Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Châu Thị Kim Ngân với đề tài "Phát triển năng lực dạy học hợp tác trong dạy học tác phẩm văn chương cho sinh viên sư phạm Ngữ văn" được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Viết Chữ, thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn và tiếng Việt (Mã số: 9.11). Luận án được hoàn thành và bảo vệ vào năm 2018.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
- Bối cảnh đổi mới giáo dục: Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đặt ra yêu cầu chuyển dịch trọng tâm từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Điều này đòi hỏi các trường sư phạm phải đổi mới quá trình đào tạo giáo viên tương lai theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2018.
- Thực trạng đào tạo nghề sư phạm Ngữ văn: Thực tiễn đào tạo sinh viên sư phạm Ngữ văn còn bộc lộ nhiều bất cập, nổi bật là việc nặng về cung cấp tri thức lý thuyết hơn là phát triển năng lực thực hành và rèn luyện hệ thống kỹ năng nghề nghiệp cụ thể. Các hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm bộ môn ít được chú trọng; cơ hội để sinh viên cọ xát, thao tác các kỹ năng chuyên biệt trong thực tế còn hạn chế.
- Đặc thù tiếp nhận tác phẩm văn chương: Tác phẩm văn chương trong nhà trường phổ thông vốn mang bản chất là một "đề án tiếp nhận" và một "cấu trúc mở", luôn đòi hỏi sự đồng cảm, chia sẻ và "cộng hưởng thẩm mỹ". Dạy học hợp tác (DHHT) là môi trường thuận lợi để học sinh không chỉ chủ động cảm thụ văn học mà còn hình thành năng lực đối thoại, phản biện đa chiều với văn bản, bạn học, giáo viên và chính mình.
- Khoảng trống nghiên cứu: Các học phần Phương pháp dạy học (PPDH) và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Ngữ văn tại các trường đại học sư phạm hiện nay chưa có nội dung trang bị hệ thống tri thức và rèn luyện kỹ năng DHHT gắn với đặc thù tác phẩm văn chương (TPVC).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận và những tiền đề thực tiễn chi phối việc phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho sinh viên sư phạm Ngữ văn.
- Đề xuất quy trình và hệ thống bài tập phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo sinh viên Ngữ văn tại các trường đại học sư phạm.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng vấn đề phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho sinh viên sư phạm Ngữ văn.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng học tập và thực hành nghề nghiệp về DHHT của sinh viên Ngữ văn tại các trường đại học sư phạm.
- Xây dựng quy trình và hệ thống bài tập phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho sinh viên sư phạm Ngữ văn.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính đúng đắn và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Giả thuyết khoa học
Nếu đề tài đề xuất được quy trình và hệ thống bài tập để phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho sinh viên sư phạm Ngữ văn thì năng lực DHHT trong dạy học TPVC của sinh viên sẽ được phát triển, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên sư phạm Ngữ văn tại các trường đại học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực DHHT trong dạy học TPVC và vấn đề phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho sinh viên sư phạm Ngữ văn.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung đánh giá thực trạng và tìm kiếm các biện pháp phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho sinh viên sư phạm Ngữ văn trên cơ sở các học phần PPDH Ngữ văn (phần văn học); địa bàn khảo sát và thực nghiệm được triển khai tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Đồng Nai.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề chính:
1. Các nghiên cứu về dạy học hợp tác
- Nghiên cứu quốc tế:
- Tư tưởng giáo dục hợp tác khởi nguồn từ tâm lý học xã hội của K. Lewin (thập niên 1930) về hành vi nhóm dân chủ; tiếp nối qua các công trình của J. Dewey (Nền dân chủ và giáo dục, lý thuyết kinh nghiệm với nguyên lý liên tục và nguyên lý tương tác); David Johnson và Roger Johnson (1981–1989) khẳng định hiệu quả vượt trội của giáo dục hợp tác.
- David Johnson và E. Holubec (dẫn theo Robert J. Marzano) phân loại 3 dạng nhóm hợp tác (nhóm chính thức, nhóm tạm thời, nhóm cơ sở) và xác lập 5 đặc trưng then chốt: sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực, tương tác trực tiếp, trách nhiệm cá nhân, kỹ năng nhóm nhỏ và liên cá nhân, quá trình hoạt động nhóm.
