Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao năng lực quản trị giám đốc doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Trương Quang Dũng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2008), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Dũng và TS. Nguyễn Thanh Hội, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực kinh tế tư nhân nói chung và loại hình doanh nghiệp tư nhân (DNTN) nói riêng là thành phần quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Sau khi Luật Doanh nghiệp năm 1999 có hiệu lực từ ngày 01/01/2000 và tiếp đó là Luật Doanh nghiệp năm 2005 (được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2005), môi trường pháp lý cho đăng ký kinh doanh trở nên thông thoáng. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2000 số DNTN thành lập mới tăng tới 590% so với năm 1999.
Tuy nhiên, thực tiễn phát triển nhanh chóng cũng bộc lộ nhiều vấn đề về năng lực quản trị của đội ngũ giám đốc DNTN:
- Quy định pháp lý mở rộng quyền thành lập doanh nghiệp cho hầu hết mọi cá nhân (trừ một số đối tượng bị cấm theo Điều 13 Luật Doanh nghiệp) mà không đòi hỏi tiêu chuẩn về trình độ, chuyên môn hay kinh nghiệm quản trị. Giám đốc DNTN xuất thân từ nhiều thành phần khác nhau như tiểu thương, tiểu chủ, thợ thủ công, cán bộ hưu trí.
- Đội ngũ giám đốc DNTN còn non trẻ, ít kinh nghiệm thực tiễn, chưa trải qua quá trình rèn luyện trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.
- Công tác quản lý nhà nước đối với DNTN còn bất cập, thủ tục hành chính phức tạp khiến nhiều giám đốc có tâm lý e ngại rủi ro, ưu tiên đầu tư ngắn hạn kiểu "phi vụ", "đánh nhanh thắng nhanh", hoặc tìm kiếm lợi nhuận qua việc khai thác quan hệ cá nhân, gian lận, trốn thuế.
- Những hạn chế về mặt tâm lý - xã hội của người Việt Nam như thói ham danh lợi cá nhân, thiếu kỷ cương ("phép vua thua lệ làng"), tư tưởng cào bằng, níu kéo lẫn nhau (nhận định của TSKH. Thái Duy Tuyên, Viện Khoa học Giáo dục) ảnh hưởng đến phong cách quản trị, biểu hiện qua việc thiếu coi trọng chữ tín, thiếu tính liên kết hợp tác và phong cách làm việc còn tùy tiện.
- Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào vị trí, vai trò của khu vực kinh tế tư nhân, vấn đề chệch hướng xã hội chủ nghĩa, bóc lột, phân hóa giàu nghèo hoặc hoàn thiện quản lý nhà nước. Vấn đề năng lực quản trị của giám đốc DNTN chưa được nghiên cứu chuyên sâu, thiếu hệ thống tiêu chí đánh giá khoa học và rõ ràng.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống những vấn đề lý luận về chức năng, nhiệm vụ, vai trò, kỹ năng của giám đốc DNTN trong nền kinh tế thị trường thời kỳ toàn cầu hóa.
- Đưa ra khái niệm năng lực và các yếu tố cấu thành năng lực của người giám đốc DNTN trên cơ sở lý luận về năng lực và các yếu tố cấu thành năng lực của người giám đốc doanh nghiệp nói chung.
- Chỉ ra những ưu điểm, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về năng lực quản trị của đội ngũ giám đốc DNTN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên các phân tích, đánh giá thực trạng thu được từ khảo sát chọn mẫu.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị cho người giám đốc DNTN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực quản trị của người giám đốc DNTN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án tham khảo các công trình nghiên cứu về năng lực quản trị của giám đốc doanh nghiệp nói chung; phạm vi thực nghiệm giới hạn trong việc điều tra, khảo sát chọn mẫu đối với các giám đốc DNTN đang hoạt động SXKD trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại
Tác giả tổng hợp các xu hướng nghiên cứu trong nước liên quan đến khu vực kinh tế tư nhân và quản lý doanh nghiệp:
- Hướng nghiên cứu về kinh tế chính trị và vị trí kinh tế tư nhân: Các công trình phân tích vị trí, vai trò, tầm quan trọng của khu vực kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần; các tranh luận lý luận về việc phát triển kinh tế tư nhân không để chệch định hướng xã hội chủ nghĩa; vấn đề bóc lột và phân hóa giàu nghèo.
