Luận văn thạc sĩ ussh chính sách nâng cao năng lực công nghệ hệ thống phát thanh truyền thanh nghiên cứu trường hợp huyện bình giang tỉnh hải dương

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chính sách nâng cao năng lực công nghệ hệ thống phát thanh truyền thanh tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ PHÁT THANH, TRUYỀN THANH

1.1. Tổng quan về công nghệ

1.2. Khái niệm công nghệ

1.3. Thành phần của công nghệ

1.4. Những yếu tố cơ bản của công nghệ phát thanh, truyền thanh

1.5. Năng lực công nghệ

1.6. Khái niệm về năng lực công nghệ

1.7. Đối tượng tác động của chính sách nâng cao năng lực công nghệ

1.8. Định hướng phát triển phát thanh, truyền thanh

1.9. Chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát thanh, truyền thanh

1.10. Tổng quan về phát thanh, truyền thanh

1.11. Chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát thanh, truyền thanh

1.12. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ PHÁT THANH, TRUYỀN THANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH GIANG

2.1. Thực trạng về chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát thanh, truyền thanh

2.2. Các chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát thanh, truyền thanh mà Đảng và Nhà nước Việt Nam đã đề ra thời gian qua

2.3. Phân tích thực trạng chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát thanh, truyền thanh ở Việt Nam

2.4. Thực trạng chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát thanh, truyền thanh ở Bình Giang, Hải Dương

2.5. Khái quát về hệ thống Đài phát thanh, truyền thanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương

2.6. Khái quát về hệ thống Đài phát thanh, truyền thanh huyện Bình Giang

2.7. Thực trạng về năng lực công nghệ phát thanh, truyền thanh ở Bình Giang

2.8. Chính sách nâng cao năng lực công nghệ hệ thống phát thanh, truyền thanh huyện Bình Giang

2.9. Tiểu kết

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ PHÁT THANH, TRUYỀN THANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH GIANG

3.1. Liên kết với các tổ chức KH&CN trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh

3.2. Cơ sở thực tiễn về liên kết với các tổ chức KH&CN trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh

3.3. Giải pháp liên kết nhận chuyển giao công nghệ phát thanh số

3.4. Đầu tư đổi mới và tích hợp công nghệ phát thanh, truyền thanh theo hướng hiện đại

3.5. Đổi mới từ công nghệ analog sang công nghệ phát thanh kỹ thuật số - DAB

3.6. Tích hợp công nghệ phát thanh, truyền thanh theo hướng hiện đại

3.7. Năng lực vận hành, khai thác công nghệ hiện đại

3.8. Các giải pháp khác xây dựng chính sách nâng cao năng lực công nghệ cho hệ thống phát thanh, truyền thanh Bình Giang

3.8.1. Đối với Đài phát thanh huyện

3.8.2. Đối với Đài truyền thanh xã, thị trấn

3.8.3. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị

3.8.4. Chất lượng nguồn nhân lực

3.8.5. Đầu tư kinh phí

3.9. Đánh giá tác động của việc xây dựng chính sách nâng cao năng lực công nghệ hệ thống phát thanh, truyền thanh trên địa bàn huyện Bình Giang

3.9.1. Tác động dương tính

3.9.2. Tác động âm tính

3.10. Khuyến nghị thực hiện chính sách

3.10.1. Khuyến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông

3.10.2. Khuyến nghị với cấp ủy và chính quyền địa phương các cấp

3.10.3. Khuyến nghị với các đài phát thanh

3.10.4. Khuyến nghị với các cơ sở đào tạo chuyên ngành phát thanh

3.11. Tiểu kết

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực công nghệ phát thanh tại Bình Giang

Huyện Bình Giang, Hải Dương, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực công nghệ hệ thống phát thanh, truyền thanh. Hệ thống này không chỉ là kênh thông tin quan trọng mà còn là cầu nối giữa chính quyền và người dân. Việc nâng cao năng lực công nghệ sẽ giúp cải thiện chất lượng thông tin và tăng cường sự kết nối trong cộng đồng.

1.1. Khái niệm về công nghệ phát thanh và truyền thanh

Công nghệ phát thanh và truyền thanh bao gồm các phương pháp, quy trình và thiết bị dùng để truyền tải thông tin đến công chúng. Việc hiểu rõ khái niệm này là cần thiết để xây dựng chính sách phù hợp.

1.2. Vai trò của công nghệ trong phát thanh tại huyện Bình Giang

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng phát thanh, giúp thông tin đến tay người dân một cách nhanh chóng và hiệu quả. Hệ thống phát thanh hiện đại sẽ tạo ra sự tương tác tốt hơn giữa chính quyền và cộng đồng.

