Phần mở đầu, Phần nội dung khoa học, Phần kết luận và khuyến nghị. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phần nội dung khoa học gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển năng lực nhận thức của học sinh. Chƣơng 2: Các biện pháp phát triển năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học phần nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH 1. Các quan điểm về năng lực. năng lực nhận thức. Thang nhận thức của Bloom.
Các quan điểm về năng lực. Năng lực là những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy" [28, tr 11]. Denys Treblay nhà Tâm lý học ngƣời Pháp quan niệm rằng: “Năng lực là khả năng hành động, đạt đƣợc thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động vận dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [38, tr 12]. Howard Gardner: "Năng lực phải đƣợc thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc đƣợc" [39, tr 11].
Năng lực nhận thức. Tùy theo môi trƣờng hoạt động mà năng lực có thể quan sát đƣợc ở các tình huống nhất định. Theo Bernd, Nguyễn Văn Cƣờng [16, tr.12] thì có thể chia thành nhiều loại năng lực, trong đó có năng lực nhận thức và năng lực hành động. Quá trình nhận thức là quá trình có cấu trúc và ảnh hƣởng quyết định đến hành vi.
Con ngƣời tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử lí và đánh giá chúng, từ đó quyết định các hành vi ứng xử. Cấu trúc nhận thức của con ngƣời không phải bẩm sinh mà đƣợc hình thành qua kinh nghiệm. Quá trình nhận thức khởi đầu bằng sự cảm nhận của ngƣời học về một hiện tƣợng mới. Chính ngƣời học phải tự mình phân tích, xử lí các 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thông tin, dữ liệu đã cảm nhận đƣợc để hiểu đƣợc hiện tƣợng mới và nhƣ vậy tự thu lƣợm đƣợc kiến thức mới.
Năng lực hành động của mỗi cá thể đƣợc tổ hợp bởi các năng lực nhất định. Bao gồm: Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ về chuyên môn, biết đánh giá kết quả một cách độc lập, đảm bảo chính xác về chuyên môn. Bao gồm các khả năng tƣ duy, phân tích, tổng hợp…khả năng nhận biết các mối quan hệ thống nhất trong quá trình. Năng lực phƣơng pháp: Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hƣớng mục đích trong công việc, giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề đặt ra.
Bao gồm phƣơng pháp nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu. Năng lực xã hội: Là khả năng đạt đƣợc mục đích trong những tình huống xã hội cũng nhƣ trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Bao gồm ý thức trách nhiệm, tự tổ chức, khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột. Năng lực cá thể: Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá đƣợc những cơ hội phát triển cũng nhƣ giới hạn của mình, phát triển đƣợc năng khiếu cá nhân cũng nhƣ xây dựng cho cuộc sống riêng và thực hiện hóa kế hoạch đó.
245], tác giả đề xuất 4 nhóm năng lực chung của học sinh phổ thông Việt Nam là: nhóm năng lực nhận thức; nhóm năng lực thực hành; nhóm năng lực xã hội; nhóm năng lực cá nhân. Có thể nói, các năng lực đan xen, hỗ trợ nhau giúp cá nhân giải quyết đƣợc vấn đề. Vì vậy, các năng lực của học sinh trƣờng phổ thông nƣớc ta đƣợc chú ý trong định hƣớng đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa trƣờng phổ thông sau năm 2015 là: "Năng lực nhận thức, năng lực hành động, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực làm việc nhóm, năng lực xã hội, năng lực thích ứng với môi trƣờng." [12, tr 1] Các lí thuyết nhận thức coi quá trình nhận thức bên trong với tƣ cách là một quá trình xử lí thông tin. Bộ não sử lí các thông tin nhƣ một hệ thống kĩ thuật.
Quá trình 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhận thức là quá trình có cấu trúc và có ảnh hƣởng quyết định các hành vi. Con ngƣời tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử lí và đánh giá chúng, từ đó quyết định các hành vi ứng xử. Cấu trúc nhận thức của con ngƣời không phải bẩm sinh mà đƣợc hình thành qua kinh nghiệm. Trung tâm của lí thuyết là các hoạt động trí tuệ: Xác định, phân tích,tổng hợp, hệ thống hoá các sự kiện và đối tƣợng, nhớ lại những kiến thức đã biết, giải quyết các vấn đề phát triển, hình thành các ý tƣởng mới.
Quá trình nhận thức khởi đầu bằng sự cảm nhận của ngƣời học về một hiện tƣợng mới và nhƣ vậy tự thu lƣợm đƣợc kiến thức mới. Tƣ duy và mọi cách nhận thức đều có thể tìm hiểu đƣợc bằng cách phân tích ra thành những bộ phận cấu thành. Thông tin đầu vào sẽ đi qua một loạt các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp. Khi thông tin đi qua hết các hệ thống của bộ não, những nội dung phức tạp sẽ đƣợc phân tích và sau đó giải mã, đơn giản hoá.
