớp và dạy học trực tuyến thông qua mô hình học tập kết hợp (Blended Learning - B-Learning) được xem là giải pháp phù hợp. Thực tiễn triển khai chương trình môn Vật lí 10 theo CT GDPT 2018 cho thấy mạch nội dung "Động lượng" có tính trừu tượng cao, đòi hỏi sự phối hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhưng trước thời điểm nghiên cứu chưa có công trình nào vận dụng mô hình B-Learning trên nền tảng Moodle cho riêng chủ đề này.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng mô hình B-Learning trong dạy học chủ đề "Động lượng" thuộc GDPT 2018 Vật lí 10 với sự hỗ trợ của hệ thống quản lý học tập Moodle nhằm bồi dưỡng NLTCTH của học sinh.
- Giả thuyết khoa học: Nếu đề xuất được tiến trình tổ chức dạy học nội dung "Động lượng" theo mô hình B-Learning với sự hỗ trợ của Moodle và vận dụng vào thực tiễn thì sẽ bồi dưỡng được năng lực tự chủ và tự học của học sinh lớp 10.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về mô hình B-Learning, hệ thống LMS Moodle và cấu trúc NLTCTH của học sinh trung học phổ thông.
- Xác định cấu trúc nội dung, mục tiêu và yêu cầu cần đạt (YCCĐ) của chủ đề "Động lượng" trong chương trình Vật lí 10 GDPT 2018.
- Xây dựng hệ thống học liệu số trên hệ thống Moodle phục vụ hoạt động tự học của học sinh.
- Thiết kế tiến trình dạy học theo mô hình B-Learning kết hợp xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá NLTCTH.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của tiến trình dạy học đã đề xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học chủ đề "Động lượng" theo mô hình B-Learning nhằm bồi dưỡng NLTCTH cho học sinh lớp 10.
- Phạm vi nội dung: Mạch kiến thức chủ đề "Động lượng" thuộc chương trình GDPT 2018 môn Vật lí 10.
- Phạm vi không gian: Thực hiện khảo sát và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Trần Quang Khải, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Học kỳ I, năm học 2022 – 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước về dạy học kết hợp và năng lực học tập:
- Khung lý thuyết về B-Learning: Tác giả kế thừa định nghĩa của C.J. Bonk & C.R. Graham (2006) về sự kết hợp phương thức giảng dạy trực tiếp và trực tuyến; cấu trúc 5 thành phần của Carman (2008) gồm: Hoạt động đồng bộ (Live Event), Tự học theo nhịp độ cá nhân (Self-Paced Learning), Hoạt động cộng tác (Collaboration), Đánh giá (Assessment), và Tài liệu hỗ trợ thực hiện (Performance Support Materials). Về mô hình tổ chức, nghiên cứu dựa trên hệ thống phân loại của Oskah Dakhi và cộng sự (2020) gồm: Mô hình xoay vòng (Rotation Model), Mô hình linh hoạt (Flex Model), Mô hình tự kết hợp (Self-Blend), và Mô hình học ảo (Enriched Virtual). Trong nhóm mô hình xoay vòng, tác giả lựa chọn cụ thể mô hình Lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) để triển khai dạy học chủ đề "Động lượng".
- Khung lý thuyết về NLTCTH: Dựa trên cấu trúc năng lực chung trong Chương trình GDPT tổng thể 2018 ban hành kèm Thông tư của Bộ GD&ĐT, kết hợp quan niệm của các nhà tâm lý - giáo dục như Bolhuis, Garrison, Taylor, Candy, Nguyễn Cảnh Toàn và Nguyễn Kỳ. Cấu trúc năng lực này bao gồm các thành tố: tự lực, tự khẳng định, tự điều chỉnh hành vi, thích ứng cuộc sống, định hướng nghề nghiệp, tự học và tự hoàn thiện.
