Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng cùng sự tham gia của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, ngành cơ khí chế tạo giữ vai trò là xương sống của nền kinh tế quốc dân. Theo các định hướng phát triển công nghiệp của Chính phủ, ngành cơ khí đặt mục tiêu đáp ứng khoảng 40% đến 50% nhu cầu sản phẩm trong nước và dành 30% cho xuất khẩu. Tuy nhiên, sức ép cạnh tranh từ các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đang tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp cơ khí nội địa. Công ty Cổ phần Lilama 69-3, với bề dày lịch sử hơn 55 năm hình thành và phát triển, sở hữu lực lượng lao động lên tới 1.650 người vào tháng 6/2016 cùng mức doanh thu đạt hơn 376 tỷ đồng trong năm 2013, đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải củng cố và nâng cao vị thế trên thị trường.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và xác lập các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các dòng sản phẩm cơ khí chế tạo chủ lực của Công ty Cổ phần Lilama 69-3. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại các cơ sở sản xuất và địa bàn hoạt động trọng điểm tại miền Bắc như Hải Dương, Quảng Ninh; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài liên tục từ năm 2013 đến năm 2015, với tầm nhìn và giải pháp áp dụng định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp giải quyết bài toán nâng cao tỷ trọng doanh thu chế tạo thiết bị cơ khí (hiện chiếm 48% đến 50% tổng doanh thu), tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao thu nhập bình quân của người lao động từ mức 6,2 triệu đồng lên trên 7,5 triệu đồng mỗi tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, tập trung vào ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: chiến lược dẫn đầu về chi phí, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tập trung. Cùng với đó, mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter được vận dụng để phân tích các hoạt động sơ cấp và hoạt động hỗ trợ nhằm nhận diện nguồn gốc tạo ra giá trị gia tăng vượt trội cho sản phẩm cơ khí.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình cấu trúc ba lớp thuộc tính sản phẩm của Philip Kotler bao gồm: lớp sản phẩm cốt lõi (công năng và lợi ích kỹ thuật cơ bản), lớp sản phẩm hiện hữu (chất lượng chế tạo, kết cấu cơ khí, độ bền vật liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật) và lớp sản phẩm gia tăng (dịch vụ lắp đặt, bảo hành định kỳ, bảo dưỡng công nghiệp). Hệ thống lý thuyết xác định rõ bốn khái niệm nền tảng:

  • Cạnh tranh: Quá trình ganh đua kinh tế giữa các chủ thể nhằm chiếm lĩnh thị phần và tối đa hóa lợi ích.
  • Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Khả năng duy trì vị thế và mở rộng thị phần một cách bền vững.
  • Năng lực cạnh tranh của sản phẩm: Tổng hợp các yếu tố chất lượng, giá thành, tiến độ và dịch vụ sau bán nhằm tạo ra sức hút vượt trội so với đối thủ.
  • Sản phẩm cơ khí chế tạo: Nhóm thiết bị công nghiệp nặng mang tính chất đơn chiếc, đòi hỏi độ chính xác cao như băng tải, gầu tải, hệ thống lọc bụi tĩnh điện và thiết bị nghiền sàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi khảo sát với cỡ mẫu 50 phiếu phát ra cho đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia kỹ thuật của Công ty Cổ phần Lilama 69-3 và Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, thu về 45 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 90%. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được lựa chọn nhằm thu thập đánh giá chuyên sâu từ những người am hiểu trực tiếp về quy trình sản xuất và thị trường cơ khí xây lắp. Đồng thời, tác giả tiến hành khảo sát nhóm khách hàng tổ chức sử dụng sản phẩm cơ khí của công ty.
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo quản trị sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013-2015 của công ty, hệ thống văn bản pháp lý của Nhà nước như Quyết định 185/2002/QĐ-TTg và Quyết định 10/2009/QĐ-TTg.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh đối chiếu và phương pháp chuẩn đối sánh (benchmarking) theo thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1 - năng lực thấp nhất đến mức 5 - năng lực cao nhất). Toàn bộ dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel để lượng hóa 7 tiêu chí cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm với tổng trọng số chuẩn hóa bằng 1,0.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm của Công ty Cổ phần Lilama 69-3 giai đoạn 2013-2015 bộc lộ các kết quả then chốt sau:

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu khẳng định năng lực cốt lõi của công ty nằm ở mảng chế tạo và bảo trì. Cụ thể, thiết kế và gia công chế tạo thiết bị cơ khí đóng góp tỷ trọng lớn nhất với 48% đến 50% tổng doanh thu; dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị công nghiệp chiếm 28% đến 30%; dịch vụ lắp máy xây lắp chiếm khoảng 20%; mảng đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy chiếm 2%.