Ta có thể hình dung nhận thức là một quá trình dây truyền lắp ghép, đƣợc xây dựng từ những quá trình nguyên sơ nhƣ các cảm giác, tri giác cơ bản, tới những giai đoạn phức tạp hơn nhƣ lí luận và giải quyết vấn đề. Theo Nguyễn Thị Minh Phƣơng: "Năng lực cần đạt của học sinh phổ thông là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị đƣợc cá nhân thể hiện thông qua các hoạt động có kết quả" [ 21, tr. Nhƣ vậy, năng lực của mỗi ngƣời một phần dựa trên cơ sở tƣ chất. Năng lực đƣợc hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con ngƣời.
Phát triển năng lực của học sinh là đích của quá trình dạy học. Thang nhận thức của Bloom. Trong việc phát triển năng lực nhận thức của học sinh, khâu trung tâm là phát triển năng lực tƣ duy, trong đó đặc biệt chú trọng rèn luyện cho học sinh một số thao tác tƣ duy và phƣơng pháp tƣ duy 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Theo cách phân loại truyền thống thì thang Bloom chia như sau: ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP PHÂN TÍCH VẬN DỤNG HIỂU BIẾT Hình 1.1: Thang nhận thức của Bloom (cũ) - Biết (knowledge): Nhớ lại thông tin.
- Hiểu (comprehension): Bao gồm tóm tắt lại, biến đổi, biện hộ, giải thích, lĩnh hội, lấy ví dụ. Xác định, miêu tả, gọi tên, phân loại, nhận biết, mô phỏng, làm theo. - Vận dụng (application): Sử dụng thông tin hay khái niệm trong tình huống mới. Gồm thiết lập, thực hiện, tạo dựng, mô phỏng, dự đoán, chuẩn bị.
- Phân tích (analysis): Chia nhỏ thông tin và khái niệm thành những phần nhỏ hơn để hiểu đầy đủ hơn. Gồm so sánh, đối chiếu, phân chia, phân biệt, lựa chọn, phân tích. - Tổng hợp (synthesis): Ghép các ý với nhau để tạo nên nội dung mới. Gồm phân loại, khái quát hoá, cấu trúc lại.
- Đánh giá (eval): Đánh giá chất lƣợng. Gồm đánh giá, phê bình, phán đoán, chứng minh, tranh luận, biện hộ. Theo thang nhận thức cũ thì mức độ nhận thức đƣợc dùng là những danh từ, thể hiện thang Bloom cũ định hƣớng nội dung 1. Theo phiên bản mới được cập nhật về Phân loại tư duy của Bloom thì định lượng qui trình nhận thức cũng có 6 mức độ.
Chúng được sắp xếp theo mức độ từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com SÁNG TẠO ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH VẬN DỤNG HIỂU BIẾT Hình 1.2: Thang nhận thức của Bloom (mới) - Nhận biết (Nhớ) (remembering): Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trƣớc đây; nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp. Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức thể hiện ở chỗ học sinh có thể và chỉ cần ghi nhớ hoặc nhận ra khi đƣa ra hoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tƣợng. Học sinh có thể phát biểu đúng một định nghĩa, quá trình, quy luật nhƣng chƣa giải thích và vận dụng đƣợc chúng.
Có thể cụ thể hóa mức độ nhận biết bằng các yêu cầu: + Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định luật, định lý, tính chất. + Nhận dạng (không cần giải thích) đƣợc các khái niệm, hình thể, vị trí tƣơng đối giữa các đối tƣợng trong các tình huống đơn giản. Liệt kê, xác định các vị trí tƣơng đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tƣợng. - Hiểu - (understanding): Là khả năng nắm đƣợc, hiếu đƣợc ý nghĩa của các khái niệm, hiện tƣợng, sự vật, giải thích đƣợc, chứng minh đƣợc, là mức độ cao hơn nhận biết nhƣng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tƣợng, nó liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà học sinh đã học hoặc đã biết.
Điều đó có thể thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ƣớc lƣợng xu 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hƣớng tƣơng lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hƣởng). Có thể cụ thể hóa các mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu: + Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, định lí,định luật, tính chất, chuyển đổi đƣợc từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngƣợc lại). + Biểu thị, minh họa, giải thích đƣợc ý nghĩa của các khái niệm, hiện tƣợng, định nghĩa, định lý, định luật. + Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó.
Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc trả lời bài toán theo cấu trúc logic.