Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hiền với đề tài "Phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (Mã số: 914.02), được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Thanh Thúy và TS. Trương Thị Hoa.
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN |
+----------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả | Nguyễn Thị Thanh Hiền |
| Chuyên ngành | Lý luận và lịch sử giáo dục (Mã số: 914.02) |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
| Năm hoàn thành | 2020 |
| Cán bộ hướng dẫn | 1. PGS. Hoàng Thanh Thúy; 2. TS. Trương Thị Hoa |
| Đơn vị công tác | Khoa Chính trị và Tâm lí giáo dục, Trường Đại học Hùng Vương |
+----------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dạy học tích hợp là định hướng giáo dục nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực giải quyết các vấn đề phức tạp cho người học. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 và Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) xác định rõ định hướng "tích hợp sâu ở cấp tiểu học, trung học cơ sở giảm dần và phân hóa sâu ở cấp trung học phổ thông". Ở cấp tiểu học, giáo viên đảm nhiệm phần lớn các môn học, do đó năng lực dạy học tích hợp là yêu cầu nghề nghiệp mang tính bắt buộc, được quy định cụ thể tại Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT) và Chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học.
Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm là môn học đặc thù tại các trường đại học sư phạm, giữ vị trí then chốt trong việc hình thành kỹ năng nghề và năng lực thực hành sư phạm. Mặc dù dạy học tích hợp đã được nghiên cứu ở nhiều khía cạnh, song các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào khối đào tạo nghề hoặc các môn học chuyên biệt ở bậc trung học. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc hình thành và phát triển năng lực dạy học tích hợp một cách có hệ thống cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học thông qua học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
Mục đích và giả thuyết khoa học
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận án xây dựng các biện pháp phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, nhằm nâng cao hiệu quả rèn luyện nghề và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo năng lực dạy học của sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học ở các trường đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển năng lực dạy học tích hợp thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học ở các trường đại học.
- Giả thuyết khoa học: Hiện nay, các trường đại học đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học đã chú trọng đến phát triển năng lực dạy học tích hợp, song hiệu quả còn hạn chế do nhiều nguyên nhân. Nếu xây dựng được các biện pháp phát triển năng lực dạy học tích hợp thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được các điều kiện như: xác định được khung năng lực dạy học tích hợp, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập, xây dựng được quy trình phát triển năng lực dạy học tích hợp, phát triển chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận năng lực thì quá trình phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học đạt kết quả cao.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số như sau:
- Xây dựng cơ sở lý luận về năng lực dạy học tích hợp, phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng năng lực dạy học tích hợp, phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm ở các trường đại học.
- Xây dựng biện pháp phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
- Thực nghiệm một số biện pháp phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào việc phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học hệ chính quy thông qua hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm; trong đó giai đoạn thực nghiệm đo lường năng lực thiết kế bài giảng theo hướng tích hợp.
- Địa bàn nghiên cứu: 4 trường đại học công lập khu vực miền Bắc gồm: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Hùng Vương và Trường Đại học Tân Trào.
- Khách thể khảo sát: 609 người (gồm 65 giảng viên trực tiếp giảng dạy sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và 544 sinh viên năm thứ ba, năm thứ tư thuộc 4 trường đại học khảo sát).
- Khách thể thực nghiệm sư phạm: 68 sinh viên chính quy năm thứ ba ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Hùng Vương trong năm học 2019 - 2020 (Vòng 1: 31 sinh viên; Vòng 2: 37 sinh viên).
