Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Của Giám Đốc Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Tỉnh Thanh Hóa

Luận án tiến sĩ phân tích nâng cao năng lực quản lý giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thanh Hóa, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

170
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

1.5. Kết cấu luận án

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1. Tổng quan nghiên cứu về năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2. Tổng quan nghiên cứu về nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi địa phương

2.3. Khoảng trống và định hướng nghiên cứu

3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở ĐỊA PHƯƠNG

3.1. Giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2. Năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3. Nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi địa phương cấp tỉnh

3.4. Kết quả nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi địa phương cấp tỉnh

3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Quy trình nghiên cứu

4.2. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

4.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

5. THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

5.1. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

5.2. Giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

5.3. Thực trạng nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

5.4. Kết quả nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

5.5. Yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

5.6. Đánh giá chung về nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

5.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 5

6. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025 TẦM NHÌN 2030

6.1. Xu hướng phát triển năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa

6.2. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025 tầm nhìn 2030

6.3. Định hướng nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa Thanh Hoá đến năm 2025 tầm nhìn 2030

6.4. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025 tầm nhìn 2030

6.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 6

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: TỔNG HỢP KHẢO SÁT Ý KIẾN CHUYÊN GIA VỀ THANG ĐO

PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 3: PHIẾU KHẢO SÁT SỬ DỤNG CHO GIÁM ĐỐC

PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT SỬ DỤNG CHO NHÂN VIÊN

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỬ NGHIỆM

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nâng Cao Năng Lực Quản Lý DNNVV Thanh Hóa

Nghị quyết Đại hội XII của Đảng khẳng định vai trò của kinh tế tư nhân, trong đó DNNVV đóng góp quan trọng vào GDP, ngân sách và tạo việc làm. Nhà nước quan tâm đến việc tạo điều kiện thuận lợi và nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV. Điều này được xem là khâu đột phá trong chiến lược chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế. Nghị quyết Đại hội XIII tiếp tục nhấn mạnh vai trò của DNNVV trong việc tạo động lực phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân lớn mạnh, có khả năng cạnh tranh trong khu vực và quốc tế. Cần có chính sách thiết thực, hiệu quả để phát triển năng lực cho doanh nhân, đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay. Các DNNVV dễ dàng "len chân" vào các thị trường ngách hoặc các lĩnh vực ít rủi ro, tuy nhiên, quy mô nhỏ, vốn ít và trình độ quản lý còn hạn chế dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh chưa cao.

1.1. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Thanh Hóa

DNNVV đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Thanh Hóa, chiếm trên 98% tổng số doanh nghiệp. Khu vực này đóng góp từ 35-40% vào GRDP của tỉnh và tạo ra 60% việc làm mới. Sự phát triển này là kết quả của nỗ lực từ phía DNNVV và sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền thông qua cơ chế, chính sách và chương trình hành động, đặc biệt là chương trình nâng cao NLQL cho giám đốc DNNVV. Theo Tổng cục Thống kê, DNNVV đóng góp hơn 45% GDP và 32% tổng thu NSNN, tạo việc làm mới cho hơn 5 triệu lao động mỗi năm.

1.2. Thực trạng năng lực quản lý của Giám đốc DNNVV

Dù có sự phát triển đáng kể, năng lực quản lý của giám đốc DNNVV tại Thanh Hóa vẫn còn nhiều hạn chế. Gần 80% giám đốc chưa nhận thức đúng về chuyển đổi số trong quản trị và 93% không có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp kinh doanh. Hơn 65% cảm thấy lúng túng trong quản trị rủi ro và xử lý khủng hoảng. So với khu vực, kiến thức tài chính, kinh doanh quốc tế, kỹ năng tin học và ngoại ngữ của giám đốc DNNVV Thanh Hóa còn thấp. Cần bồi dưỡng thêm các năng lực như chuyển đổi số, quản trị tinh gọn, đổi mới sáng tạo.