- Văn bản chỉ đạo chuyên môn: Khóa luận căn cứ vào Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD&ĐT hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục, cùng Thông tư số 37/2020/TT-BGDĐT về định mức công nghệ thông tin trong dạy học.
| Tiêu chí |
Dạy học trực tiếp truyền thống |
Dạy học hoàn toàn trực tuyến (E-Learning) |
Dạy học kết hợp (B-Learning theo mô hình Đảo ngược) |
| Vai trò của giáo viên |
Trung tâm truyền thụ kiến thức trực tiếp trên lớp. |
Người thiết kế hệ thống, quản trị từ xa, ít can thiệp trực tiếp. |
Người định hướng, cố vấn, tổ chức thảo luận và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn. |
| Hoạt động của học sinh |
Nghe giảng, ghi chép thụ động theo thời khóa biểu cố định. |
Tự học hoàn toàn qua máy tính, đòi hỏi ý thức tự giác rất cao. |
Chủ động nghiên cứu bài giảng số ở nhà; lên lớp thảo luận, luyện tập và vận dụng. |
| Không gian và thời gian |
Cố định tại phòng học theo tiết giảng. |
Linh hoạt, phân tán, không phụ thuộc địa điểm. |
Phối hợp linh hoạt: tự học trực tuyến mọi lúc mọi nơi và tương tác trực tiếp tại lớp. |
| Tỷ lệ phân bổ khuyến nghị |
100% thời lượng giáp mặt. |
100% môi trường số. |
Khoảng 30% giáp mặt / 70% trực tuyến (tỷ lệ hỗ trợ tự học cá nhân hóa). |
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu khoa học về B-Learning, hệ thống LMS Moodle, văn bản GDPT 2018 và lý luận về phát triển năng lực tự học.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức tiến trình dạy học thực nghiệm theo mô hình Lớp học đảo ngược tại trường THPT; sử dụng hệ thống Moodle để theo dõi tiến độ, thu thập dữ liệu tự học.
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Sử dụng phối hợp 4 hình thức đánh giá:
- Đánh giá từ giáo viên: Quan sát tiến trình, chấm hồ sơ học tập (HsHT), đánh giá qua rubric và các bài kiểm tra.
- Đánh giá hợp tác: Các nhóm học sinh đánh giá chéo sản phẩm hoặc phần báo cáo của nhau.
- Đánh giá đồng đẳng: Học sinh trong cùng nhóm đánh giá đóng góp của từng thành viên.
- Tự đánh giá: Học sinh tự nhìn nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ và điều chỉnh phương pháp học tập cá nhân.
- Nguồn dữ liệu: Nền tảng LMS Moodle triển khai tại địa chỉ web:
http://ephysics.vn/, các phiếu đánh giá tiêu chí NLTCTH, bảng rubric, bài kiểm tra đánh giá kiến thức và nhật ký học tập của học sinh lớp 10.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí thuyết và thực tiễn của việc dạy học theo mô hình B-Learning với sự hỗ trợ của Moodle nhằm bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học của học sinh
Chương này trình bày tổng quan lịch sử nghiên cứu B-Learning quốc tế (các công trình của Antonio Cedillo-Hernandez & Lydia Velazquez-Garcia, Dafydd Mali & Hyoungjoo Lim) và tại Việt Nam (nghiên cứu của Trần Huy Hoàng, Nguyễn Kim Đảo, Thái Hoài Minh, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Quang Trung). Tác giả phân tích 4 hình thức tổ chức B-Learning căn cứ theo nghiên cứu của Tôn Quang Cường, Phạm Kim Chung và Charles R. Staker:
- Hình thức 1: Dạy học giáp mặt là chính, nền tảng trực tuyến hỗ trợ chuẩn bị bài giảng và tài liệu tự học ở nhà.
- Hình thức 2: Học sinh tự học một phần trên mạng, kết hợp học trực tiếp phần còn lại.
- Hình thức 3: Học trực tiếp trước, sau đó tự ôn tập, hệ thống hóa kiến thức dạng sơ đồ tư duy trên nền tảng số.
- Hình thức 4: Học trực tiếp một phần nhỏ để nhận nhiệm vụ, phần lớn thời lượng tự hoàn thành trên nền tảng trực tuyến.
Tiếp đó, tác giả cụ thể hóa quy trình dạy học kết hợp bồi dưỡng NLTCTH theo định hướng Công văn 5512/BGDĐT gồm 3 giai đoạn và 5 bước:
- Giai đoạn chuẩn bị: Bước 1 - Giới thiệu mục tiêu, nhiệm vụ và nội quy; Bước 2 - Học sinh tự học trực tuyến tại nhà qua hệ thống bài giảng, video, tài liệu.