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng nghiên cứu cơ bản:
1. Các nghiên cứu về dạy học tích hợp và năng lực dạy học tích hợp
- Tài liệu quốc tế: Tích hợp xuất hiện từ thời kỳ Khai sáng (thế kỷ XVIII) và phát triển mạnh vào đầu thế kỷ XX qua nghiên cứu của Kilpatrick (1918) và John Dewey (1938) tại trường thực nghiệm Chicago. Thập niên 1970, Ken Wilber đề xuất lý thuyết tích hợp (được Esbjorn-Hargens, 2010 thống kê áp dụng trong hơn 35 lĩnh vực). Các mốc hội nghị quốc tế của UNESCO và Hội đồng Khoa học Quốc tế (ICSU/CIES): Hội nghị Varna (Bulgaria, 1968), Hội nghị Maryland (Mỹ, 1973), Hội nghị Paris (1972), Hội nghị Nijmegen (Hà Lan, 1979) cùng chuỗi ấn phẩm New Trends in Integrated Science Teaching (UNESCO xuất bản từ 1971 đến 1990). Các công trình lý thuyết của CEFEC, Fourez, De Ketele; đặc biệt là lý thuyết khoa sư phạm tích hợp của Xavier Roegiers (1996). Nghiên cứu về hiệu quả học tập tích hợp của Kain (1993), Austin và cộng sự (1997), Barab và Landa (1997), Marshall và cộng sự (2004), Wraga (2009), Clark (2002); các văn bản hướng dẫn của Hiệp hội Phát triển Khoa học Hoa Kỳ (AAAS, 1993), Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Hoa Kỳ (NRC, 1996), Hiệp hội Giáo viên Toán học Quốc gia Hoa Kỳ (NCTM, 1989), Hiệp hội Quốc tế về Giáo dục Công nghệ (ITEA, 1998) và cải cách giáo dục liên môn tại Phần Lan.
- Tài liệu trong nước: Quá trình dạy học tích hợp ở Việt Nam qua các giai đoạn: môn "Cách trí", "Khoa học thường thức", môn "Tìm hiểu Tự nhiên và Xã hội" (từ năm 1987), chương trình cải cách năm 2000 (Đỗ Đình Hoan, 2002). Báo cáo nghiên cứu của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2012), tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015). Các công trình lý luận và vận dụng dạy học tích hợp của Dương Tiến Sỹ (2001), Nguyễn Văn Khải (2008), Cao Thị Thặng và Nguyễn Minh Phượng (2014), Hà Thị Lan Hương (2005), bộ sách của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2015), nghiên cứu so sánh của Vũ Quang Việt (2005), Hoàng Thị Tuyết (2012), Mai Thị Lê Hải (2017), Dương Minh Thành (2017) và Vũ Thị Ân.
- Nghiên cứu về năng lực và năng lực dạy học: Thuật ngữ competence từ N. Chomsky; nghiên cứu của Rassekh (1987), Shirley Fletcher (1995), Boahin, Peter Hofman, WH Adriaan tại Ghana; mô hình đào tạo theo năng lực tại Singapore, Ấn Độ, Philippines, Brunei, Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản; nghiên cứu của Trần Văn Giám (1996), Bùi Hằng Thơ (2005); tư tưởng giáo dục của Cômenxki (1592-1672), John Dewey (1859-1952); Batysev XIa và Saporinxki Y; J. Skinner (1963); nhóm Phidenta Kapka (Đại học Stanford); Khung 8 tiêu chí đánh giá giáo viên của INTASC (1987); Hội thảo APEID - UNESCO tại Seoul. Tại Việt Nam có các công trình của Phạm Minh Hạc, Nguyễn Đình Chỉnh, Trần Bá Hoành, Lê Khánh Bằng, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức, Trần Khánh Đức, Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng, Hoàng Thị Kim Huyền, Nguyễn Đức Sơn và cộng sự, Vũ Xuân Hùng, Nguyễn Thị Bích Liên.
2. Các nghiên cứu về phát triển năng lực dạy học tích hợp qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
- Tài liệu quốc tế: Các nghiên cứu về năng lực nghề nghiệp nhà giáo và nghiệp vụ sư phạm của Andrews, Quirk, Witten, Weinberg (1973), Summers & Wolfe (1975), Ayers & Qualls (1979), Blackmon & Mackey (1980), Haney, Madaus, Kreitzer (1986), Ferguson & Womack (1993), Sanders & Rivers (1996), Darling-Hammond (2000, 2009), Ken Bain (2004), Wilson và đồng nghiệp (2001), Dự án Teachers for New Era (Carnegie, 2002), Jordan (2006), Adams & Krockover, Grossman & Richert, Guyton & Farokhi, Barry K & King L (1993).