II. Thách Thức Hạn Chế Năng Lực Quản Lý DNNVV Thanh Hóa

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc đào tạo bồi dưỡng, nhiều năng lực quản lý cần thiết vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Nhiều doanh nghiệp chưa thể thích ứng tốt với quá trình hội nhập và sự thay đổi của môi trường kinh doanh, đặc biệt trong giai đoạn đại dịch COVID-19. Tỷ lệ DNNVV ngừng hoạt động và phá sản hàng năm còn cao, trung bình 40-60% trong 3 năm đầu hoạt động. Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng này, đòi hỏi các giải pháp toàn diện và hiệu quả hơn.

2.1. Ảnh hưởng của COVID 19 đến hoạt động DNNVV

Đại dịch COVID-19 đã tác động tiêu cực đến hoạt động của DNNVV tại Thanh Hóa, gây ra nhiều khó khăn và thách thức. Các doanh nghiệp phải đối mặt với việc gián đoạn chuỗi cung ứng, giảm cầu thị trường và khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Nhiều doanh nghiệp đã phải tạm ngừng hoạt động hoặc thậm chí phá sản do không thể duy trì hoạt động kinh doanh trong bối cảnh khó khăn này. Theo UBND tỉnh Thanh Hóa, nhiều DNNVV chưa thể thích ứng tốt với sự thay đổi của môi trường kinh doanh trong giai đoạn đại dịch COVID-19 bùng phát.

2.2. Nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng NLQL

Các nguyên nhân chủ quan và khách quan đều ảnh hưởng đến năng lực quản lý của giám đốc DNNVV. Dưới góc độ quản lý nhà nước, công tác ban hành và thực thi chính sách còn chưa đồng bộ, toàn diện và kịp thời. Việc triển khai đôi khi còn chậm trễ và nhận thức về nâng cao NLQL chưa đồng đều. Dưới góc độ chủ quan, bản thân giám đốc chưa chủ động học tập, nâng cao NLQL và chưa biết cách xây dựng lộ trình học tập hiệu quả. Điều kiện tài chính và ngân sách dành cho hoạt động nâng cao NLQL chưa tương xứng với quy mô và tiềm năng DNNVV.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Giám Đốc Thanh Hóa

Để giải quyết các thách thức trên, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả để nâng cao năng lực quản lý cho giám đốc DNNVV tại Thanh Hóa. Các giải pháp cần tập trung vào việc cải thiện chính sách, nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn và công nghệ, đồng thời khuyến khích sự chủ động học tập và phát triển từ phía các giám đốc.

3.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ DNNVV phát triển

Nhà nước cần ban hành và thực thi các chính sách hỗ trợ DNNVV một cách đồng bộ, toàn diện và kịp thời. Các chính sách cần tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, công nghệ, thông tin và thị trường. Đồng thời, cần cải thiện môi trường kinh doanh, giảm thiểu các thủ tục hành chính phức tạp và tạo ra sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp. Việc ban hành và thực thi chính sách, chiến lược nâng cao NLQL còn chưa đồng bộ toàn diện, cập nhật, công tác triển khai còn lúng túng đôi lúc còn chậm tiến độ.

3.2. Nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng năng lực quản lý

Chương trình đào tạo và bồi dưỡng cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của DNNVV và phải được cập nhật liên tục để đáp ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Cần tăng cường đào tạo về các kỹ năng quản lý hiện đại, như chuyển đổi số, quản trị rủi ro, đổi mới sáng tạo và quản trị tinh gọn. Các khóa đào tạo cần được tổ chức một cách linh hoạt, dễ tiếp cận và có chi phí hợp lý để khuyến khích sự tham gia của các giám đốc DNNVV.

IV. Ứng Dụng Đào Tạo Giám Đốc DNNVV Theo Chuẩn Mới

Việc đào tạo giám đốc DNNVV cần được thực hiện theo chuẩn mới, tập trung vào các kỹ năng mềm và kiến thức thực tiễn. Các chương trình đào tạo cần có sự tham gia của các chuyên gia hàng đầu và phải được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của từng ngành nghề cụ thể. Đồng thời, cần tạo ra môi trường học tập và trao đổi kinh nghiệm giữa các giám đốc DNNVV để họ có thể học hỏi lẫn nhau và phát triển mạng lưới quan hệ.