II. Những thách thức trong nâng cao năng lực công nghệ phát thanh tại Bình Giang

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng huyện Bình Giang vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực công nghệ phát thanh. Các vấn đề như công nghệ lạc hậu, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao và đầu tư không đồng bộ đang cản trở sự phát triển.

2.1. Công nghệ lạc hậu và ảnh hưởng đến chất lượng phát thanh

Công nghệ phát thanh hiện tại tại Bình Giang chủ yếu dựa vào các thiết bị cũ kỹ, dẫn đến chất lượng phát thanh không đạt yêu cầu. Việc nâng cấp công nghệ là cần thiết để cải thiện tình hình này.

2.2. Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực phát thanh

Nguồn nhân lực hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu công việc trong lĩnh vực phát thanh. Việc đào tạo và phát triển nhân lực là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực công nghệ.

III. Phương pháp nâng cao năng lực công nghệ phát thanh tại Bình Giang

Để nâng cao năng lực công nghệ hệ thống phát thanh, huyện Bình Giang cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm đầu tư vào công nghệ mới, đào tạo nhân lực và hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ.

3.1. Đầu tư vào công nghệ mới và hiện đại hóa hệ thống

Đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp cải thiện chất lượng phát thanh và truyền thanh. Việc hiện đại hóa hệ thống sẽ tạo ra những bước tiến lớn trong việc cung cấp thông tin cho người dân.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực phát thanh

Đào tạo nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực công nghệ. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao kỹ năng cho cán bộ làm công tác phát thanh.

IV. Ứng dụng công nghệ trong phát thanh tại huyện Bình Giang

Việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong phát thanh sẽ mang lại nhiều lợi ích cho huyện Bình Giang. Các công nghệ mới không chỉ giúp nâng cao chất lượng phát thanh mà còn tạo ra sự tương tác tốt hơn với người dân.

4.1. Ứng dụng công nghệ số trong phát thanh

Công nghệ số giúp cải thiện chất lượng âm thanh và hình ảnh trong phát thanh. Việc áp dụng công nghệ số sẽ giúp huyện Bình Giang bắt kịp xu hướng phát triển của ngành phát thanh.

4.2. Tích hợp công nghệ thông tin trong hệ thống phát thanh

Tích hợp công nghệ thông tin vào hệ thống phát thanh sẽ giúp nâng cao hiệu quả truyền tải thông tin. Điều này cũng tạo ra cơ hội cho người dân tham gia vào quá trình phát thanh.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho công nghệ phát thanh tại Bình Giang

Việc nâng cao năng lực công nghệ hệ thống phát thanh tại huyện Bình Giang là một nhiệm vụ quan trọng. Cần có những chính sách cụ thể và sự đầu tư hợp lý để phát triển hệ thống này trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của chính sách nâng cao năng lực công nghệ

Chính sách nâng cao năng lực công nghệ sẽ tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển của hệ thống phát thanh. Cần có sự đồng bộ giữa các cấp chính quyền trong việc thực hiện chính sách này.

5.2. Hướng đi tương lai cho hệ thống phát thanh tại Bình Giang

Huyện Bình Giang cần xác định rõ hướng đi tương lai cho hệ thống phát thanh, bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và phát triển nguồn nhân lực. Điều này sẽ giúp hệ thống phát thanh phát triển bền vững.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn bao gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát thanh, truyền thanh - Chƣơng 2. Khảo sát thực trạng chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát thanh, truyền thanh trên địa bàn huyện Bình Giang - Chƣơng 3. Giải pháp chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát thanh, truyền thanh trên địa bàn huyện Bình Giang 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ PHÁT THANH, TRUYỀN THANH 1. Tổng quan về công nghệ 1. Khái niệm công nghệ Thuật ngữ công nghệ đƣợc hình thành từ khá lâu và đƣợc sử dụng khá phổ biến, đã có nhiều tác giả đƣa ra nhiều định nghĩa khác nhau về công nghệ. Năm 1986 tác giả Naar Sharif đã đƣa ra một số định nghĩa khá khái quát về công nghệ.