- Hướng nghiên cứu về quản lý nhà nước: Các đề tài tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, luật pháp, chính sách tài chính, cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tâm lý học và phẩm chất người lao động: Điểm lại nhận định của TSKH. Thái Duy Tuyên (Viện Khoa học Giáo dục) về những đặc điểm tâm lý, nhược điểm tập quán của người Việt Nam tác động đến phong cách làm việc và ứng xử trong kinh doanh.
- Các nghiên cứu quốc tế và trong nước về lý thuyết năng lực: Tổng quan các quan điểm từ Từ điển Tâm lý học, Giáo trình Tâm lý học, công trình của GS.VS. Nguyễn Cảnh Toàn, GS.TS. Nguyễn Văn Lê và Châu An; các mô hình năng lực quản trị của Richard E. Boyatzis (1982), Christian Batal (1997), TS. Kerstin Keen (chuyên gia Thụy Điển trong dự án UNDP VIE/96/029 tại TP.HCM năm 2000), và E. Eyre cùng Richard Pettinger.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước chưa xây dựng được khung lý luận hoàn chỉnh về bản chất và cấu trúc năng lực quản trị dành riêng cho giám đốc DNTN — đối tượng có trách nhiệm tài sản vô hạn và thường kiêm nhiệm giữa quyền sở hữu với quyền quản lý điều hành trực tiếp. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Xác lập khái niệm năng lực quản trị gắn liền với kết quả thực hiện nhiệm vụ thực tế của giám đốc DNTN thay vì chỉ nhìn vào bằng cấp học vấn hay các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn.
- Đề xuất mô hình cấu trúc năng lực gồm 6 yếu tố cụ thể, phù hợp với đặc thù DNTN quy mô nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đo lường thực trạng năng lực quản trị thông qua khảo sát mẫu thực tế để tìm ra nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị có tính ứng dụng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
1. Khái niệm doanh nghiệp và DNTN theo Luật Doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 (Điều 143), Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp; DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào và mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN. Chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng lợi nhuận sau thuế.
2. Lý thuyết về chức năng và phân phối thời gian quản trị
Quản trị bao gồm 4 chức năng cơ bản: Hoạch định, Tổ chức, Điều khiển, Kiểm tra. Luận án sử dụng phân tích của Mahoney về sự khác biệt trong phân phối quỹ thời gian cho các chức năng giữa các cấp bậc quản trị:
| Chức năng quản trị |
Quản trị viên cấp thấp |
Quản trị viên cấp trung |
Quản trị viên cấp cao |
| Hoạch định |
15% |
18% |
28% |
| Tổ chức |
24% |
33% |
36% |
| Điều khiển |
51% |
36% |
22% |
| Kiểm tra |
10% |
13% |
14% |
(Nguồn: Giáo trình Quản trị học - Đại học Kinh tế TP.HCM, NXB Trẻ, 1996)
Luận án chỉ ra rằng dù là nhà quản trị cấp cao, nhưng do đặc thù DNTN tại Việt Nam hầu hết có quy mô nhỏ, giám đốc DNTN thường phải trực tiếp can thiệp sâu vào các chức năng điều khiển và kiểm soát tác nghiệp hàng ngày.
3. Mô hình 10 vai trò quản trị của Henry Mintzberg
Mintzberg phân chia hoạt động của nhà quản trị thành 10 vai trò thuộc 3 nhóm:
- Nhóm vai trò liên kết cá nhân: Thủ trưởng danh dự, Người lãnh đạo, Người liên lạc.