- Tài liệu trong nước: Nghiên cứu về phát triển năng lực dạy học của Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2005), Cao Thị Thặng (2014), Uông Thị Lê Na (2016 - dạy học vi mô), Đặng Thị Thuận An (phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên sư phạm Hóa học), Hồ Sỹ Anh (2016), Nguyễn Thị Ngọc Phú và Trần Thị Thanh Thủy (sư phạm Địa lý), Huỳnh Văn Sơn và Nguyễn Thị Diễm My (dạy học tích hợp - phân hóa). Các công trình về rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của Phạm Ngọc Long (2011), Phạm Quang Tiệp (2013), Nguyễn Thị Yến Thoa (2009), Lê Võ Bình (2002), Nguyễn Thị Thúy Hường, Hồ Thị Dung (2008), Trịnh Xuân Thu (2012), Dương Giáng Thiên Hương và cộng sự (2015 - xây dựng 3 mô đun rèn luyện năng lực sư phạm), Trần Vũ Khánh (2018 - dạy học nghiệp vụ sư phạm dựa vào dự án).
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI CHIẾU CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ KHOẢNG TRỐNG CỦA LUẬN ÁN |
+--------------------+-----------------------------------------------+----------------------------------+
| Hướng nghiên cứu | Các tác giả, công trình tiêu biểu | Giới hạn tiếp cận |
+--------------------+-----------------------------------------------+----------------------------------+
| Dạy học tích hợp | Xavier Roegiers, UNESCO, Đỗ Đình Hoan, | Chủ yếu ở cấp phổ thông và lý |
| và năng lực DHTH | Dương Tiến Sỹ, Đặng Thị Thuận An | thuyết môn học đơn lẻ |
+--------------------+-----------------------------------------------+----------------------------------+
| Rèn luyện nghiệp | Darling-Hammond, Phạm Quang Tiệp, | Chủ yếu rèn luyện năng lực dạy |
| vụ sư phạm | Trịnh Xuân Thu, Trần Vũ Khánh, Dương Giáng TH | học đơn môn, chưa gắn với DHTH |
+--------------------+-----------------------------------------------+----------------------------------+
| Khoảng trống luận | Nguyễn Thị Thanh Hiền (2020) | Phát triển năng lực DHTH cho |
| án giải quyết | | SV đại học GDTH qua RLNVSP |
+--------------------+-----------------------------------------------+----------------------------------+
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm năng lực: Luận án kế thừa quan điểm của Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn, Đặng Thành Hưng và định nghĩa: Năng lực là tổ hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ được hình thành, được rèn luyện cho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
- Năng lực dạy học tích hợp của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Là khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức về dạy học tích hợp ở tiểu học, có kĩ năng và sự sẵn sàng vận dụng kiến thức đó để phân tích nội dung chương trình, thiết kế bài giảng theo hướng tích hợp và thực hiện được bài giảng tích hợp hoặc chủ đề tích hợp trong trường tiểu học một cách có hiệu quả.
- Các hình thức và mức độ dạy học tích hợp:
- Tích hợp nội môn: Tích hợp kiến thức trong cùng một môn học.
- Tích hợp đa môn (Multidisciplinary Integration): Tiếp cận nhiều môn học xoay quanh một chủ đề chung.
- Tích hợp liên môn (Interdisciplinary Integration): Kết hợp nội dung, phương pháp của nhiều môn học gần gũi để giải quyết nhiệm vụ học tập (luận án vận dụng hình thức này để hướng dẫn sinh viên thiết kế giáo án).
- Tích hợp xuyên môn (Transdisciplinary Integration): Thiết kế chương trình xoay quanh các dự án thực tiễn, xuất phát từ cuộc sống thực của học sinh (như học tập dự án).
- Hòa trộn: Mức độ cao nhất, tiến trình dạy học không phân định ranh giới môn học riêng rẽ.
- Giáo dục STEM: Tích hợp 4 lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học theo tiếp cận liên ngành và ứng dụng thực tế.
- Cơ sở pháp lý xây dựng Khung năng lực:
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông.
- Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
- Chuẩn đầu ra ngành Giáo dục Tiểu học của các trường đại học sư phạm.
- Phương pháp phân tích nghề DACUM (Developing A CurriculUM).