4.1. Phát triển kỹ năng mềm cho giám đốc DNNVV

Các kỹ năng mềm như giao tiếp, lãnh đạo, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề là rất quan trọng đối với sự thành công của giám đốc DNNVV. Các chương trình đào tạo cần tập trung vào việc phát triển các kỹ năng này thông qua các hoạt động thực hành, mô phỏng và tình huống thực tế. Đồng thời, cần khuyến khích sự tự học và phát triển cá nhân của các giám đốc thông qua việc đọc sách, tham gia hội thảo và các khóa học trực tuyến.

4.2. Cập nhật kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn

Kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn là nền tảng quan trọng để giám đốc DNNVV đưa ra các quyết định đúng đắn và điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả. Các chương trình đào tạo cần cập nhật liên tục các kiến thức mới nhất về quản lý, kinh doanh, tài chính và công nghệ. Đồng thời, cần tạo cơ hội cho các giám đốc học hỏi kinh nghiệm từ các chuyên gia và doanh nghiệp thành công thông qua các buổi nói chuyện, hội thảo và tham quan thực tế.

V. Nghiên Cứu Đánh Giá Hiệu Quả Nâng Cao Năng Lực Quản Lý

Cần có các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các chương trình nâng cao năng lực quản lý cho giám đốc DNNVV để có thể đưa ra các điều chỉnh và cải tiến phù hợp. Các nghiên cứu cần tập trung vào việc đo lường tác động của các chương trình đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và sự phát triển của các giám đốc. Đồng thời, cần thu thập ý kiến phản hồi từ các giám đốc và các bên liên quan để có thể đánh giá một cách toàn diện và khách quan.

5.1. Phương pháp đánh giá tác động của chương trình

Việc đánh giá tác động của các chương trình nâng cao NLQL cần sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và khách quan. Các phương pháp có thể bao gồm khảo sát, phỏng vấn, phân tích dữ liệu và so sánh trước và sau khi tham gia chương trình. Đồng thời, cần sử dụng các chỉ số đo lường phù hợp để đánh giá tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và sự phát triển của các giám đốc.

5.2. Thu thập phản hồi từ giám đốc và các bên liên quan

Ý kiến phản hồi từ các giám đốc DNNVV và các bên liên quan là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả của các chương trình nâng cao NLQL. Cần thu thập ý kiến phản hồi thông qua các cuộc khảo sát, phỏng vấn và các buổi thảo luận nhóm. Đồng thời, cần lắng nghe và xem xét một cách nghiêm túc các ý kiến phản hồi để có thể đưa ra các điều chỉnh và cải tiến phù hợp.

VI. Tương Lai Phát Triển Năng Lực Quản Lý Bền Vững 2030

Đến năm 2030, mục tiêu là xây dựng một đội ngũ giám đốc DNNVV có năng lực quản lý vững mạnh, có khả năng cạnh tranh trong khu vực và quốc tế. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự cam kết và nỗ lực từ tất cả các bên liên quan, bao gồm nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức đào tạo và bản thân các giám đốc. Đồng thời, cần xây dựng một hệ sinh thái hỗ trợ DNNVV phát triển bền vững, tạo ra các cơ hội kinh doanh mới và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Thanh Hóa.

6.1. Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ DNNVV phát triển bền vững

Để hỗ trợ DNNVV phát triển bền vững, cần xây dựng một hệ sinh thái bao gồm các yếu tố như chính sách, nguồn vốn, công nghệ, thông tin, thị trường và nguồn nhân lực. Hệ sinh thái này cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của DNNVV trong từng giai đoạn phát triển và phải được điều chỉnh liên tục để phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.