- Nhóm vai trò thông tin: Người theo dõi thông tin, Người phổ biến thông tin, Người phát ngôn.
- Nhóm vai trò quyết định: Người chủ trì (doanh nhân cải tiến), Người xử lý xáo trộn, Người phân bổ tài nguyên, Người thương lượng.
4. Mô hình 3 kỹ năng quản trị của James H. Ivancevich
Nhà quản trị cần 3 kỹ năng cốt lõi:
- Kỹ năng bao quát (tư duy tổng quát): Khả năng quán xuyến toàn bộ tổ chức, hoạch định chiến lược và hợp nhất các bộ phận.
- Kỹ năng giao tiếp (nhân sự): Khả năng động viên, chỉ huy, giải quyết xung đột và truyền đạt thông tin.
- Kỹ năng kỹ thuật (chuyên môn): Khả năng áp dụng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật cụ thể.
5. Các cách tiếp cận về năng lực và mô hình bàn tay của TS. Kerstin Keen
Luận án tổng hợp các trường phái tiếp cận:
- Từ điển Tâm lý học: Năng lực là tổ hợp thuộc tính tâm lý đóng vai trò điều kiện bên trong thuận lợi để thực hiện một hoạt động.
- Giáo trình Tâm lý học (quan điểm Mác - Lênin): Năng lực là sản phẩm của lịch sử, phát triển thông qua lao động sáng tạo và sự phân công lao động xã hội; năng lực khác với tri thức và tư chất.
- GS.VS. Nguyễn Cảnh Toàn, GS.TS. Nguyễn Văn Lê, Châu An: Phân chia 4 mức độ phát triển năng lực gồm "Không có năng lực", "Có năng lực", "Tài năng", và "Thiên tài".
- Mô hình bàn tay của TS. Kerstin Keen (UNDP VIE/96/029, năm 2000): Năng lực bắt nguồn từ tiếng Latinh competentia (sự nhất trí, hòa hợp giữa nhiệm vụ và khả năng; là khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao). Mô hình bàn tay gồm 5 yếu tố:
- Ngón cái: Kỹ năng (mức độ thành thạo công việc).
- Ngón trỏ: Kiến thức (hiểu biết lý thuyết, phương pháp).
- Ngón giữa: Kinh nghiệm (bài học thành công, thất bại gắn liền với thời gian).
- Ngón áp út: Mối quan hệ cá nhân.
- Ngón út: Hệ thống giá trị (quan niệm sống, lý tưởng, thái độ).
Bảng so sánh giữa kiến thức và kỹ năng của TS. Kerstin Keen được luận án sử dụng:
| Tiêu chí |
Kiến thức |
Kỹ năng |
| Hình thức tiếp nhận |
Có được thông qua nghe, đọc, các sự kiện, số liệu nhìn thấy được. |
Có được thông qua làm việc, bắt chước, trải nghiệm thực hành. |
| Khả năng đánh giá |
Rất khó đánh giá toàn bộ kiến thức của một con người. |
Có thể được người khác đánh giá dễ dàng qua thao tác. |
| Mức độ duy trì |
Dễ quên các sự kiện, số liệu nếu không ôn tập. |
Khó quên một khi đã thành thục. |
| Phương thức chuyển giao |
Học từ bên ngoài, dễ chuyển giao qua tài liệu, sách vở. |
Tự rèn luyện là chính, rất khó chuyển giao trực tiếp. |
(Nguồn: Báo cáo thuyết trình của TS. Kerstin Keen, TP.HCM, ngày 19/8/2000)
6. Khung 6 yếu tố cấu thành năng lực giám đốc DNTN do luận án xác lập
Tác giả đưa ra định nghĩa: "Năng lực quản trị của giám đốc DNTN là khả năng hoàn thành nhiệm vụ quản trị DN, không đánh giá thông qua bằng cấp mà đánh giá thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đó."