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC KHUNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH GDTH |
+-------------------------+----------------------------------------------+------------------------------+
| Tên Tiêu chuẩn | Các Tiêu chí thành phần | Yêu cầu minh chứng |
+-------------------------+----------------------------------------------+------------------------------+
| 1. Năng lực hiểu biết | - Hiểu biết các khái niệm về DHTH | Bản báo cáo về các mô hình |
| về DHTH ở tiểu học | - Xác định các hình thức DHTH | DHTH; Bản mô tả hình thức và |
| | - Xác định xu hướng DHTH ở tiểu học | xu hướng DHTH ở tiểu học |
+-------------------------+----------------------------------------------+------------------------------+
| 2. Năng lực phân tích | - Phân tích, cấu trúc lại nội dung môn học | Bản phân tích chương trình; |
| chương trình, lựa chọn | - Phân tích kiến thức SGK các môn gần gũi | Khung ma trận chủ đề tích |
| chủ đề/nội dung | - Phát triển chương trình theo tiếp cận NL | hợp theo tiếp cận năng lực |
+-------------------------+----------------------------------------------+------------------------------+
| 3. Năng lực thiết kế | - Xác định mục tiêu bài giảng tích hợp | Kế hoạch bài dạy (giáo án); |
| bài giảng tích hợp | - Xây dựng nội dung hoạt động dạy học | Bản thiết kế hoạt động học; |
| | - Thiết kế chuỗi hoạt động học tập | Công cụ đánh giá bài học |
+-------------------------+----------------------------------------------+------------------------------+
Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu thực tế
- 5 cách tiếp cận phương pháp luận: Tiếp cận thực tiễn, Tiếp cận năng lực, Tiếp cận hoạt động, Tiếp cận phát triển, Tiếp cận chuẩn đầu ra.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình đào tạo, tài liệu lý luận trong nước và quốc tế.
- Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi trực tiếp và xin ý kiến qua phiếu hỏi các chuyên gia Giáo dục học, Tâm lý học, phương pháp dạy học để thẩm định khung năng lực và tính khả thi của các biện pháp.
- Phương pháp quan sát: Quan sát, ghi nhận trực tiếp các giờ học, giờ rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của sinh viên.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 609 khách thể (65 giảng viên và 544 sinh viên) tại 4 trường đại học sư phạm.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu giảng viên, giáo viên tiểu học hướng dẫn thực tập và sinh viên.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích giáo án, kế hoạch bài học, bài tập rèn luyện, bài kiểm tra nghiệp vụ sư phạm của sinh viên.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực hiện trên 68 sinh viên năm thứ ba tại Trường Đại học Hùng Vương năm học 2019 - 2020 qua 2 vòng thực nghiệm.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Khảo sát sâu sự chuyển biến năng lực trên các cá nhân sinh viên điển hình.
- Phương pháp hỗ trợ: Ứng dụng thống kê toán học và phần mềm SPSS để xử lý số liệu (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai số và xếp thứ bậc).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dạy học tích hợp và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm:
- Làm rõ các khái niệm công cụ: dạy học tích hợp, năng lực, năng lực dạy học, năng lực dạy học tích hợp của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
- Phân tích đặc điểm hoạt động học tập nghề nghiệp của sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học: hoạt động học tập gắn liền với tự học, nghiên cứu khoa học và rèn luyện kỹ năng nghề; có tính độc lập trí tuệ cao.
- Xây dựng Khung năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học theo quy trình 6 bước, bao gồm hệ thống các tiêu chuẩn (hiểu biết về DHTH; phân tích chương trình và lựa chọn chủ đề; thiết kế bài giảng tích hợp; tổ chức thực hiện bài giảng tích hợp; kiểm tra đánh giá), tiêu chí, chỉ báo và minh chứng cụ thể.
- Xác định cấu trúc, mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá của học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm; khẳng định rèn luyện nghiệp vụ sư phạm là con đường thực hành nghề nghiệp tối ưu để rèn luyện năng lực dạy học tích hợp.
