Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn Trong chương nảy, chúng tôi tiễn hành tìm hiểu các khái niệm năng lực toán học, năng lực giải quyết van đề toán hoc, các thành t6 và các yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết van đẻ toán học. Thực hiện một khảo sát ban đầu về năng lực GQVĐTH của học sinh trong giải quyết bài toán xác định và dựng thiết diện. Mối quan hệ thể chế toán 11 đối với thiết diện cho phép bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh Trong chương nay, chúng tôi phân tích chương trình va sách giáo khoa bằng công cụ tô chức toán học liên quan đến khái niệm thiết diện nhằm làm rõ mối quan hệ thé chế Toán 11 đối với khái niệm thiết điện dé tra lời cho câu hỏi QR2 Chương 3.
Thực nghiệm sư phạm Thiết kế một kế hoạch bài đạy khái niệm thiết điện theo hướng bồi đưỡng năng lực giải quyết van dé toán học cho học sinh lớp 11, và kiêm chứng giả thuyết nghiên cứu. CƠ SỞ LÍ LUẬN VA THỰC TIEN Mục tiêu của chương | là xác định cơ sở lí luận cho toàn bộ nghiên cứu của luận văn. Trong chương nay, chúng tôi tiến hành tìm hiểu các khái niệm năng lực, năng lực toán học, năng lực giải quyết vẫn đề toán học, các thành tố và các yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết van dé toán học va một số phương pháp day học định hướng phát triển NLGQVD toán học. Đề thực hiện được chương nay chúng tôi tiến hành nghiên cứu và phân tích các công trình nghiên cứu khoa học, bài báo khoa học, sách và tài liệu về năng lực giải quyết van đề toán học.
Kết quả của chương nay sẽ đóng góp cho chương 2. là cơ sở lí luận cho việc phân tích mối quan hệ thê chế toán 11 đối với thiết điện trong mỗi quan hệ với năng lực giải quyết van dé toán học của học sinh. Cac khái niệm 1. Năng lực Nang lực là thuật ngữ phô biến hiện nay, được hiéu như khả nang phán đoán, nhận thức và thành thạo của một cá nhân đối với một hoạt động nhằm đảm bảo hoạt động đó đạt hiệu quả cao.
Năng lực có nhiều dạng khác nhau và có môi quan hệ mật thiết với tri thức, kỹ nang va kỹ xảo. Đặc biệt, khái niệm năng lực còn đang được các nhà khoa học trên thế giới cũng như Việt Nam quan tâm và đưa ra các quan điềm khác nhau. Chang hạn: Theo X. Rubinstein, ông coi năng lực chính là điều kiện cho hoạt động có ích của con người: “Nang Ive la toàn bộ những thuộc tính tâm lí lam cho con người thích hợp với một hoạt động có ích lợi xã hội nhất định".
(Phan Anh Tài, 2014, tr.11) Theo nhà tâm lý học người Nga V.Cruchetxki (1980): “Máng lực được hiểu như là một phức hợp các đặc điểm tâm li cá nhân của con người đáp ứng những yêu cầu của một loạt hành động nào đó và là điều kiện thành công hoạt động dé”. (Hoang Ngọc Hanh, 2014, tr.5) 15 O Việt Nam, theo Pham Minh Hạc nhắn mạnh đến tính mục đích và nhân cách của năng lực với nhận định: “Nang lực chính là một tổ hợp các đặc điểm tâm li của một con người (còn gọi là tô hợp thuộc tính tâm lí của một nhân cach), tô hợp đặc điềm này vận hành theo một mục đích nhất đỉnh tạo ra kết quả của một hoạt động nào day”. (Từ Đức Thảo.7) Theo Phan Anh Tài (2014, tr.12), tác giả đưa ra quan niệm: “Xăng lực của mỗi người là tổ hợp đặc điểm tâm lý cá nhân thể hiện trong một hoạt động nào đó đáp ứng yeu câu thực hiện một nhiệm vụ đặt ra”. Theo tài liệu CTGDPT tông thé 2018 (tr.37) có nhấn mạnh: “Nang lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phat triển nhờ tổ chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhìt hứng thu, niêm tin, y chi,.
thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết qua mong muon trong nhitng điều kiện cụ thé”. Trên cơ sở các quan điềm về năng lực trên. chúng tôi rút ra được một số đặc điểm chung sau đây: Nang lực là tông hợp các đặc điểm, thuộc tinh tâm ly của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo hoạt động có kết quả. Năng lực là sự khác biệt tâm lý cá nhân giữa người này với người kia, chịu ảnh hưởng của yếu tô bam sinh di truyền về mặt sinh học và cũng là cách dé phân biệt các cá nhân với nhau.