Cấu trúc năng lực quản trị gồm 6 yếu tố:
- Kiến thức: Hiểu biết tổng quát và chuyên ngành về chiến lược, thị trường, động viên nhân viên, quy luật cạnh tranh và pháp luật kinh doanh.
- Kỹ năng: Mức độ thành thạo trong thực hiện các kỹ năng bao quát, giao tiếp và kỹ thuật cụ thể (lập kế hoạch, đàm phán, phân tích tài chính, ủy quyền...).
- Kinh nghiệm: Các bài học tích lũy từ thực tế hoạt động, giúp giảm thiểu rủi ro, rút ngắn thời gian xử lý các tình huống đã có tiền lệ.
- Các mối quan hệ cá nhân: Mạng lưới liên kết với khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước và đối tác.
- Sự mong muốn (động cơ, hoài bão): Sự say mê, ham muốn làm giàu chính đáng và khát vọng kinh doanh giúp vượt qua thách thức.
- Quan niệm về "trách nhiệm xã hội" và "đạo đức kinh doanh": Nhận thức và hành vi tuân thủ pháp luật, bảo vệ môi trường, cung cấp sản phẩm an toàn, thực hiện phúc lợi cho người lao động (BHXH, BHYT) và giữ chữ tín trong giao thương.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp luận: Sử dụng phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử, quán triệt các quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế nhiều thành phần từ Đại hội VI đến Đại hội X.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê TP.HCM, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM; kết hợp điều tra, khảo sát thực nghiệm bằng bảng câu hỏi chọn mẫu ngẫu nhiên đối với các giám đốc DNTN tại TP.HCM.
- Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, phân tích số liệu thống kê toán học, phương pháp so sánh đối chiếu, logic học, tổng hợp và khái quát hóa thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Năng lực và năng lực quản trị giám đốc doanh nghiệp tư nhân
Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết và phân tích vai trò kinh tế - xã hội của DNTN tại Thành phố Hồ Chí Minh.
1. Khung pháp lý và phân loại doanh nghiệp
Tác giả phân tích Luật Doanh nghiệp năm 2005, chỉ rõ các loại hình: Công ty TNHH (2 thành viên trở lên, 1 thành viên), Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân và Nhóm công ty. Khẳng định tính chất pháp lý đặc thù của DNTN: chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với mọi khoản nợ của doanh nghiệp.
2. Vai trò kinh tế của DNTN trên địa bàn TP.HCM (2001 - 2007)
Dựa trên số liệu từ Cục Thống kê và Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM, tác giả chứng minh DNTN đóng góp quan trọng trong các mặt:
- Huy động vốn đầu tư: Vốn đầu tư của DNTN tại TP.HCM tăng từ 3.559 tỷ đồng (năm 2001, chiếm 1,76% tổng vốn các loại hình DN) lên 12.416 tỷ đồng (năm 2007, chiếm 1,95%).
- Giải quyết việc làm: Trong khi lao động tại DNNN Trung ương giảm từ 181.040 người (năm 2001, chiếm 19,46%) xuống 132.561 người (năm 2007, chiếm 8,84%); DNNN địa phương giảm từ 112.867 người (12,13%) xuống 86.014 người (5,74%); khu vực HTX giảm từ 33.771 người (3,63%) xuống 20.772 người (1,39%), thì lao động tại DNTN tăng từ 42.215 người (4,54%) lên 88.978 người (5,76%). Tính chung toàn bộ khu vực kinh tế tư nhân năm 2007 đã thu hút 749.217 lao động, chiếm 49,96% tổng số lao động doanh nghiệp trên địa bàn thành phố (so với 40,89% năm 2001).
- Đóng góp ngân sách và GDP: DNTN nộp ngân sách năm 2001 đạt 207 tỷ đồng (1,2% tổng thu), đến năm 2007 tăng lên 827 tỷ đồng (1,9%). Tỷ trọng đóng góp vào GDP của toàn bộ khu vực kinh tế tư nhân tại TP.HCM tăng từ 11,5% (năm 2001) lên 27,7% (năm 2007).