- Phân tích 3 nhóm yếu tố tác động đến quá trình phát triển năng lực: nhóm yếu tố nhà trường (chương trình, cơ sở vật chất, tổ chức đào tạo); nhóm yếu tố giảng viên đại học và giáo viên tiểu học (năng lực hướng dẫn, phương pháp sư phạm); nhóm yếu tố bản thân sinh viên (động cơ, nhận thức, tính tích cực tự rèn luyện).
Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên mẫu 609 khách thể tại 4 trường đại học (ĐH Sư phạm Hà Nội 2, ĐH Sư phạm - ĐH Thái Nguyên, ĐH Hùng Vương, ĐH Tân Trào):
- Thực trạng nhận thức: Giảng viên và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng và tính tất yếu của dạy học tích hợp theo Chương trình GDPT 2018. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu về kỹ thuật tích hợp liên môn, xuyên môn và giáo dục STEM còn hạn chế; một bộ phận sinh viên còn xem dạy học tích hợp là sự cộng gộp cơ học các môn học.
- Thực trạng năng lực dạy học tích hợp của sinh viên: Điểm trung bình tự đánh giá và giảng viên đánh giá năng lực dạy học tích hợp của sinh viên đa số ở mức trung bình. Kỹ năng xác định mục tiêu tích hợp, kỹ năng liên kết nội dung giữa các môn học (như Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý, Toán) và kỹ năng thiết kế chuỗi hoạt động học tập tích hợp còn nhiều lúng túng.
- Thực trạng hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm: Nội dung rèn luyện nghiệp vụ sư phạm tại các cơ sở đào tạo phần lớn vẫn tập trung vào rèn kỹ năng dạy học đơn môn truyền thống; thiếu vắng các học phần/chuyên đề chuyên biệt về dạy học tích hợp; việc ứng dụng dạy học vi mô chưa triệt để; thiếu sự gắn kết thường xuyên giữa trường đại học với các trường tiểu học để sinh viên dự giờ, phân tích các bài dạy mẫu.
- Nguyên nhân: Chương trình đào tạo chậm đổi mới so với thực tiễn giáo dục tiểu học; tài liệu hướng dẫn dạy học tích hợp chưa đầy đủ; hình thức kiểm tra đánh giá nghiệp vụ sư phạm chưa lượng hóa theo khung năng lực chuẩn đầu ra.
Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo: (1) Đảm bảo tính phát triển; (2) Đảm bảo tính hiệu quả và khả thi; (3) Đảm bảo chuẩn đầu ra chương trình đào tạo và chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; (4) Đảm bảo liên hệ mật thiết với trường tiểu học; (5) Đáp ứng mục tiêu của rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
Luận án xác lập 5 biện pháp cụ thể:
- Xây dựng quy trình phát triển năng lực dạy học tích hợp thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm: Thiết lập tiến trình rèn luyện khoa học gồm các giai đoạn: Định hướng mục tiêu -> Nghiên cứu chương trình, tài liệu -> Thiết kế kế hoạch dạy học tích hợp -> Thực hành giảng dạy -> Tự đánh giá và hoàn thiện.
- Sử dụng dạy học vi mô trong chuyên đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên: Chia nhỏ bài giảng thành các kỹ năng thành phần, tổ chức cho sinh viên giảng dạy thử nghiệm trong nhóm nhỏ (5-7 người), ghi hình bài giảng, tổ chức phân tích, phản hồi sư phạm để sinh viên tự điều chỉnh hành vi dạy học.
- Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên: Lượng hóa các tiêu chuẩn thành các mức độ đạt được rõ ràng kèm thang điểm và minh chứng cụ thể cho từng hoạt động thiết kế và thực hành giảng dạy tích hợp.
- Phối hợp rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên với hoạt động đưa sinh viên xuống các trường tiểu học để dự giờ, xem băng hình dạy mẫu: Tăng cường sự kết nối giữa trường sư phạm và trường tiểu học nhằm tạo điều kiện cho sinh viên quan sát thực tế các tiết dạy tích hợp, tiếp cận chương trình và sách giáo khoa mới.