Công nghệ là một hệ thống tri thức về quá trình chế biến vật chất và/ hoặc thông tin về phƣơng tiện và phƣơng pháp chế biến vật chất và/hoặc thông tin. Công nghệ là một tập hợp phần cứng và phần mềm, bao gồm 4 yếu tố; - Phần kỹ thuật( Technoware - T) - Phần thông tin (Inforware – I) - Phần con ngƣời ( Humanware – H) - Phần thiết chế tổ chức( Orgawre – O) Đây cũng là 4 yếu tố công nghệ theo quan điểm của trung tâm chuyển giao công nghệ Châu Á – Thái Bình Dƣơng(APCTT). Năm 1988 Ông Graham đƣa ra định nghĩa: Công nghệ là kiến thức không thể sờ mó đƣợc và không phân chia đƣợc, có lợi ích về mặt kinh tế khi sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ. Tổ chức OECD, gồm các nƣớc phát triển châu Âu, Nhật Bản, Mỹ và Canada lại có một định nghĩa chung: Công nghệ đƣợc hiểu là một tập hợp các kỹ thuật, mà bản thân chúng đƣợc định nghĩa là một tập hợp các hành động và quy tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có các trình tự kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con ngƣời thì sẽ đạt đƣợc một kết quả định trƣớc( và đôi khi đƣợc kỳ vọng) trong một hoàn cảnh nhất định.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Định nghĩa công nghệ do Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng (Economic and Social Commission for Asia andthe Pacific – ESCAP); “Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ” Định nghĩa công nghệ của ESCAP đƣợc coi là bƣớc ngoặt trong quan niệm về công nghệ. Theo định nghĩa này, không chỉ sản xuất vật chất mới dùng công nghệ, mà khái niệm công nghệ đƣợc mở rộng ra tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội và bao gồm các phần vật thể là máy móc thiết bị. Những lĩnh vực công nghệ mới mẻ dần trở thành quen thuộc: công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng, công nghệ du lịch, công nghệ văn phòng.

Cũng cần lƣu ý rằng trong nhiều trƣờng hợp, khi cần thiết, ngƣời ta vẫn sử dụng định nghĩa công nghệ khác cho một mục đích nào đó. Cụ thể nhƣ: Trong lý thuyết tổ chức, ngƣời ta coi “công nghệ là khoa học và nghệ thuật dùng trong sản xuất và phân phối hàng hoá và dịch vụ"; Xét tổng quát các quan điểm ở trên một công nghệ bao gồm một bộ biến đổi (trong đó có máy móc thiết bị, con ngƣời v.) thực hiện chức năng biến đổi đầu vào thành đầu ra theo một quy trình để tạo ra giá trị. Quá trình biến đổi này diễn ra trong một không gian gồm các yếu tố khác nhau. Quan niệm này đƣợc trình bày trên hình 1.

Quan niệm nhƣ vậy rất phù hợp với quản lý chất lƣợng đồng bộ (TQM). Điều này có nghĩa là để quản lý tốt và vận hành một cách hiệu quả một công nghệ cần phải quản lý mọi thành phần cấu thành và các yếu tố liên quan đến công nghệ đó. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đầu vào Bộ biến đổi Đầu ra Hình 1.1 Sơ đồ quá trình biến đổi của một công nghệ Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2013 đã đƣa ra định nghĩa khái quát: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”. Thành phần của công nghệ Theo Sharif [Management of Technology for Developing Coutries] thì mỗi công nghệ có bốn thành phần cấu thành.

Phần vật tƣ kỹ thuật (Technoware - T), đây là thành phần của công nghệ đƣợc hàm chứa trong các vật thể bao gồm các công cụ, thiết bị, máy móc, phƣơng tiện và các cấu trúc hạ tầng xây dựng nhƣ nhà xƣởng. Trong công nghệ sản xuất, các vật thể này thƣờng làm thành dây chuyền để thực hiện quá trình biến đổi (thƣờng gọi là dây chuyền công nghệ), ứng với một qui trình công nghệ nhất định, đảm bảo tính liên tục của quá trình công nghệ. Phần con ngƣời (Humanware - H), thành phần của công nghệ đƣợc hàm chứa trong khả năng công nghệ của con ngƣời vận hành sử dụng công nghệ. Nhƣ vậy, phần con ngƣời của một công nghệ cụ thể nào đó là những con ngƣời đƣợc đào tạo để có sự hiểu biết về vận hành công nghệ đó.

Nó bao gồm: kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ đƣợc trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con ngƣời nhƣ tính sáng 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động v. Các yếu tố này một cá nhân có đƣợc từ ba nguồn: thiên phú, giáo dục đào tạo, nuôi và dƣỡng. Phần thông tin (Inforware - I) thành phần của công nghệ đƣợc hàm chứa trong các dữ liệu đã đƣợc tƣ liệu hoá để sử dụng trong các hoạt động với công nghệ. Nó bao gồm các dữ liệu về máy móc, về phần con ngƣời và phần tổ chức.