Bảng tổng hợp vai trò kinh tế của DNTN và khu vực kinh tế tư nhân tại TP.HCM (2001 - 2007):
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2001 |
Năm 2007 |
| Vốn đầu tư của DNTN (tỷ đồng) |
3.559 (1,76%) |
12.416 (1,95%) |
| Lao động làm việc trong DNTN (người) |
42.215 (4,54%) |
88.978 (5,76%) |
| Tỷ trọng lao động toàn khu vực KTTN (%) |
40,89% |
49,96% |
| Mức nộp ngân sách nhà nước của DNTN (tỷ đồng) |
207 (1,2%) |
827 (1,9%) |
| Đóng góp vào GDP của toàn khu vực KTTN (%) |
11,5% |
27,7% |
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Cục Thống kê TP.HCM và Sở KH&ĐT TP.HCM trong luận án)
3. Chức năng, nhiệm vụ và bài học kinh nghiệm quốc tế
Tác giả cụ thể hóa 14 nhiệm vụ trọng tâm của giám đốc DNTN từ khâu hoạch định tầm nhìn, xây dựng sơ đồ tổ chức, tuyển dụng, ký kết hợp đồng đến quyết toán tài chính. Đồng thời nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ các doanh nhân quốc tế điển hình khởi nghiệp từ quy mô nhỏ vươn lên tầm thế giới nhờ năng lực quản trị để rút ra bài học cho doanh nhân Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng năng lực quản trị giám đốc DNTN tại TP.HCM
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực nghiệm về năng lực quản trị của giám đốc DNTN qua các chỉ số điều tra.
1. Thực trạng phát triển và ứng dụng công nghệ của DNTN tại TP.HCM
Khảo sát số liệu thứ cấp cho thấy DNTN tại TP.HCM chủ yếu có quy mô vốn và lao động nhỏ (Bảng 2.4, 2.5). Một số hạn chế lớn về mặt tổ chức và trách nhiệm xã hội gồm:
- Thực hiện chính sách xã hội (Bảng 2.6): Tỷ lệ DNTN đóng BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn cho người lao động đạt mức rất thấp so với DNNN và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Ứng dụng công nghệ thông tin (Bảng 2.7, 2.8): Tỷ lệ kết nối internet và xây dựng website thương mại điện tử của DNTN thấp hơn đáng kể so với các loại hình doanh nghiệp khác.
- Hiệu quả tài chính và thu nhập (Bảng 2.9, 2.10): Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng và tỷ suất lợi nhuận bình quân trên 1 đồng vốn của DNTN còn nhiều biến động và chênh lệch so với mặt bằng chung.
2. Phân tích thực trạng năng lực quản trị qua khảo sát mẫu (Bảng 2.11 - 2.16)
- Đặc điểm nhân khẩu học và học vấn (Bảng 2.11): Thống kê độ tuổi, số năm kinh nghiệm (tuổi nghề) và trình độ học vấn/bằng cấp của các giám đốc DNTN cho thấy sự đa dạng nhưng tỷ lệ được đào tạo bài bản, chính quy về quản trị kinh doanh còn thấp.
- Mức độ hiểu biết kiến thức quản trị (Bảng 2.12): Đa số giám đốc có hiểu biết thực tế về thị trường tiêu thụ nhưng thiếu hụt kiến thức hệ thống về quản trị chiến lược, quản trị tài chính doanh nghiệp và pháp luật lao động.
- Năng lực lập kế hoạch kinh doanh (Bảng 2.13): Hoạt động lập kế hoạch chủ yếu mang tính ngắn hạn, đối phó tình huống; thiếu các kế hoạch kinh doanh dài hạn và kế hoạch phân bổ nguồn lực bài bản.