- Phát triển chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận năng lực chuẩn đầu ra: Bổ sung các chủ đề dạy học tích hợp liên môn, giáo dục STEM, đổi mới nội dung học phần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm gắn liền với yêu cầu của Chương trình GDPT 2018.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất:
- Thiết kế thực nghiệm: Tiến hành trên 68 sinh viên năm thứ ba ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Hùng Vương trong năm học 2019 - 2020 qua 2 vòng:
- Vòng 1: Thực hiện trên 31 sinh viên.
- Vòng 2: Thực hiện trên 37 sinh viên.
- Nội dung thực nghiệm: Đo lường sự phát triển năng lực thiết kế bài giảng theo hướng tích hợp (thuộc Tiêu chuẩn 3 trong Khung năng lực) thông qua việc áp dụng quy trình rèn luyện mới, kỹ thuật dạy học vi mô và bộ tiêu chí đánh giá cải tiến.
- Kết quả thực nghiệm:
- Về định lượng: Điểm trung bình (ĐTB) đánh giá năng lực thiết kế bài giảng tích hợp của sinh viên sau thực nghiệm ở cả hai vòng đều cao hơn rõ rệt so với trước thực nghiệm. Độ lệch chuẩn (ĐLC) sau thực nghiệm giảm, phản ánh sự đồng đều trong năng lực của sinh viên. Tỷ lệ sinh viên đạt mức độ khá, giỏi tăng cao; tỷ lệ sinh viên ở mức yếu, trung bình giảm đáng kể.
- Về định tính: Sinh viên nắm vững quy trình phân tích nội dung chương trình, lập ma trận tích hợp, xác định đúng mục tiêu tích hợp và thiết kế các hoạt động học tập kích thích tính tích cực của học sinh; sinh viên có thái độ học tập tích cực, hứng thú và tự tin hơn trong rèn luyện nghề.
- Nghiên cứu trường hợp điển hình và phân tích sản phẩm: Hồ sơ giáo án và sản phẩm hoạt động rèn luyện của sinh viên sau thực nghiệm thể hiện rõ tính logic, gắn kết liên môn và phù hợp với thực tiễn dạy học ở trường tiểu học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, làm phong phú và sáng rõ cơ sở lý luận về dạy học tích hợp ở cấp tiểu học trong bối cảnh thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông.
- Xây dựng Khung năng lực dạy học tích hợp chuyên biệt cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học gồm các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo và minh chứng cụ thể.
- Xác định bản chất, nội dung, hình thức và điều kiện phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên thông qua học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận chuẩn đầu ra.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng nhận thức, mức độ biểu hiện năng lực dạy học tích hợp của sinh viên và thực trạng tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm tại 4 trường đại học sư phạm khu vực miền Bắc.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp phát triển năng lực dạy học tích hợp thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm có tính khả thi, đồng bộ và khoa học.
- Kiểm chứng thực nghiệm khẳng định hiệu quả của quy trình rèn luyện và phương pháp dạy học vi mô trong việc nâng cao năng lực thiết kế bài giảng tích hợp cho sinh viên.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục trong việc thiết kế chương trình, tổ chức rèn luyện nghiệp vụ và đánh giá năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm tiểu học.
Kiến nghị và đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung chuẩn chương trình đào tạo giáo viên tiểu học; tăng cường chỉ đạo việc gắn kết giữa các trường đại học sư phạm và trường tiểu học trong quá trình triển khai Chương trình GDPT 2018.
- Đối với các trường đại học sư phạm: Cải tiến chương trình đào tạo, cập nhật các chuyên đề dạy học tích hợp và STEM vào học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm; đầu tư trang thiết bị, phòng rèn luyện nghiệp vụ phục vụ dạy học vi mô; đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá dựa trên tiêu chí năng lực.
- Đối với giảng viên và sinh viên: Giảng viên chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy, hướng dẫn sinh viên khai thác tư liệu thực tiễn; sinh viên nâng cao ý thức tự học, tự rèn luyện kỹ năng phân tích chương trình và thiết kế bài học tích hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực trạng mới được tiến hành tại 4 trường đại học sư phạm công lập khu vực miền Bắc. Quá trình thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung đo lường sự phát triển của năng lực thiết kế bài giảng theo hướng tích hợp trên đối tượng sinh viên năm thứ ba tại một cơ sở đào tạo (Trường Đại học Hùng Vương), chưa tiến hành thực nghiệm toàn diện trên tất cả các năng lực thành phần khác của khung năng lực.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sang các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học ở các vùng miền khác trên cả nước.