- L. S. Vygotsky đóng góp qua mô hình giảng dạy đối ứng (reciprocal teaching) với 4 kỹ năng then chốt (tóm tắt, đặt câu hỏi, làm rõ, dự đoán), kỹ thuật giàn giáo (scaffolding) và lý thuyết vùng phát triển gần nhất (ZPD).
- Jean-Marc Denomme và Madeleine Roy (Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác) xây dựng mô hình tương tác dựa trên ba nguyên lý: Người học – Người dạy – Môi trường.
- Nghiên cứu tại Việt Nam:
- Các tác giả Nguyễn Hữu Châu, Đặng Thành Hưng (Dạy học hiện đại), Thái Duy Tuyên (Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới), Lê Phước Lộc, Nguyễn Văn Hiền, Lê Văn Tạc, Trần Thị Bích Trà đã phân tích bản chất, nguyên tắc, kỹ thuật chia nhóm và quy trình tổ chức DHHT.
- Hệ thống luận án tiến sĩ nghiên cứu về DHHT: Trần Duy Hưng (2000), Lê Văn Tạc (2005), Hoàng Lê Minh (2007), Nguyễn Triệu Sơn (2007), Phan Văn Tỵ (2009), Nguyễn Thành Kỉnh (2010), Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2012), Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2012).
2. Các nghiên cứu về dạy học hợp tác trong môn Ngữ văn
- Nghiên cứu quốc tế: Harvey Daniels và cộng sự (Literature Circle Voice and Choice in Book Clubs and reading Groups, bản dịch của Nguyễn Thị Hồng Nam) đề xuất sử dụng các Phiếu phân vai (Role Sheets) và 11 hình thức tổ chức nhóm đọc văn chương; Michelle Goldeen (Đại học Bang Georgia) đề xuất 7 hình thức giảng dạy văn học cho sinh viên đại học theo định hướng tương tác, thảo luận.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Các nhà nghiên cứu Phan Trọng Luận, Nguyễn Thanh Hùng, Trần Thế Phiệt, Nguyễn Duy Bình tiếp cận hợp tác như một công cụ hỗ trợ tiếp nhận văn học; Nguyễn Thị Hồng Nam biên soạn giáo trình Tổ chức học hợp tác trong dạy học Ngữ văn hệ thống hóa vai trò giáo viên và kỹ thuật thiết kế bài tập thảo luận nhóm; Ngô Ngọc Thu (2007) phân tích hoạt động thảo luận nhóm theo đặc thù phân môn.
3. Nghiên cứu về năng lực sư phạm và đào tạo giáo viên Ngữ văn
- Nghiên cứu quốc tế: Nghiên cứu cấu trúc năng lực của F. Aboullina (Liên Xô); chuẩn 8 tiêu chí của tổ chức INTASC (Hoa Kỳ); khung 11 tiêu chí đánh giá năng lực sư phạm của Thụy Điển; mô hình đào tạo giáo viên thế kỷ 21 của Singapore (khung VKS: Values, Skills, Knowledge); 5 biện pháp phát triển giáo viên của Malaysia.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên; các công trình của Lê Ngọc Lan, Lê Văn Hồng, Nguyễn Văn Thàng; Đỗ Ngọc Thống; Vũ Xuân Hùng (2016); Phạm Thị Thu Hương (chủ biên giáo trình Thực hành dạy học Ngữ văn); Bùi Minh Đức và cộng sự xây dựng khung chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học và giáo viên Ngữ văn; các luận án của Lê Thị Nhật, Đỗ Thị Trinh.
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù DHHT và năng lực sư phạm đã được nghiên cứu rộng rãi, các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng học sinh phổ thông hoặc sinh viên các ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội đại cương. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về việc phát triển năng lực DHHT chuyên biệt trong dạy học TPVC cho đối tượng sinh viên sư phạm Ngữ văn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1. Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Mô hình cấu trúc ba bình diện dạy học của Bernd Meier:
- Bình diện vĩ mô (Quan điểm dạy học): Định hướng tổng thể, mang tính chiến lược, cương lĩnh (DHHT được luận án tiếp cận ở bình diện này).
- Bình diện trung gian (Phương pháp dạy học cụ thể): Các hình thức, cách thức hành động như thảo luận nhóm, dạy học dự án, seminar.
- Bình diện vi mô (Kỹ thuật dạy học): Các biện pháp, thao tác hành động vi mô trong từng tình huống cụ thể.