- Giai đoạn tổ chức dạy học: Bước 3 - Báo cáo kết quả tự học, giải đáp thắc mắc và chốt kiến thức; Bước 4 - Tổ chức vận dụng kiến thức qua bài tập định tính, định lượng, nhiệm vụ thiết kế.
- Giai đoạn kiểm tra đánh giá: Bước 5 - Đánh giá quá trình và giao nhiệm vụ học tập mới.
Về cấu trúc NLTCTH, tác giả xây dựng bảng chỉ số hành vi gồm 4 nhóm tiêu chí phục vụ đánh giá năng lực của học sinh:
- Xác định động cơ, mục đích học tập: Xác định nội dung cần học, nội dung liên quan đã học, và phong cách học tập của bản thân.
- Lập kế hoạch tự học: Lựa chọn phương pháp học tập phù hợp và lập thời gian biểu tự học.
- Thực hiện kế hoạch tự học: Tự nghiên cứu tài liệu số, chủ động trao đổi tương tác với giáo viên/nhóm, tự luyện tập và ghi chép có hệ thống.
- Đánh giá và điều chỉnh: Tự nhận biết kết quả học tập và đề xuất phương án cải thiện kế hoạch tự học.
Chương 1 cũng phân tích đặc điểm kỹ thuật của Moodle, chỉ rõ các tính năng quản lý khóa học, diễn đàn thảo luận, bài kiểm tra trắc nghiệm tự động chấm, và theo dõi tiến độ học tập của từng cá nhân.
Chương 2: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học của học sinh theo B-Learning nội dung "Động lượng" Vật lí 10 GDPT 2018 trên hệ thống Moodle
Nội dung chương 2 tập trung hiện thực hóa khung lý thuyết vào chủ đề "Động lượng" trong chương trình Vật lí 10 GDPT 2018. Tác giả tiến hành:
- Xác định mục tiêu kiến thức và phân tích chi tiết các YCCĐ theo chương trình mới đối với các khái niệm: động lượng, xung lượng của lực, định luật bảo toàn động lượng và các dạng va chạm (va chạm mềm, va chạm đàn hồi).
- Thiết kế hệ thống học liệu số đưa lên nền tảng Moodle (
http://ephysics.vn/), bao gồm: video bài giảng ngắn, phiếu học tập điện tử, câu hỏi định hướng nghiên cứu, tài liệu hướng dẫn thí nghiệm ảo và ngân hàng câu hỏi kiểm tra tự đánh giá.
- Xây dựng tiến trình dạy học cụ thể cho các bài học thuộc chủ đề "Động lượng" theo mô hình Lớp học đảo ngược: giao nhiệm vụ học tập trên Moodle trước giờ lên lớp; phân bổ hoạt động trên lớp dành cho việc báo cáo thảo luận nhóm, giải quyết các tình huống vật lý nâng cao và thực hành; cuối cùng là bài tập vận dụng mở rộng trên hệ thống.
- Xây dựng công cụ đánh giá chi tiết gồm hệ thống phiếu tự đánh giá, phiếu đánh giá đồng đẳng và rubric định lượng mức độ phát triển từng chỉ số hành vi của NLTCTH.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Trần Quang Khải (Quận 11, TP.HCM) trong Học kỳ I năm học 2022 - 2023. Tác giả nêu rõ:
- Nhiệm vụ thực nghiệm: Kiểm chứng tính khả thi của tiến trình dạy học đã thiết kế; đo lường sự chuyển biến trong năng lực tự chủ, tự học của học sinh lớp 10 qua hệ thống học liệu và tiến trình B-Learning trên Moodle.
- Phương pháp thực nghiệm: Phối hợp quan sát sư phạm, theo dõi lịch sử hoạt động và nhật ký truy cập của học sinh trên Moodle, thu thập sản phẩm học tập, xử lý kết quả phiếu đánh giá và điểm số các bài kiểm tra theo tiêu chí rubric đã đề ra.