- Triển khai thực nghiệm đo lường đối với năng lực tổ chức thực hiện bài giảng tích hợp trên lớp học thực tế và năng lực kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học trong dạy học tích hợp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu học thuật hữu ích cho các đối tượng:
- Giảng viên và nhà nghiên cứu giáo dục học: Sử dụng khung lý thuyết, các tiêu chí đánh giá và phương pháp dạy học vi mô để biên soạn giáo trình, tổ chức giảng dạy các học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và Phương pháp dạy học ở tiểu học.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo cách tiếp cận nghiên cứu phát triển năng lực nghề nghiệp, quy trình thiết kế công cụ khảo sát thực trạng và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê bằng SPSS trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
- Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường sư phạm: Ứng dụng khung năng lực và chuẩn đầu ra để rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học phù hợp với Chương trình GDPT 2018.
- Giáo viên và cán bộ quản lý trường tiểu học: Tham khảo quy trình thiết kế bài giảng tích hợp liên môn và giáo dục STEM để áp dụng vào thực tế sinh hoạt chuyên môn tại nhà trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa năng lực dạy học tích hợp của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học như thế nào?
Luận án xác định: Năng lực dạy học tích hợp của sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học là khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức về dạy học tích hợp ở tiểu học, có kĩ năng và sự sẵn sàng vận dụng kiến thức đó để phân tích nội dung chương trình, thiết kế bài giảng theo hướng tích hợp và thực hiện được bài giảng tích hợp hoặc chủ đề tích hợp trong trường tiểu học một cách có hiệu quả.
2. Khung năng lực dạy học tích hợp trong luận án được xây dựng dựa trên những căn cứ pháp lý và thực tiễn nào?
Khung năng lực được xây dựng dựa trên 5 căn cứ: (1) Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới; (2) Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; (3) Chuẩn đầu ra ngành Giáo dục Tiểu học của các trường đại học; (4) Đặc điểm dạy học và chương trình môn học ở cấp tiểu học; (5) Phương pháp phân tích nghề nghiệp DACUM.
3. Khách thể và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án gồm những đơn vị nào?
Luận án khảo sát 609 khách thể (gồm 65 giảng viên và 544 sinh viên năm 3, năm 4) tại 4 trường đại học công lập miền Bắc: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Hùng Vương và Trường Đại học Tân Trào.
4. Luận án đề xuất những biện pháp cụ thể nào để phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên?
Luận án đề xuất hệ thống 5 biện pháp:
- Xây dựng quy trình phát triển năng lực dạy học tích hợp thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
- Sử dụng dạy học vi mô trong chuyên đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
- Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên.
- Phối hợp rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên với hoạt động đưa sinh viên xuống các trường tiểu học để dự giờ, xem băng hình dạy mẫu.
- Phát triển chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận năng lực chuẩn đầu ra.
5. Nội dung và kết quả thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành như thế nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 68 sinh viên năm thứ ba tại Trường Đại học Hùng Vương (năm học 2019 - 2020) qua 2 vòng (vòng 1: 31 sinh viên, vòng 2: 37 sinh viên), tập trung đo lường sự phát triển của năng lực thiết kế bài giảng theo hướng tích hợp. Kết quả cho thấy điểm trung bình sau thực nghiệm tăng rõ rệt, độ lệch chuẩn giảm, sản phẩm kế hoạch bài dạy của sinh viên đạt yêu cầu chuyên môn cao hơn trước thực nghiệm.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hiền đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong đào tạo giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018. Công trình đã xây dựng thành công Khung năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học và đánh giá toàn diện thực trạng tại 4 trường đại học sư phạm miền Bắc. Hệ thống 5 biện pháp sư phạm đề xuất, đặc biệt là việc ứng dụng dạy học vi mô và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá theo chuẩn đầu ra trong học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, đã được kiểm chứng thực nghiệm chứng minh tính khả thi và hiệu quả rõ rệt.