- Cấu trúc năng lực của Hoàng Hòa Bình: Năng lực gồm cấu trúc bề mặt (đầu vào: kiến thức – năng lực hiểu; kỹ năng – năng lực làm; thái độ – năng lực ứng xử) và cấu trúc bề sâu (kết quả đầu ra).
- Lý thuyết tiếp nhận văn học: Quan niệm tác phẩm văn chương là một "cấu trúc mở" và "đề án tiếp nhận", quá trình dạy học TPVC bản chất là hoạt động giao tiếp thẩm mỹ đa chiều, đồng sáng tạo giữa nhà văn, tác phẩm, người dạy và người học.
2. Định nghĩa năng lực DHHT trong dạy học TPVC
Luận án xác định: DHHT là quan điểm dạy học theo hướng tổ chức các hoạt động phối hợp, trao đổi, chia sẻ, cộng tác và cộng hưởng lẫn nhau giữa giáo viên với học sinh, giữa các học sinh với nhau trong quá trình dạy học để giải quyết các nhiệm vụ học tập nhằm đạt đến mục tiêu dạy học. Năng lực DHHT trong dạy học TPVC là khả năng huy động tổng hợp tri thức chuyên môn văn học, tri thức lý luận dạy học và kỹ năng tổ chức hoạt động tương tác nhóm để hướng dẫn học sinh tiếp nhận, cảm thụ văn chương hiệu quả.
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý luận dạy học hiện đại, lý luận văn học, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Ngữ văn.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra giáo dục: Sử dụng phiếu hỏi (Anket) khảo sát nhận thức của giảng viên và sinh viên; sử dụng bài kiểm tra (Test) đánh giá kiến thức, kỹ năng của sinh viên.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Đánh giá đề cương chi tiết học phần PPDH, chuẩn đầu ra, kế hoạch bài học (giáo án) và video/phiếu quan sát giờ dạy thực hành của sinh viên sư phạm Ngữ văn.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng (lớp Thực nghiệm - TN và lớp Đối chứng - ĐC) nhằm kiểm chứng hệ thống bài tập và quy trình đề xuất.
- Phương pháp thống kê toán học và biểu đồ: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả, lập bảng số liệu và vẽ biểu đồ để xử lý, so sánh định lượng kết quả khảo sát và kết quả thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có cấu trúc gồm phần Mở đầu, 4 Chương nội dung, phần Kết luận, Danh mục công trình khoa học của tác giả, Tài liệu tham khảo và Phụ lục.
Kết cấu luận án:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Nội dung trọng tâm: Khái quát bức tranh toàn cảnh về lịch sử nghiên cứu DHHT trên thế giới và tại Việt Nam; hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về DHHT trong môn Ngữ văn; tổng thuật các lý thuyết về năng lực sư phạm của người giáo viên và vấn đề rèn luyện năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm.
- Phát hiện chính: Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu về DHHT mới dừng lại ở cấp độ phổ thông hoặc áp dụng vào các môn khoa học tự nhiên. Trong đào tạo giáo viên Ngữ văn, việc rèn luyện năng lực DHHT gắn với đặc thù tiếp nhận văn chương chưa được xây dựng thành quy trình và hệ thống bài tập bài bản trong chương trình đào tạo chính khóa.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực dạy học hợp tác trong dạy học tác phẩm văn chương cho sinh viên sư phạm Ngữ văn
- Cơ sở lý luận:
- Phân tích 5 đặc trưng cơ bản của DHHT: (1) Cùng hướng đến mục tiêu chung; (2) Tác động tương hỗ trực tiếp; (3) Người học chủ động, tích cực; (4) Không khí lớp học thân thiện, cởi mở; (5) Đòi hỏi ý thức trách nhiệm và tính tự giác cao.
- Đề xuất 5 lưu ý khi tổ chức DHHT: Hạn chế chia nhóm theo trình độ đồng đều; Giữ quy mô số lượng thành viên nhóm ở mức vừa phải; Tránh lạm dụng hoạt động nhóm liên tục; Luôn có ý thức làm mới nhiệm vụ học tập; Thiết kế tình huống hợp tác gắn với tính liên thông, liên môn.
- Xác lập cấu trúc thành tố, tiêu chí và chỉ số hành vi của năng lực DHHT trong dạy học TPVC; bổ sung hai năng lực đặc thù cho sinh viên Ngữ văn là năng lực hợp tác và năng lực thấu cảm.