Do mỗi cá nhân luôn có một tác động cụ thê đối với một đối tượng cụ thé dé đưa ra một kết quả nhất định. Năng lực còn có thê hiểu làm cho khả năng tiếp thu va vận dụng kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm va thái độ một cách dé dang hơn đề có thê hành động trong các tình huéng mới của cuộc sông. Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thẻ. Dieu đó thê hiện tính cơ động của năng lực va do năng lực là những khác biệt có hiên quan đến hiệu quả trong một hoạt động cụ thé chứ không phải bat kỳ sự khác nhau cá biệt chung nào.
l6 Như vậy từ những đặc điểm của năng lực trên, chúng tôi sử dụng với quan niệm: “Nang lực là kha năng phan đoán, nhận thức và thực hiện hiệu quả các hành động được đặt ra, đảm bảo giải quyết được van đề trong các tình huỗng mới của cuộc sống, xã hội hay cá nhân” 1. Năng lực Toán học Năng lực Toán học cũng được một vài tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu ở nhiều phương diện khác nhau. Chang hạn như tác giả A. Khinsin năng lực thé hiện nét độc đáo sau: - Suy luận theo sơ dé logic - Có khuynh hướng tìm ra lời giải đáp một cách ngắn nhất - Sử dụng chính xác các kí hiệu toán học - Phan chia rõ các bước suy luận - Có căn cứ và day đủ trong các lập luận.
(Hoang Ngọc Hanh, 2014, tr.168) đã phân chia năng lực toán học thành 4 thành tố cơ bản: 1. Thu thập thông tin toán học 2. Chế biến thông tin toán học 3. Lưu trữ thông tin toán học 4.
Thành phan tong hợp khái quát: khuynh hướng toán học của trí tuệ CTGDPT môn toán 2018 (tr.10 -15) cũng đã đưa ra 5 thành tố của NL toán học cụ thẻ như sau: - NL tư duy va lập luận toán học thé hiện qua việc: + Thực hiện được các thao tác tư duy: so sánh, phân tích, tông hợp, đặc biệt hóa, khái quát hóa, tương tự; quy nạp, điển dịch. + Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận + Giải thích hoặc điều chinh được cách thức GQVD về phương diện toán học - NL mô hinh hóa toán học: 17 + Xác định được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị.) cho tình huống xuất hiện trong bai toán thực tiền. + Giải quyết các van dé toán học trong mô hình được thiết lập. + Thể hiện và đáng giá lời giải trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến mô hình néu cách giải quyết không phù hợp.
- NL giải quyết van đề toán học. - NL giao tiếp toán học thê hiện qua việc: + Nghe hiểu, đọc hiệu và ghi chép được các thông tin toán học can thiết được trình bày dưới dạng văn bản toán học hay do người khác nói hoặc viết ra. + Trinh bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sựu tương tác với người khác (với yêu cầu thích hợp về sự đầy đủ, chính xác). + Sir dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học (chữ số, chữ cái kí hiệu, biêu đồ.
đồ thi, các liên kết logic,.) kết hợp với ngôn ngữ thông thường hoặc động tác hình thẻ khi trình bảy, giải thích và đánh giá các ý tưởng toán học trong sư tương tác (thảo luận, tranh luận) với người khác. - NL sử dụng các công cụ và phương tiện học toán thẻ hiện qua việc: + Biết tên gọi, tác dụng, quy cách sử dung, cách thức bao quan các đồ ding, phương tiện trực quan thông thường, phương tiện khoa học công nghệ (đặc biệt là phương tiện sử dụng công nghệ thông tin), phục vụ cho việc học Toán. + Sử dụng thành thạo và linh hoạt các công cụ và phương tiện học toán, đặc biệt là phương tiện khoa học công nghệ đề tìm tỏi. khám phá và GQVĐ toán học (phủ hợp với đặc điểm nhận thức lứa tuôi).
+ Nhận biết được các ưu điềm, hạn chế của những công cụ. phương tiện hỗ trợ dé có cách sử dụng hợp lí. Có nhiều quan điểm ở nhiều góc độ khác nhau liên quan đến năng lực toán học. Chính vì toán học có tính logic chặt chẽ và tính trừu tượng hóa cao nên trong mỗi hoạt động toán học bao giờ cũng ton tại tư duy toán học.
Thông qua mỗi hoạt động toán học với các tô chất khác nhau thì con người sẽ hình thành nên các năng lực khác nhau. 18 Trong bài luận của tác gia Nguyễn Thị Hương Trang (2002) với quan điểm: “Ren luyện năng lực giải toán theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo cho học sinh khá giỏi trường trung học phô thông qua dạy học giải phương trình bác hai - phương trình lượng giác ” đã đưa ra quan niệm toán học băng cách xây đựng tiến trình giải bai toán nhằm rèn luyện năng lực giải toán theo hướng phát hiện và GQVD một cách sáng tạo cho học sinh khá giỏi. Tác giả Hoàng Ngọc Hạnh (2016) với đề tài: “Phat triển năng lực phát hiện và giải quyết van dé cho học sinh THPT trong dạy học hình học không gian ” đã sử dụng 5 biện pháp dé phát trién năng lực phát hiện va giải quyết van đề toán học cho học sinh THPT trong day học hình học không gian. Còn tác giả Lê Thống Nhất (1996) cũng rèn luyện năng lực giải toán theo hướng tìm hiểu, phân loại sai lam và biện pháp sửa chữa cho HS THPT.
Như vậy, năng lực toán học là những đặc điểm tâm lý về hoạt động trí tuệ của học sinh, giúp họ nam vững và vận dụng tương đối nhanh, dé dang, sâu sắc những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong môn Toán. Và còn là năng lực được hình thành, phát triển thông qua các hoạt động trong môn Toán của học sinh nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập trong học Toán. Ning lực giải quyết vấn đề toán học 1.