Chương 1 - Cơ sở lý luận và thực tiễn. Chương 2 - Xây dựng biện pháp phát triển NLSDCNTT cho sinh viên sư phạm trong dạy học kết hợp. Chương 3 - Thực nghiệm sư phạm. C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ THĂC TIÄN 1.
Tổng quan vÁ v¿n đÁ nghiên cću 1. Những nghiên cứu về NLSDCNTT trong giáo dục Trong bối cÁnh cách m¿ng công nghiáp lần thā 4, NLSDCNTT là nng lực cần thi¿t, đã đ°āc khẳng định bái các c¡ quan và tá chāc nghiên cāu giáo dăc quốc t¿ có uy tín cũng nh° trong các vn bÁn cÿa chính phÿ. Trong khuôn khá luận án này, tác giÁ luận án giới thiáu tập trung vÁ NLSDCNTT trong giáo dăc. Nm 2008, Hiáp hội Quốc t¿ ISTE cÿa Hoa Kì (Internaltional Society for Technology in Education - ISTE) [88] định nghĩa chuẩn vÁ kĩ nng công nghá áp dăng với giáo viên với 5 tiêu chuẩn và 4 chỉ số trên mỗi tiêu chuẩn.
Trong bộ chuẩn này, NLSDCNTT được hiểu là GV sử dụng được công cụ ICT trong công việc , am hiểu về lí thuyết cũng như thực tiễn, có thái độ tích cực khi sử dụng những tài nguyên hoặc công cụ số hóa. Tá chāc UNESCO cũng đã đÁ xuất khung NLCNTT đối với giáo viên bao gßm 18 nng lực đ°āc tá chāc theo 6 khía c¿nh thực hành cÿa nghÁ giÁng viên (1. Hiểu ICT trong Chính sách Giáo dăc; 2. Ch°¡ng trình giÁng d¿y và Đánh giá; 3.
Ph°¡ng pháp; 4. Āng dăng các Kỹ nng Số; 5. Tá chāc và QuÁn trị; và 6. Học tập nâng cao trình độ), qua 3 māc độ sử dăng s° ph¿m ICT cÿa giÁng viên (Giành đ°āc tri thāc; Đào sâu tri thāc; t¿o lập tri thāc) [111].
à Viát Nam, NLSDCNTT đ°āc Bộ Thông tin và truyÁn thông (2014) quy định là: <năng lực nhận biết, làm chÿ và khai thác công cụ ICT trong việc tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn và truy cập thông tin; hình thành ý tưởng, kế hoạch và giải pháp trong hoạt động nhận thāc và hỗ trợ quá trình trao đổi thông tin, hợp tác tuân theo những quy định thuộc phạm trù đạo đāc và xã hội khi sử dụng chúng= [11]. NLSDCNTT là nng lực c¡ bÁn mà mọi công dân trong kỷ nguyên số cần có. Một số công trình nghiên cāu cũng xác định nng lực sử dăng CNTT trong d¿y học bao gßm viác sử dăng những thi¿t bị công nghá (máy PC, m¿ng), āng 9 dăng trên máy và các tài nguyên số khác nhằm sáng t¿o, l°u trữ và quÁn lí thông tin hiáu quÁ. Những KN c¡ bÁn vÁ CNTT mà GV trung học phá thông cần có cũng đ°āc xác định bao gßm: KN sử dụng máy tính, KN khai thác và sử dụng Internet, KN thiết kế và sử dụng giáo án điện tử, KN sử dụng các phần mềm dạy học, KN sử dụng các thiết bị CNTT vào việc giảng [29], [38], [39].
Khung nng lực CNTT và truyÁn thông cÿa GV và SV á Viát Nam đ°āc quy định bái Bộ Giáo dăc và Đào t¿o, Bộ Thông tin và TruyÁn thông [7], [11], theo đó GV phải có trình độ tin học đạt chuẩn kĩ năng sử dụng CNTT cơ bản theo gồm 6 môđun lần lượt là (1) Nắm vững cơ bản về ICT, (2) Sử dụng thành thạo máy tính, (3) Xử lí được văn bản, (4) Thao tác được trên bảng tính, (5) Thực hiện được các thao tác trình chiếu thông dụng (6) Khai thác được Internet, mỗi môđun được cụ thể hóa bởi danh mục các yêu cầu và nội dung cần đạt. Tuy vậy danh măc này bao gßm các kĩ nng c¡ bÁn vÁ ICT đ°āc xây dựng chung cho các c¡ quan, tá chāc hoặc cá nhân có liên quan đ¿n ho¿t động đánh giá kĩ nng sử dăng CNTT mà ch°a thể hián rõ những đặc tr°ng riêng cÿa lĩnh vực giáo dăc. à n°ớc ta tới nay ch°a chính thāc quy định vÁ tiêu chuẩn CNTT đối với giáo viên hay sinh viên s° ph¿m. Tiêu chuẩn nghÁ nghiáp ban hành nm 2009 đối với giáo viên THCS, giáo viên THPT [4] chỉ qui định vÁ viác sử dăng các công că ICT trong viác d¿y học.