- Cơ sở thực tiễn (Khảo sát thực trạng):
- Thống kê giáo trình, đề cương chi tiết học phần PPDH Ngữ văn tại các trường đại học sư phạm trọng điểm cho thấy nội dung về DHHT chưa được đưa vào giảng dạy độc lập và có hệ thống.
- Khảo sát nhận thức và kỹ năng của sinh viên qua các bảng số liệu thực tế:
| Danh mục bảng thực trạng trong luận án |
Nội dung khảo sát |
| Bảng 2.1 |
Thống kê sách, giáo trình và tài liệu tham khảo PPDH Ngữ văn ở các trường ĐHSP trọng điểm |
| Bảng 2.2 |
Kết quả khảo sát nhận thức của sinh viên về DHHT |
| Bảng 2.3 |
Kết quả khảo sát năng lực lập kế hoạch bài học DHHT trong dạy học TPVC của sinh viên |
| Bảng 2.4 |
Kết quả thực hiện giờ dạy của sinh viên |
- Đánh giá thực trạng: Đa số sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của DHHT nhưng còn lúng túng trong khâu thiết kế nhiệm vụ học tập hợp tác, phân chia thời gian chưa hợp lý, kỹ năng điều hành và xử lý tình huống tương tác nhóm còn hạn chế.
Chương 3: Tổ chức phát triển năng lực dạy học hợp tác trong dạy học tác phẩm văn chương cho sinh viên sư phạm Ngữ văn
Tác giả đề xuất 3 yêu cầu cốt lõi, quy trình 4 bước và hệ thống 4 nhóm bài tập thực hành:
- Ba yêu cầu rèn luyện:
- Đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình đào tạo sinh viên sư phạm Ngữ văn.
- Đảm bảo tính đặc thù của hoạt động dạy học tác phẩm văn chương.
- Tích cực hóa hoạt động nhận thức và thực hành của sinh viên trong môi trường dân chủ, hợp tác.
- Quy trình 4 bước phát triển năng lực:
- Hướng dẫn sinh viên tiếp nhận nội dung kỹ năng DHHT cần rèn luyện.
- Hướng dẫn sinh viên rèn luyện kỹ năng DHHT theo các cách thức và tình huống học tập khác nhau.
- Đánh giá và hướng dẫn sinh viên tự đánh giá hoạt động rèn luyện kỹ năng DHHT của bản thân.
- Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học về DHHT trong dạy học Ngữ văn.
- Hệ thống bài tập rèn luyện (4 nhóm bài tập):
| Nhóm bài tập |
Mục tiêu rèn luyện cụ thể |
| Nhóm 1: Thiết kế kế hoạch bài học |
Rèn luyện kỹ năng xác định mục tiêu hợp tác, lựa chọn nội dung bài học TPVC phù hợp với DHHT, thiết kế phiếu học tập, phiếu phân vai và chuỗi hoạt động nhóm. |
| Nhóm 2: Thực hiện kế hoạch bài dạy |
Rèn luyện kỹ năng chia nhóm, giao nhiệm vụ, hướng dẫn học sinh thảo luận, tổ chức báo cáo kết quả và kết nối sự cộng hưởng thẩm mỹ trong lớp học. |
| Nhóm 3: Kiểm tra, đánh giá |
Rèn luyện kỹ năng đánh giá quá trình làm việc nhóm của học sinh, xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm hợp tác và hướng dẫn sinh viên tự đánh giá năng lực nghề. |
| Nhóm 4: Nghiên cứu khoa học |
Rèn luyện kỹ năng phát hiện vấn đề nghiên cứu, thu thập tư liệu và viết báo cáo khoa học về ứng dụng DHHT trong dạy học Ngữ văn. |
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
- Tổ chức thực nghiệm: Thực hiện trên đối tượng sinh viên đại học ngành Sư phạm Ngữ văn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Đồng Nai; phân chia lớp Thực nghiệm (TN) và lớp Đối chứng (ĐC).
- Nội dung thực nghiệm: Cung cấp bổ sung cơ sở lý luận về DHHT trong dạy học TPVC và tổ chức rèn luyện thông qua giáo án thực nghiệm, tập trung vào kỹ năng lập kế hoạch bài học và kỹ năng thực hiện giờ dạy.