- Kế hoạch thực nghiệm: Tổ chức dạy học theo tiến trình 5 bước đã xây dựng; phân tích những thuận lợi (sự sẵn sàng công nghệ của học sinh, sự hỗ trợ từ phía nhà trường) và khó khăn phát sinh trong thực tế (đường truyền mạng, kỹ năng tự quản lý thời gian của một số học sinh còn hạn chế); từ đó đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm thu được.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Hệ thống hóa yêu cầu cần đạt: Xây dựng bảng phân tích nội dung kiến thức tương ứng với các YCCĐ của mạch nội dung "Động lượng" trong chương trình GDPT 2018 môn Vật lí 10, làm cơ sở biên soạn tài liệu số.
- Xây dựng khung công cụ đánh giá năng lực: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá NLTCTH gồm 4 nhóm chỉ số hành vi (xác định mục tiêu; lập kế hoạch; thực hiện kế hoạch; đánh giá và điều chỉnh) với 3 mức độ biểu hiện rõ ràng, kết hợp công cụ rubric giúp lượng hóa quá trình tự học của học sinh.
- Thiết kế môi trường học tập số: Xây dựng hoàn chỉnh khóa học trực tuyến với hệ thống học liệu số, ngân hàng câu hỏi và diễn đàn trao đổi trên nền tảng Moodle tại tên miền
http://ephysics.vn/.
- Thiết kế và thực nghiệm tiến trình dạy học: Đề xuất tiến trình dạy học theo mô hình Lớp học đảo ngược dựa trên Công văn 5512/BGDĐT, kết hợp linh hoạt giữa tự học trực tuyến tại nhà và hoạt động hợp tác trên lớp. Đề tài đã triển khai thực nghiệm sư phạm trên học sinh lớp 10 tại Trường THPT Trần Quang Khải (Quận 11), khẳng định tính khả thi của mô hình.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam về B-Learning trong môn Vật lí chủ yếu tập trung vào các chương trình cũ (như phần Quang hình học hoặc chương Điện tích - Điện trường lớp 11). Đề tài này là công trình tiên phong vận dụng mô hình B-Learning có sự hỗ trợ của Moodle vào đúng mạch nội dung "Động lượng" thuộc chương trình GDPT 2018 Vật lí 10, cung cấp bộ giáo án và tài nguyên số đồng bộ phục vụ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên, đặc biệt là kỹ năng biên tập bài giảng số và quản trị lớp học trên hệ thống LMS.
- Xây dựng lộ trình triển khai dạy học kết hợp từ mức độ cơ bản đến nâng cao nhằm rèn luyện dần thói quen tự học cho học sinh, khắc phục tâm lý ỷ lại vào giờ học giáp mặt truyền thống.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng mạng, thiết bị công nghệ thông tin tại các trường THPT và có chính sách khuyến khích giáo viên triển khai B-Learning.
- Kiến nghị cơ quan quản lý giáo dục xem xét bổ sung vị trí biên chế cán bộ chuyên trách kỹ thuật công nghệ thông tin để vận hành, duy trì hệ thống E-learning tại các trường phổ thông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn chỉ ra những rào cản và giới hạn tồn tại trong quá trình nghiên cứu:
- Khó khăn về phía người dạy và cơ sở vật chất: Việc thiết kế khóa học trực tuyến đòi hỏi nhiều thời gian và công sức; một bộ phận giáo viên phổ thông còn hạn chế về kỹ năng ghi hình, thu âm và sử dụng phần mềm đóng gói bài giảng. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền Internet tại một số cơ sở giáo dục chưa thực sự đồng bộ; chi phí duy trì máy chủ và tên miền còn tốn kém trong khi các trường THPT hiện chưa có biên chế chuyên trách vận hành E-learning.
- Khó khăn về phía người học: Thói quen học tập thụ động truyền thống ("phải có thầy trực tiếp chỉ dẫn") khiến việc tự học online ban đầu gặp nhiều trở ngại về tính tự giác. Một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn hoặc ở khu vực thiếu thốn thiết bị máy tính, kết nối mạng Internet ổn định để hoàn thành nhiệm vụ tự học.