Ví dụ: dữ liệu về phần kỹ thuật nhƣ các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để duy trì và bảo dƣỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật, thuyết minh sử dụng phần máy móc v. Phần tổ chức (Orgaware - O), đây là thành phần của công nghệ đƣợc hàm chứa trong khung thể chế để xây dựng cấu trúc tổ chức: những quy định về trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ, sự phối hợp của các cá nhân hoạt động trong công nghệ, kể cả những quy trình tuyển dụng, đào tạo, đề bạt, thù lao, khen thƣởng kỷ luật và sa thải phần con ngƣời, bố trí sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần vật tƣ kỹ thuật và phần con ngƣời. Các thành phần của một công nghệ có quan hệ mật thiết bổ sung cho nhau, không thể thiếu bất cứ thành phần nào. Tuy nhiên, có một giới hạn tối thiểu cho mỗi thành phần để có thể thực hiện quá trình biến đổi, đồng thời có một giới hạn tối đa cho mỗi thành phần để hoạt động biến đổi không mất đi tính tối ƣu hoặc tính hiệu quả.

Nếu không hiểu chức năng và mối tƣơng hỗ giữa các thành phần của một công nghệ, có thể dẫn đến lãng phí trong đầu tƣ trang thiết bị do các thành phần khác không đồng bộ khiến trang thiết bị, máy móc không phát huy hết tính năng của chúng. Phần kỹ thuật là cốt lõi của bất kỳ công nghệ nào. Nhờ máy móc, thiết bị, phƣơng tiện, con ngƣời tăng đƣợc sức mạnh cơ bắp và trí tuệ. Để dây chuyền công nghệ có thể hoạt động đƣợc, cần có sự liên kết giữa phần kỹ thuật, phần con ngƣời và phần thông tin.

Con ngƣời làm cho máy móc hoạt động, đồng thời con ngƣời còn có thể cải tiến, mở rộng các tính 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com năng của nó. Do mối tƣơng tác giữa phần kỹ thuật, con ngƣời, thông tin nên khi phần kỹ thuật đƣợc nâng cấp, thì phần con ngƣời, phần thông tin cũng phải đƣợc nâng cấp tƣơng ứng. Trong công nghệ sản xuất, con ngƣời có hai chức năng: điều hành và hỗ trợ. Chức năng điều hành gồm: vận hành máy móc, giám sát máy móc hoạt động.

Chức năng hỗ trợ gồm bảo dƣỡng, bảo đảm chất lƣợng, sử dụng sản xuất. Sự phức tạp của con ngƣời không chỉ phụ thuộc vào kỹ năng làm việc mà còn ở thái độ của từng cá nhân đối với công việc. Con ngƣời quyết định mức độ hiệu quả của phần kỹ thuật. Điều này liên quan đến thông tin mà con ngƣời đƣợc trang bị và hành vi của họ dƣới sự điều hành của tổ chức.

Do đó phần thông tin thƣờng đƣợc coi là “sức mạnh” của một công nghệ. Tuy nhiên “sức mạnh” của công nghệ lại phụ thuộc con ngƣời, bởi vì con ngƣời trong quá trình sử dụng sẽ bổ sung, cập nhật các thông tin của công nghệ. Mặt khác, việc cập nhật thông tin của công nghệ để đáp ứng với sự tiến bộ không ngừng của khoa học. Phần tổ chức đóng vai trò điều hoà, phối hợp ba thành phần trên của công nghệ để thực hiện hoạt động biến đổi một cách hiệu quả.

Nó là công cụ để sử dụng : lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự, động viên thúc đẩy và kiểm soát mọi hoạt động trong công nghệ. Đánh giá vai trò của phần tổ chức, ngƣời ta coi nó là “động lực” của một công nghệ. Mức độ phức tạp của phần tổ chức trong công nghệ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của ba thành phần còn lại của công nghệ. Những yếu tố cơ bản của công nghệ phát thanh, truyền thanh a.

Phát thanh là gì? Phát thanh là một loại hình báo chí mà đặc trƣng cơ bản của nó là dùng âm thanh phong phú, sinh động (lời nói, tiếng động, âm nhạc) để truyền tải thông điệp nhờ sử dụng sóng điện từ và hệ thống truyền thanh tác động vào thính giác công chúng. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chiến lƣợc phát triển thông tin đến năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 219/2005/QĐ-TTg ngày 09/09/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ đã định nghĩa về phát thanh nhƣ sau: “Phát thanh là loại hình thông tin đại chúng mà nội dung thông tin được chuyển tải bằng âm thanh, tiếng nói qua làn sóng vô tuyến điện và truyền thanh qua hệ thống dây dẫn”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