- Đánh giá kết quả thực nghiệm:
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá định tính và định lượng cho 2 nội dung: năng lực lập kế hoạch bài học (Bảng 4.1) và năng lực thực hiện giờ dạy (Bảng 4.2).
- Xử lý số liệu và so sánh xếp loại kết quả giữa nhóm TN và ĐC tại cả hai trường:
| Danh mục bảng số liệu thực nghiệm |
Nội dung thống kê thực nghiệm |
| Bảng 4.3 & Bảng 4.4 |
Kết quả đánh giá điểm số và xếp loại năng lực lập kế hoạch bài học DHHT của sinh viên (lớp TN và ĐC) tại Trường ĐHSP TPHCM |
| Bảng 4.5 & Bảng 4.6 |
Kết quả đánh giá điểm số và xếp loại năng lực lập kế hoạch bài học DHHT của sinh viên (lớp TN và ĐC) tại Trường ĐH Đồng Nai |
| Bảng 4.7 & Bảng 4.8 |
Kết quả đánh giá điểm số và xếp loại năng lực thực hiện giờ DHHT trong dạy học TPVC của sinh viên lớp TN |
- Kết luận thực nghiệm: Kết quả ở các lớp thực nghiệm đều đạt điểm số trung bình cao hơn và tỷ lệ xếp loại khá, giỏi vượt trội so với lớp đối chứng, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của quy trình và hệ thống bài tập đã xây dựng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Bổ sung và phát triển lý luận dạy học bộ môn: Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý thuyết về DHHT gắn với đặc thù tiếp nhận tác phẩm văn chương trong nhà trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực.
- Xác lập cấu trúc năng lực chuyên biệt: Luận giải cấu trúc, xác định hệ thống thành tố, tiêu chí và chỉ số hành vi của năng lực DHHT trong dạy học TPVC đối với sinh viên sư phạm Ngữ văn.
- Bổ sung chuẩn năng lực nghề: Đề xuất bổ sung hai thành tố năng lực đặc thù là năng lực hợp tác và năng lực thấu cảm vào khung chuẩn nghề nghiệp của sinh viên sư phạm Ngữ văn.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo: Cung cấp bức tranh thực trạng về nội dung giảng dạy DHHT trong các học phần PPDH và thực hành nghề nghiệp của sinh viên Ngữ văn tại các trường đại học sư phạm.
- Xây dựng quy trình và công cụ rèn luyện hoàn chỉnh: Đề xuất quy trình 4 bước và hệ thống 4 nhóm bài tập thực hành có tính khả thi cao, hỗ trợ sinh viên rèn luyện thuần thục kỹ năng lập kế hoạch và triển khai giờ dạy văn học theo phương thức hợp tác.
- Tài liệu tham khảo chuyên môn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên đại học, giáo viên Ngữ văn phổ thông và sinh viên trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy tác phẩm văn chương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung chủ yếu vào phần văn học (dạy học tác phẩm văn chương) trong học phần PPDH Ngữ văn, chưa mở rộng sang các phân môn khác như Tiếng Việt hay Tập làm văn / Làm văn.
- Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm được giới hạn tại hai trường đại học (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Đồng Nai).
- Thực nghiệm sư phạm mới chỉ kiểm chứng một phần hệ thống kỹ năng cốt lõi (kỹ năng lập kế hoạch bài học và kỹ năng thực hiện giờ dạy) do giới hạn về thời lượng đào tạo.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu phát triển năng lực DHHT sang toàn bộ các mạch nội dung của môn Ngữ văn (bao gồm phân môn Tiếng Việt, Làm văn và đọc hiểu các văn bản thông tin, văn bản nghị luận).
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm trên quy mô nhiều trường đại học sư phạm ở các vùng miền khác nhau trên cả nước.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và các nền tảng số hỗ trợ tổ chức dạy học hợp tác trực tuyến và kết hợp trong môn Ngữ văn.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong lĩnh vực giáo dục:
- Giảng viên các trường đại học sư phạm: Sử dụng quy trình 4 bước và hệ thống 4 nhóm bài tập để tích hợp, đổi mới nội dung học phần Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn cũng như học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung lý thuyết, cách phân giải cấu trúc năng lực sư phạm và phương pháp thiết kế công cụ nghiên cứu thực nghiệm trong chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học môn Văn – tiếng Việt.