- Giới hạn phạm vi thực nghiệm: Nghiên cứu mới dừng lại ở việc thiết kế và thực nghiệm trong phạm vi một chủ đề kiến thức ("Động lượng") trên nhóm học sinh lớp 10 tại địa bàn một trường thuộc Thành phố Hồ Chí Minh (THPT Trần Quang Khải, Quận 11) trong Học kỳ I năm học 2022 - 2023.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
Tác giả đề xuất tiếp tục mở rộng phạm vi áp dụng mô hình B-Learning trên nền tảng Moodle cho toàn bộ chương trình Vật lí 10 và các khối lớp khác (lớp 11, 12) theo chương trình GDPT 2018; đồng thời nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật nhằm tối ưu hóa giao diện học tập trên thiết bị di động để hỗ trợ học sinh học tập thuận tiện hơn.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên ngành Sư phạm Vật lí và Sư phạm Khoa học tự nhiên: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu sư phạm, quy trình thiết kế bài dạy theo Công văn 5512 kết hợp mô hình Lớp học đảo ngược và cách thức xây dựng rubric đánh giá năng lực tự học.
- Giáo viên Vật lí tại các trường THPT: Cung cấp nguồn kế hoạch bài dạy, cấu trúc học liệu số và giải pháp tổ chức dạy học kết hợp cụ thể cho chủ đề "Động lượng", hỗ trợ trực tiếp công tác giảng dạy theo chương trình GDPT 2018.
- Cán bộ quản lý giáo dục và nghiên cứu viên công nghệ giáo dục: Cung cấp bức tranh thực tế về các điều kiện triển khai, rào cản kỹ thuật và đề xuất chính sách khi ứng dụng hệ thống LMS (Moodle) vào quản lý hoạt động dạy học ở cấp phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận lựa chọn mô hình dạy học kết hợp cụ thể nào trong hệ thống B-Learning để tổ chức dạy học?
Tác giả lựa chọn mô hình Lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) thuộc nhóm Mô hình xoay vòng (Rotation Model). Theo mô hình này, học sinh tự học kiến thức mới ở nhà thông qua tài liệu, video trên nền tảng Moodle; thời gian trên lớp được ưu tiên dành cho việc báo cáo, giải đáp thắc mắc, thảo luận nhóm và thực hành vận dụng.
2. Nền tảng học tập trực tuyến nào được sử dụng và địa chỉ triển khai cụ thể của khóa luận là gì?
Đề tài sử dụng hệ thống quản trị học tập mã nguồn mở Moodle, được thiết lập và vận hành tại địa chỉ website: http://ephysics.vn/.
3. Khung năng lực tự học của học sinh theo B-Learning trong khóa luận gồm những tiêu chí đánh giá nào?
Khung năng lực tự học được thiết kế gồm 4 nhóm tiêu chí chính: (1) Xác định động cơ, mục đích học tập; (2) Lập kế hoạch tự học; (3) Thực hiện kế hoạch tự học; (4) Đánh giá và điều chỉnh hoạt động tự học. Mỗi tiêu chí được chia thành 3 mức độ biểu hiện chi tiết.
4. Địa bàn và thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai ở đâu?
Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm sư phạm trên đối tượng học sinh lớp 10 tại Trường THPT Trần Quang Khải, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian Học kỳ I, năm học 2022 – 2023.
5. Khóa luận kế thừa cấu trúc 5 thành phần nào của B-Learning theo nghiên cứu của Carman?
Khóa luận kế thừa mô hình của Carman gồm 5 thành phần cốt lõi: Hoạt động đồng bộ (Live Event), Tự học theo nhịp độ cá nhân (Self-Paced Learning), Hoạt động cộng tác (Collaboration), Hoạt động đánh giá (Assessment), và Tài liệu hỗ trợ thực hiện (Performance Support Materials).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn Long đã giải quyết đồng bộ vấn đề lý luận và thực tiễn về việc vận dụng mô hình B-Learning trong dạy học chủ đề "Động lượng" môn Vật lí 10 theo chương trình GDPT 2018. Nghiên cứu đã thiết lập hệ thống học liệu số trên nền tảng Moodle tại tên miền http://ephysics.vn/ cùng tiến trình dạy học đảo ngược và bộ công cụ rubric đánh giá năng lực tự học. Kết quả triển khai thực nghiệm tại Trường THPT Trần Quang Khải (Quận 11, TP.HCM) khẳng định tính khả thi của mô hình, góp phần cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho giáo viên Vật lí trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.