6.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV trong khu vực

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV là rất quan trọng để giúp các doanh nghiệp này có thể tồn tại và phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, giảm chi phí sản xuất, tăng cường đổi mới sáng tạo và phát triển thương hiệu. Đồng thời, cần hỗ trợ DNNVV tiếp cận thị trường quốc tế và tham gia vào các chuỗi cung ứng toàn cầu.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thanh hoá

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Tổng quan nghiên cứu về năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa Năng lực quản lý của giám đốc DNNVV là chủ đề nhận được sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học và nhà quản trị tại hầu hết các quốc gia trên thế giới, vì vậy có đa dạng cách tiếp cận tuỳ vào đặc thù phát triển kinh tế, văn hoá, quản lý và giai đoạn nghiên cứu (Bhardwaj & Punia, 2015). Phổ biến nhất là các nghiên cứu tiếp cận trên cơ sở kế thừa và phát triển mô hình lý thuyết KSA của Bass & Bass (1990), đây là một trong những mô hình nghiên cứu sớm nhất về năng lực của nhà quản trị cấp cao trong DN với 3 nhóm NLQL chính là kiến thức, kỹ năng, thái độ. Tiếp theo là Mô hình năng lực toàn diện (Holistic-Domain Model -HDM) được Cheetham & Chivers (1996, 1998) đề xuất và được Ashwini và cộng sự (2012), Asumeng (2014), Hawi và cộng sự (2015) kế thừa và phát triển.

Mô hình năng lực toàn diện là cách lựa chọn tất cả năng lực thành phần cần thiết cho nhà quản trị điều hành doanh nghiệp, trong mỗi năng lực thành phần sẽ có sự kết hợp của nhiều kiến thức, kỹ năng và phẩm chất khác nhau được phân loại theo những tiêu chí nhất định (Asumeng, 2014). Cả hai mô hình này đều phù hợp với điều kiện thực tế và bối cảnh hiện nay, đã được nhiều nhà khoa học Việt Nam vận dụng, vì vậy trong bối cảnh nghiên cứu luận án này, tác giả tập trung tổng quan các nghiên cứu theo mô hình KSA và mô hình năng lực toàn diện để xây dựng khung NLQL của giám đốc DNNVV.1 Tiếp cận theo mô hình KSA Tiếp cận theo mô hình KSA gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ được Bas &Bass (1990) đề xuất và nhiều các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước áp dụng như Abraham và cộng sự (2001), Rao (2007), Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2012), Trần Kiều Trang (2012), Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2012), Thanh Lan & Tạ Huy Hùng (2014), Đỗ Anh Đức (2014), Lê Quân (2015), Lê Thị Phương Thảo (2016), Bharwani & Talib (2017), Nguyễn Thị Loan (2018). Cụ thể: Theo Abraham và cộng sự (2001) nghiên cứu mối quan hệ giữa NLQL và hiệu quả kinh doanh trong 2.500 DNNVV tại Mỹ xác định có 23 NLQL quan trọng một GĐDN cần có được chia làm 6 nhóm gồm kỹ năng lãnh đạo, định hướng khách hàng, giải quyết vấn đề, định hướng kết quả, giao tiếp và làm việc nhóm. Rao (2007) tiến hành nghiên cứu trên quy mô 7.600 giám đốc theo phương pháp 360 độ kết luận rằng, cần ít nhất 25 phẩm chất để giám đốc đủ năng lực trở thành nhà quản trị toàn cầu trong bối cảnh hội nhập.

Trong đó nhóm kiến thức chuyên môn, làm việc nhóm, giao tiếp, cần cù chăm chỉ là những năng lực nổi trội, nhóm các yếu tố về kỹ năng như tầm nhìn, (LUAN.hoa luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.hoa 9 giá trị, tư duy chiến lược, kỹ năng ra quyết định, chấp nhận rủi ro, đổi mới sáng tạo, khả năng học hỏi, định hướng học tập và nỗ lực đổi mới bản thân, sự nhạy bén văn hóa, bình tĩnh là những năng lực còn hạn chế và cần được bồi dưỡng thêm. Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2012), nghiên cứu thu thập các thông tin về trình độ và năng lực như kiến thức, kỹ năng liên quan đến công việc của GĐDN ngoài quốc doanh Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy trình độ học vấn của GĐND ngày càng được cải thiện đặc biệt là trình độ sau đại học; kiến thức và kỹ năng sát với nhu cầu thực tiễn bối cảnh kinh tế Việt Nam và thế giới hơn. Tuy nhiên, nhiều giám đốc vẫn còn thiếu một số phẩm chất như quyết đoán, sáng tạo.