- Mức độ thành thạo các kỹ năng quản trị (Bảng 2.14): Kỹ năng kỹ thuật và điều hành trực tiếp đạt mức khá; tuy nhiên kỹ năng bao quát, hoạch định chiến lược, quản lý rủi ro và kỹ năng ủy quyền cho cấp dưới còn yếu.
- Đánh giá về vai trò của quan hệ cá nhân (Bảng 2.15): Các giám đốc DNTN đánh giá rất cao tầm quan trọng của các mối quan hệ cá nhân đối với khách hàng, nhà cung cấp và đặc biệt là cán bộ cơ quan quản lý nhà nước nhằm giải quyết nhanh thủ tục hành chính.
- Đặc điểm phẩm chất cá nhân (Bảng 2.16): Giám đốc DNTN có thế mạnh về tính tự lực, sự nhạy bén nắm bắt cơ hội, khát vọng làm giàu, khả năng chịu áp lực cao; nhưng còn hạn chế về tính kỷ cương khoa học, tư duy hợp tác nhóm và tác phong quản trị chuyên nghiệp.
3. Đánh giá tổng quát ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân
- Ưu điểm: Năng động, linh hoạt, thích ứng nhanh với biến động thị trường, dám chấp nhận rủi ro, tận tụy với công việc.
- Hạn chế: Tầm nhìn chiến lược ngắn hạn, phong cách làm việc gia đình - tùy tiện, quản lý tài chính lỏng lẻo, chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội đối với người lao động.
- Nguyên nhân: Xuất phát điểm thấp, thiếu cơ sở đào tạo giám đốc chuyên nghiệp, thiếu thông tin thị trường minh bạch và môi trường pháp lý còn nhiều điểm chưa đồng bộ.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị giám đốc DNTN tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực quản trị dựa trên 3 định hướng lớn.
1. Ba quan điểm / định hướng chỉ đạo
- Nhà nước phải tạo được môi trường pháp lý thuận lợi để các DNTN phát triển và hoạt động có hiệu quả.
- Thành phố Hồ Chí Minh cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể nhằm nâng cao năng lực quản trị cho giám đốc DNTN.
- Bản thân giám đốc DNTN phải không ngừng nâng cao nhận thức, tự học tập hoàn thiện năng lực của mình.
2. Sáu nhóm giải pháp cụ thể
- Nhóm giải pháp tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi: Minh bạch hóa các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh, thuế, cấp phép mặt bằng sản xuất; xóa bỏ tình trạng phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế; hướng dẫn thực thi Chỉ thị 22/2007/CT-TTg về phát triển doanh nghiệp dân doanh.
- Nhóm giải pháp về đào tạo và bồi dưỡng kiến thức: Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, linh hoạt, tập trung vào các chuyên đề thiết thực mà giám đốc DNTN mong muốn được trang bị (căn cứ theo kết quả điều tra nhu cầu tại Bảng 3.1) như: Quản trị tài chính - dòng tiền, Pháp luật kinh doanh, Kỹ năng đàm phán hợp đồng, Quản trị nhân sự và Marketing.
- Nhóm giải pháp nâng cao kinh nghiệm quản trị: Tạo lập diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm thực tế giữa các doanh nhân; áp dụng phương pháp đào tạo mô phỏng tình huống (case study) về tranh chấp thương mại, xử lý khủng hoảng để giám đốc học hỏi mà không phải trả giá bằng rủi ro thực tế.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện và củng cố các mối quan hệ: Hỗ trợ giám đốc DNTN mở rộng mạng lưới liên kết kinh doanh lành mạnh, xây dựng mối quan hệ đối tác bền vững với nhà cung ứng và khách hàng; chuyển dần từ các quan hệ thân hữu phi chính thức sang các quan hệ kinh tế minh bạch, hợp pháp.