Trong quy định vÁ chuẩn đầu ra cho SV khối ngành s° ph¿m [6], NL āng dăng ICT trong d¿y học tuy không đ°āc tách riêng thành một NL nh°ng l¿i đ°āc thể hián nhiÁu lần trong những chỉ báo cÿa các NL khác nh° NL quÁn lí và sử dăng hß s¡ giáo dăc (sử dụng phần mềm để quản lí hồ sơ), NL vận dăng ph°¡ng pháp, ph°¡ng tián và hình thāc tá chāc d¿y học bộ môn, NL d¿y học phân hóa, NL đánh giá k¿t quÁ học tập (sử dụng các phần mềm trắc nghiệm, thống kê.), NL xây dựng và quÁn lí hß s¡ d¿y học, NL tự học tập và bßi d°ÿng. Khung nng lực āng dăng/sử dăng (ICT) đã đ°āc đÁ cập trong một số môn học că thể nh° Hóa học, Sinh học, Toán học… trong một số nghiên cāu 10 tr°ớc đây [2], [12], [39], [42], [43], [48] đ°āc phân rã thành các nhóm kĩ nng nh°: kĩ nng thao tác với phần mÁm, kĩ nng sử dăng ph°¡ng tián ICT để thi¿t k¿ giáo án và học liáu [24], [25]. Đối với sinh viên ngành S° ph¿m Công nghá, ngành s° ph¿m Tin học, nng lực āng dăng ICT đ°āc hiểu là khÁ nng sử dăng những ph°¡ng tián, thi¿t bị công nghá nhằm t¿o ra, quÁn lí thông tin một cách hiáu quÁ trong ho¿t động d¿y học [16]. Các māc độ āng với mỗi kỹ nng cũng đ°āc các nghiên cāu tr°ớc đó xác định nh° sau: Māc 0: Hoàn toàn không có nng lực, ng°ßi học không có biểu hián khi tham gia ho¿t động học tập; Māc 1: Nng lực cÿa ng°ßi học á māc độ thấp, biểu hián cÿa ng°ßi học không th°ßng xuyên và kém tích cực, chẳng h¿n nh° rập khuôn, không bi¿t phÁn bián, không có sáng t¿o riêng; Māc 2.
Nng lực cÿa ng°ßi học á māc độ trung bình, biểu hián cÿa ng°ßi học t°¡ng đối th°ßng xuyên, bi¿t thực hián viác đánh giá hay phÁn bián, có những sáng t¿o riêng; Māc 3. Nng lực cÿa ng°ßi học á māc độ cao, biểu hián cÿa ng°ßi học xuất hián th°ßng xuyên á māc độ tích cực, chẳng h¿n bi¿t đánh giá hay thể hián quan điểm phÁn bián một cách sáng t¿o. Ng°ßi học còn có thể chia sẻ, h°ớng dẫn b¿n bè. Có thể thấy điểm chung vÁ NLSDCNTT trong các nghiên cāu đó là gắn NLSDCNTT với kỹ nng thao tác máy tính để sử dăng thông tin.
Trong khuôn khá luận án này có thể hiểu: NLSDCNTT là tổ hợp kiến thāc kỹ năng về máy tính và khai thác công cụ CNTT để thực hiện thành công nhiệm vụ cụ thể. Những nghiên cứu về dạy học kết hợp (B-Learning) D¿y học k¿t hāp là chÿ đÁ đ°āc nhiÁu tác giÁ trên th¿ giới quan tâm. Các công trình cÿa họ đã mô tÁ táng quan vÁ Khung khái niám; phân tích xu h°ớng phát triển; thi¿t k¿ và triển khai d¿y học k¿t hāp; phân tích mối liên há giữa nhận thāc cÿa ng°ßi học với hiáu quÁ cÿa d¿y học k¿t hāp, tính t°¡ng tác và những khó khn khi thực hián d¿y học [59]. 11 Từ các nghiên cāu tr°ớc đó cũng cho thấy một số d¿ng thāc d¿y học k¿t hāp đang đ°āc nghiên cāu và áp dăng, tùy thuộc vào vai trò ng°ßi d¿y, hình thāc chuyển phát tài liáu, hình thāc vật chất lớp học, và lịch trình học tập (1) D¿y học k¿t hāp với d¿ng thāc luân chuyển (rotation): là hình thāc d¿y học theo thßi khóa biểu đ°āc định sẵn, ng°ßi học chuyển đái giữa hình thāc học trực tuy¿n và hình thāc học tập trực ti¿p trong lớp học [76], [89]; (2) D¿y học k¿t hāp với d¿ng thāc mÁm dẻo (Flex): Là hình thāc d¿y học mà ng°ßi học chÿ động học tập theo h°ớng dẫn với môi tr°ßng học tập đa ph°¡ng tián, t° liáu học tập chÿ y¿u đ°āc phát chuyển qua m¿ng.