Trần Kiều Trang (2012) đã xác định được 20 NLQL cần thiết cho giám đốc DNNVV, đa số các năng lực trong nhóm kiến thức, kỹ năng và phẩm chất đều có mức đáp ứng từ trung bình đến tốt, riêng kiến thức về pháp luật, kỹ năng tư duy, lập kế hoạch, giao tiếp còn yếu cần phải bồi dưỡng thêm. Nghiên cứu có sự so sánh mức độ cần thiết và mức độ đáp ứng của các năng lực cũng như đề xuất được các nhóm giải pháp phát triển NLQL của giám đốc. Mai Thanh Lan & Tạ Huy Hùng (2014) đã dựa trên mô hình năng lực KSA kết hợp với phân tích điều kiện thực tế DNNVV trong thời kỳ khủng hoảng để xây dựng khung NLQL của nhà quản trị cấp cao. Kết quả khảo sát 378 GĐDN theo phương pháp đánh giá đa chiều 360 độ cho thấy có 27 NLQL, lãnh đạo được đề xuất đều được đánh giá rất quan trọng đối với quá trình điều hành doanh nghiệp.

Tuy nhiên, về mức độ đáp ứng thì một số năng lực như bao quát, tư duy chiến lược, toàn cầu, cam kết phát triển bền vững đang còn hạn chế cần có giải pháp cải thiện. Trực tiếp nghiên cứu về NLQL của giám đốc DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Đỗ Anh Đức (2014) kế thừa mô hình KSA và thang đo năng lực của Lê Quân & Nguyễn Quốc Khánh (2012) vận dụng vào đánh giá thực trạng NLQL của giám đốc, kết quả nghiên cứu chỉ ra 23 năng lực thành phần có vai trò quan trọng cấu thành NLQL của giám đốc DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và cách đánh giá 360 độ, nghiên cứu đã xác định được khoảng cách giữa mức độ cần thiết và mức độ đáp ứng của từng NLQL, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: (1) kỹ năng quản lý đóng vai quan trọng nhất trong các yếu tố cấu thành NLQL của giám đốc DNNVV Hà Nội, (2) còn nhiều NLQL của giám đốc chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ hội nhập như tiếng Anh, quản trị chiến lược, kinh doanh quốc tế, từ đó tác giả đề xuất giải pháp NCNLQL của GĐDNNVV. Kết quả nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hùng (2013), Mai Thanh Lan & Tạ Huy Hùng (2014), là luận cứ quan trọng để giám đốc DNNVV cũng như các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu tham khảo để xây dựng hoạt động, chính sách hỗ trợ, bồi dưỡng góp phần hoàn thiện năng lực quản lý của giám đốc DNNVV.

Nghiên cứu về năng lực điều hành, lãnh đạo của giám đốc DNNVV Việt nam, Lê Quân (2015) cũng vận dụng mô hình KSA và hệ (LUAN.hoa luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.hoa 10 thống các năng lực được phát triển trong một loại nghiên cứu trước đó của Phạm Công Đoàn, Lê Quân (2009, 2010), Lê Quân, Phùng Thị Mỹ Linh (2009), Trần Kiều Trang (2012) từ đó đã thiết lập, khảo sát và xác định được 26 năng lực điều hành cần thiết cho giám đốc DNNVV. Trong đó, năng lực bao quát, kiến thức hội nhập, ngoại ngữ, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng tư duy đóng vai trò quan trọng nhất. Tuy nhiên, về mức độ đáp ứng, hầu hết các năng lực đáp ứng ở mức trung bình, trong đó năng lực ngoại ngữ, tư duy chiến lược, tài chính, khả năng bao quát là những năng lực có mức đáp ứng thấp nhất. Kết quả nghiên cứu một lần nữa chỉ ra những điểm tương đồng và hạn chế về năng lực của giám đốc so với những nghiên cứu được thực hiện trước đó của Mai Thanh Lan & Tạ Huy Hùng (2014) và Đỗ Đức Anh (2014).