- Nhóm giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về việc tuân thủ pháp luật lao động, thực hiện nghiêm túc chế độ BHXH, BHYT, an toàn vệ sinh lao động cho công nhân; xây dựng văn hóa doanh nghiệp lấy "chữ tín" làm nền tảng cạnh tranh.
- Nhóm giải pháp rèn luyện phẩm chất và phong cách cá nhân: Giám đốc DNTN chủ động rèn luyện tính kỷ luật, tư duy khách quan, học cách ủy quyền, kiểm soát cảm xúc và xây dựng phong cách lãnh đạo khoa học.
3. Ba nhóm kiến nghị thực thi
- Kiến nghị với Lãnh đạo Thành phố Hồ Chí Minh: Chỉ đạo các sở, ngành giảm thiểu thanh tra chồng chéo; thiết lập các trung tâm hỗ trợ DNTN và xúc tiến thương mại; bố trí quỹ đất và hỗ trợ vốn thông qua Quỹ bảo lãnh tín dụng.
- Kiến nghị với các Hiệp hội ngành nghề: Tăng cường vai trò cầu nối đại diện bảo vệ quyền lợi DNTN; tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề, liên kết giao thương nội bộ và cung cấp thông tin thị trường.
- Kiến nghị với các cơ sở đào tạo, trường đại học: Biên soạn giáo trình, chương trình giảng dạy quản trị điều hành phù hợp với đặc thù DNTN quy mô nhỏ; thay đổi phương pháp sư phạm theo hướng thực hành và giải quyết bài toán thực tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các quan điểm chỉ đạo của Đảng từ Đại hội VI đến Đại hội X về việc phát triển kinh tế tư nhân và xác định vai trò, vị trí của DNTN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Xây dựng định nghĩa khoa học về năng lực quản trị của giám đốc DNTN, khẳng định thước đo năng lực phải dựa trên kết quả hoàn thành nhiệm vụ quản trị thực tế chứ không căn cứ đơn thuần vào bằng cấp.
- Đề xuất mô hình cấu trúc năng lực quản trị DNTN bao gồm 6 yếu tố tương tác mật thiết: Kiến thức, Kỹ năng, Kinh nghiệm, Mối quan hệ cá nhân, Sự mong muốn (động cơ/hoài bão), và Quan niệm về trách nhiệm xã hội - đạo đức kinh doanh.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế về quản trị doanh nghiệp từ các doanh nhân nước ngoài để vận dụng vào bối cảnh doanh nhân Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng năng lực quản trị của giám đốc DNTN tại TP.HCM thông qua hệ thống bảng biểu khảo sát (từ cơ cấu nhân khẩu học, trình độ, mức độ hiểu biết quản trị, kỹ năng, quan hệ cá nhân đến phẩm chất cá nhân).
- Đánh giá khách quan các ưu điểm và điểm yếu cốt lõi của giám đốc DNTN trong giai đoạn hội nhập WTO.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 3 định hướng chỉ đạo, 6 nhóm giải pháp cụ thể và 3 nhóm kiến nghị đối với chính quyền thành phố, hiệp hội ngành nghề và các viện - trường đào tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận
- Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở cấp độ "năng lực" thông thường của giám đốc DNTN, chưa mở rộng nghiên cứu sâu các cấp độ phát triển cao hơn là "tài năng" và "thiên tài" của nhà quản trị do tính chất đặc thù và độ phức tạp của các cấp độ này.
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và giới hạn trong loại hình DNTN (sở hữu một cá nhân, chịu trách nhiệm vô hạn), chưa bao quát toàn bộ các loại hình doanh nghiệp dân doanh khác như Công ty TNHH hay Công ty Cổ phần.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các vùng kinh tế trọng điểm khác hoặc khảo sát so sánh trên phạm vi cả nước.
- Tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về các cấp độ "tài năng quản trị" và các yếu tố phát triển tài năng của doanh nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Nghiên cứu mô hình chuyển đổi năng lực quản trị khi DNTN phát triển quy mô và chuyển đổi hình thức sở hữu thành Công ty TNHH hoặc Công ty Cổ phần.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với giám đốc và chủ DNTN: Cung cấp khung tự đánh giá năng lực gồm 6 yếu tố, giúp các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, khắc phục các khoảng trống về kỹ năng, kiến thức và định hướng rèn luyện đạo đức kinh doanh nhằm phát triển doanh nghiệp bền vững.
- Đối với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và trường đại học: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tế về nhu cầu đào tạo (Bảng 3.1) để thiết kế các chương trình bồi dưỡng giám đốc điều hành (CEO) sát thực tế, khắc phục tính hàn lâm thuần lý thuyết.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ngành nghề: Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoạch định các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước theo tinh thần Chỉ thị 22/2007/CT-TTg.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực quản trị của giám đốc DNTN được tác giả định nghĩa như thế nào?
Theo tác giả, năng lực quản trị của giám đốc DNTN là khả năng hoàn thành nhiệm vụ quản trị doanh nghiệp, không đánh giá thông qua bằng cấp mà đánh giá thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đó trong thực tế.
2. Mô hình cấu trúc năng lực giám đốc DNTN trong luận án gồm những yếu tố nào?
Mô hình cấu trúc năng lực do tác giả đề xuất gồm 6 yếu tố: (1) Kiến thức, (2) Kỹ năng, (3) Kinh nghiệm, (4) Các mối quan hệ cá nhân, (5) Sự mong muốn (động cơ, hoài bão), và (6) Quan niệm về "trách nhiệm xã hội" và "đạo đức kinh doanh".
3. Vốn đầu tư và số lượng lao động của DNTN tại TP.HCM biến động như thế nào trong giai đoạn 2001 - 2007?
- Vốn đầu tư của DNTN tại TP.HCM tăng từ 3.559 tỷ đồng (chiếm 1,76% năm 2001) lên 12.416 tỷ đồng (chiếm 1,95% năm 2007).
- Số lao động làm việc trong DNTN tăng từ 42.215 người (4,54% năm 2001) lên 88.978 người (5,76% năm 2007). Tính chung toàn khu vực kinh tế tư nhân năm 2007 đã sử dụng 749.217 lao động, chiếm 49,96% tổng số lao động doanh nghiệp tại TP.HCM.
4. Tỷ lệ phân phối thời gian cho các chức năng quản trị của nhà quản trị cấp cao theo Mahoney được tác giả trích dẫn là bao nhiêu?
Theo bảng phân tích của Mahoney được trích dẫn trong luận án, nhà quản trị cấp cao dành 28% thời gian cho Hoạch định, 36% cho Tổ chức (tổng cộng 64% cho hoạch định và tổ chức), 22% cho Điều khiển, và 14% cho Kiểm tra.
5. Tại sao giám đốc DNTN thường ưu tiên thời gian cho chức năng điều khiển và kiểm tra tác nghiệp hơn các nhà quản trị doanh nghiệp lớn?
Do DNTN tại Việt Nam hầu hết có quy mô nhỏ, giám đốc DNTN đồng thời là chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân. Nếu xảy ra sai sót hoặc thất thoát, họ có nguy cơ mất toàn bộ tài sản, vì vậy họ có xu hướng trực tiếp can thiệp, giám sát công việc hàng ngày thay vì phân quyền, ủy thác.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Trương Quang Dũng là công trình nghiên cứu hệ thống về năng lực quản trị của giám đốc doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn đầu thực thi Luật Doanh nghiệp 2005. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng khung khái niệm năng lực gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ và xác lập mô hình cấu trúc 6 yếu tố năng lực đặc thù. Dựa trên phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và dữ liệu khảo sát thực nghiệm, tác giả đã chỉ rõ các hạn chế cốt lõi của đội ngũ giám đốc DNTN, từ đó đề xuất 3 định hướng, 6 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho đội ngũ doanh nhân trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.