Giáo viên luôn trực và sẵn sàng hỗ trā học viên khi cần thi¿t. D¿ng thāc đào t¿o này đ°āc lựa chọn với những ng°ßi không theo k¿ ho¿ch học tập với thßi gian bó buộc thông th°ßng do nhiÁu lý do [76], [82], [89]. Định nghĩa cÿa d¿ng thāc mÁm dẻo cũng đ°āc má rộng h¡n so với định nghĩa cũ, và bao hàm một phần chi ti¿t cÿa d¿ng thāc lab trực tuy¿n. Sự khác biát cÿa d¿ng thāc mÁm dẻo (Flex) tr°ớc đây và lab trực tuy¿n (Lab online) là trong d¿ng thāc lab trực tuy¿n, có ít sự hỗ trā giáp mặt trực ti¿p cÿa ng°ßi d¿y với ng°ßi học h¡n so với d¿ng thāc mÁm dẻo - mà theo các tác giÁ là không c¡ bÁn.
Theo các tác giÁ, sự hỗ trā cÿa giáo viên đ°āc ghi l¿i, mặc dù sự hỗ trā giáp mặt là ít h¡n so với khóa học trực tuy¿n [108]. Những lý do để lựa chọn viác d¿y học k¿t hāp cũng đã đ°āc một số nghiên cāu chỉ rõ. Nghiên cāu cÿa Osguthorpe & Graham (2013) đã chỉ ra sáu lý do để chọn thi¿t k¿ hoặc sử dăng một há thống d¿y học k¿t hāp, bao gßm sự phong phú vÁ mặt s° ph¿m; māc độ dß dàng khi ti¿p cận tri thāc; quá trình t°¡ng tác và māc độ tự chÿ cÿa ng°ßi học; hiáu quÁ đầu t° chi phí; māc độ dß dàng sửa đái. Công bố cÿa Graham (2003) cho rằng những lý do chọn hình thāc học k¿t hāp cÿa đa số ng°ßi học bao gßm: sự phát triển vÁ mặt s° ph¿m; tính truy cập và sự linh ho¿t; tính hiáu quÁ cÿa chi phí [66].
12 ThÁo luận vÁ vai trò cÿa d¿y học k¿t hāp đ°āc đÁ cập trong một số nghiên cāu tiêu biểu: Rowe, M., và Bozalek [102] đã sử dăng ph°¡ng pháp đánh giá há thống để nghiên cāu vÁ vai trò cÿa d¿y học k¿t hāp trong giáo dăc lâm sàng cÿa sinh viên chm sóc sāc khỏe. Nghiên cāu đã chỉ ra rằng viác d¿y học k¿t hāp có tiÁm nng cÁi thián nng lực lâm sàng cÿa sinh viên y t¿. (2012) trình bày vai trò cÿa d¿y học k¿t hāp theo cách ti¿p cận trong quÁn lý tri thāc và tác động hiáu quÁ cÿa nó trong các khóa học vÁ giÁng viên kỹ thuật. Qua nhiÁu nm, học tập k¿t hāp đã đ°āc chāng minh là ph°¡ng pháp giÁng d¿y hiáu quÁ và ti¿t kiám chi phí nhất vì nó k¿t hāp các thi¿t lập học tập trực tuy¿n và trực ti¿p để giúp ng°ßi học học hỏi [56].
J [107] đã sử dăng ph°¡ng pháp Delphi thÁo luận vÁ các phát hián liên quan đ¿n: °u và nh°āc điểm cÿa các ph°¡ng pháp học tập k¿t hāp trong CSCL; d¿y học k¿t hāp để cộng tác trong các bối cÁnh khác nhau bao gßm các t°ßng thuật vÁ các ph°¡ng pháp học tập k¿t hāp trong CSCL do tham luận viên Delphi đ°a ra; và t°¡ng lai cÿa học tập k¿t hāp trong CSCL, thông qua ba giai đo¿n cÿa các câu hỏi khÁo sát trực tuy¿n.