- Sinh viên sư phạm Ngữ văn: Sử dụng làm tài liệu tự học, rèn luyện kỹ năng thiết kế bài học hợp tác, kỹ năng tổ chức nhóm đọc văn chương và xử lý tình huống sư phạm trước khi bước vào kỳ thực tập và công tác giảng dạy thực tế.
- Giáo viên Ngữ văn tại các trường phổ thông: Vận dụng các kỹ thuật chia nhóm, phiếu phân vai (Role Sheets) và cách thức tổ chức thảo luận nhóm nhằm phát huy năng lực tiếp nhận thẩm mỹ và tư duy phản biện của học sinh trong giờ học tác phẩm văn chương.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực DHHT trong dạy học TPVC gồm những thành tố và yêu cầu cơ bản nào?
Năng lực DHHT trong dạy học TPVC gồm năng lực thiết kế kế hoạch bài học theo định hướng hợp tác, năng lực điều hành và tổ chức hoạt động tương tác nhóm trên lớp, năng lực kiểm tra đánh giá hoạt động hợp tác và năng lực nghiên cứu khoa học. Quá trình rèn luyện năng lực này đòi hỏi phải đảm bảo 3 yêu cầu: tính đồng bộ trong đào tạo, tính đặc thù của hoạt động tiếp nhận văn chương và tính tích cực hóa hoạt động nhận thức của sinh viên trong môi trường dân chủ.
2. Tác giả đề xuất bổ sung những năng lực đặc thù nào cho sinh viên sư phạm Ngữ văn?
Bên cạnh các năng lực chung theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, tác giả đề xuất bổ sung hai năng lực đặc thù xuất phát từ tính chất tiếp nhận văn chương:
- Năng lực hợp tác: Khả năng tạo ra sự kết nối nội tại giữa tác phẩm văn chương với học sinh và bản thân giáo viên thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập đặc thù, giúp thích ứng linh hoạt với các tình huống cảm thụ văn học đa chiều.
- Năng lực thấu cảm: Khả năng lắng nghe chính mình và lắng nghe học sinh với thái độ chia sẻ, tôn trọng cảm xúc cá nhân để khơi nguồn cảm nhận nhân văn, giúp học sinh phát huy vai trò "đồng sáng tạo" khi tiếp nhận tác phẩm.
3. Tác giả đã phân loại hệ thống bài tập rèn luyện năng lực DHHT thành những nhóm nào?
Hệ thống bài tập gồm 4 nhóm chính:
- Nhóm bài tập rèn luyện kỹ năng thiết kế kế hoạch dạy học theo định hướng DHHT.
- Nhóm bài tập rèn luyện kỹ năng thực hiện kế hoạch DHHT trên lớp.
- Nhóm bài tập rèn luyện kỹ năng đánh giá kết quả học tập của học sinh và tự đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.
- Nhóm bài tập rèn luyện kỹ năng thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học về DHHT trong dạy học TPVC.
4. Giáo viên cần lưu ý những nguyên tắc gì khi tổ chức hoạt động dạy học hợp tác?
Luận án chỉ ra 5 lưu ý quan trọng:
- Hạn chế chia nhóm dựa trên trình độ đồng đều nhằm tránh triệt tiêu động lực thi đua và cơ hội hỗ trợ lẫn nhau giữa các học sinh.
- Duy trì số lượng học sinh trong mỗi nhóm ở mức tối thiểu phù hợp để tránh tình trạng phân tán nhiệm vụ hoặc ỷ lại.
- Không lạm dụng hoạt động học nhóm liên tục trong suốt tiến trình tiết học.
- Luôn làm mới nhiệm vụ học tập cả về nội dung và hình thức tổ chức.
- Thiết kế tình huống học tập có tính liên thông về kỹ năng và liên đới kiến thức liên môn.
Kết luận
Luận án của tác giả Châu Thị Kim Ngân đã giải quyết một cách toàn diện vấn đề phát triển năng lực dạy học hợp tác trong dạy học tác phẩm văn chương cho sinh viên sư phạm Ngữ văn. Công trình đã xác lập cơ sở lý luận vững chắc, khảo sát trung thực thực trạng đào tạo và đề xuất thành công quy trình 4 bước cùng hệ thống 4 nhóm bài tập thực hành mang tính ứng dụng cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Đồng Nai đã khẳng định tính khả thi của giải pháp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp cho giáo viên Ngữ văn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.