Jacop và cộng sự (2015) cũng dựa trên mô hình KSA nhưng lại tập trung nghiên cứu NLQL theo 3 cấp độ (1) là kiến thức cơ bản và thông tin, (2) là kỹ năng và thái độ và (3) các thuộc tính tâm lý cá nhân để đánh giá mức độ tác động đóng góp và những hạn chế trong NLQL. Bharwani & Talib (2017) nghiên cứu xây dựng mô hình NLQL của giám đốc trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn dựa trên mô hình KSA, kết quả nghiên cứu chỉ ra 43 năng lực thành phần cần thiết cho giám đốc được thể hiện trên 4 khía cạnh gồm kiến thức, kỹ năng chuyên môn, năng lực xã hội (thái độ, hành vi) và năng lực thể chất trí tuệ (động lực và đặc điểm cá nhân), đây là cách tiếp cận tương đối mới và phù hợp với xu thế hiện nay vì thể hiện được đầy đủ các năng lực cần thiết của giám đốc trong môi trường kinh doanh năng động. Aslan & Pamukcu (2017) xác định 55 năng lực thành phần được thể hiện trên 4 nhóm NLQL là kỹ năng quản trị, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kỹ thuật và kỹ năng tự quản lý bản thân, từ đó nghiên cứu sự tác động của từng năng lực đến hiệu quả quản lý của các cấp quản trị trong DNNVV và nhận thấy có sự giao thoa một số năng lực, tuy nhiên đối với nhân sự cấp cao như giám đốc thì nhóm năng lực về kỹ năng quản trị, kỹ năng giao tiếp quan trọng hơn là kỹ năng kỹ thuật và tự quản lý bản thân. Năm 2020, nghiên cứu của Bagheri & Harrison lại có cách tiếp cận về NLQL khác hơn các quan điểm trước đó, ông chia NLQL gồm kỹ năng, hành vi và các năng lực khác để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng năng lực đến kết quả quản lý, trong đó nghiên cứu của ông đề cao kỹ năng quản lý hơn kiến thức và thái độ.

Theo nghiên cứu của Anim- Yeboah và cộng sự (2020) được tiến hành ở Gaha cho các DNNVV kết luận, ngoài những NLQL thông thường giám đốc cần thêm kiến thức và kỹ năng về chuyển đổi số để thích ứng với sự phát triển trong thế kỷ 21 và cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4. Như vậy có rất nhiều nghiên cứu áp dụng thành công mô hình KSA, có nhiều điểm tương đồng trong các nghiên cứu là tập trung nghiên cứu kỹ năng (Skill) nhiều hơn kiến thức (Knowledge) và thái độ (Attitude), trong đó có những kỹ năng chung được hầu hết nghiên cứu triển khai như kỹ năng tự quản trị, kỹ năng quản trị nhân sự, kỹ năng quản trị tài chính, kỹ năng QTDN.hoa luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.2 Tiếp cận theo mô hình năng lực toàn diện Được đề xuất bởi Cheetham & Chivers (1996) và được rất nhiều nhà nghiên cứu áp dụng như Chung-Herrera & cộng sự (2003) xây dựng mô hình khung năng lực cho các nhà quản trị hàng đầu trong hệ thống nhà hàng khách sạn nhằm làm căn cứ đánh giá và đề xuất giải pháp hỗ trợ nâng cao năng lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Giám Đốc Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm cải thiện khả năng quản lý cho các giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực Thanh Hóa. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực quản lý trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, đồng thời đưa ra các giải pháp thực tiễn để giúp các giám đốc phát triển kỹ năng lãnh đạo và quản lý hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đào tạo cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, nơi cung cấp thông tin về các chương trình đào tạo cần thiết cho cán bộ quản lý. Ngoài ra, tài liệu Công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Định cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của kế toán trong việc quản lý doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin tài chính, một khía cạnh quan trọng trong quản lý doanh nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định và phát triển bền vững cho doanh nghiệp của bạn.