Thứ hai, các chỉ tiêu tài chính và nguồn lực duy trì xu hướng tăng trưởng ổn định. Nguồn vốn kinh doanh đạt hơn 546,66 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 77,7 tỷ đồng (trong đó Tổng công ty Lilama nắm giữ 66,7% vốn cổ phần). Thu nhập bình quân của người lao động tăng đều đặn qua các năm: đạt 6,2 triệu đồng/người/tháng năm 2013, tăng lên 7,0 triệu đồng năm 2014 và đạt 7,5 triệu đồng năm 2015.

Thứ ba, kết quả lượng hóa 7 tiêu chí năng lực cạnh tranh qua khảo sát 45 nhà quản trị và khách hàng cho thấy sự phân hóa rõ nét:

  • Tiêu chí chất lượng sản phẩm và tiến độ giao hàng đạt điểm số đánh giá cao nhất, dao động từ 4,12 đến 4,25 trên thang điểm 5.
  • Tiêu chí giá trị thương hiệu và sự gắn kết khách hàng đạt mức khá với điểm số từ 3,80 đến 3,95 điểm.
  • Tiêu chí giá bán và mức độ đa dạng hóa sản phẩm mới chỉ dừng lại ở mức trung bình khá, đạt từ 3,25 đến 3,45 điểm do giá thành sản xuất còn chịu nhiều áp lực đầu vào.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh chính xác thực trạng vận hành của Lilama 69-3. Lợi thế vượt trội về chất lượng và tiến độ giao hàng bắt nguồn từ việc công ty sở hữu hệ thống hạ tầng sản xuất quy mô lớn với 3 đơn vị trực thuộc gồm: Nhà máy Chế tạo thiết bị Hải Dương, Nhà máy Chế tạo thiết bị và Đầu tư tại Kinh Môn, và Nhà máy Chế tạo thiết bị tại Tứ Kỳ. Đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao giúp sản phẩm đáp ứng hoàn hảo các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của ngành xi măng và nhiệt điện.

Tuy nhiên, giá bán sản phẩm chưa thực sự cạnh tranh do chi phí nguyên vật liệu đầu vào (đặc biệt là các loại thép hợp kim, phôi kim khí đặc chủng) phụ thuộc tới hơn 70% vào nguồn nhập khẩu, dẫn đến biến động giá thành từ 10% đến 15% khi tỷ giá thay đổi. Thêm vào đó, việc thực thi Luật Đấu thầu trong thực tế thường ưu tiên tiêu chí giá thấp, tạo ra sự cạnh tranh bất lợi trước các đối thủ bỏ thầu giá rẻ nhưng chất lượng kém.

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày một cách trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu doanh thu 4 khối ngành và bảng ma trận chuẩn đối sánh 7 tiêu chí năng lực cạnh tranh. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các báo cáo đánh giá của Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam (VAMI), khẳng định điểm nghẽn lớn nhất của doanh nghiệp cơ khí xây lắp nằm ở công tác quản trị chi phí đầu vào và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm cơ khí của Công ty Cổ phần Lilama 69-3 giai đoạn đến năm 2020:

  1. Tối ưu hóa quy trình định giá và quản trị chi phí: Phòng Kinh tế - Kỹ thuật chủ trì thiết lập hệ thống nhà cung cấp vật tư kim khí chiến lược, kiểm soát hao hụt phôi liệu nhằm cắt giảm từ 5% đến 7% giá thành sản phẩm chế tạo; áp dụng chính sách giá linh hoạt và điều kiện thanh toán ưu đãi cho các hợp đồng trọn gói trước quý 2 năm 2018.
  2. Nâng cấp công nghệ chế tạo và kiểm định chất lượng: Ban Tổng Giám đốc phê duyệt dự án đầu tư máy cắt CNC tự động và thiết bị hàn công nghệ cao cho 3 nhà máy tại Hải Dương, Kinh Môn và Tứ Kỳ; đảm bảo 100% sản phẩm lọc bụi, băng tải đạt chứng chỉ chất lượng ISO và tiêu chuẩn quốc tế ASME, DIN, JIS vào năm 2019.
  3. Mở rộng hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật: Phòng Kế hoạch - Đầu tư phối hợp với các nhà máy đẩy mạnh nghiên cứu các dòng sản phẩm cơ khí phục vụ xử lý môi trường và dây chuyền nghiền than; nâng tỷ trọng doanh thu mảng dịch vụ bảo trì, sửa chữa phục hồi từ 28% lên 35% tổng doanh thu vào năm 2020.
  4. Phát triển nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình marketing: Phòng Tổ chức - Nhân sự tổ chức đào tạo tay nghề định kỳ cho 1.650 cán bộ công nhân viên, nâng tỷ lệ thợ bậc cao (từ bậc 5/7 trở lên) thêm 15% đến năm 2020; xây dựng bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách nhằm chủ động tìm kiếm các gói thầu công nghiệp lớn.

Khuyến nghị vĩ mô: Đề nghị Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện cơ chế đấu thầu, bổ sung các hàng rào kỹ thuật bảo hộ sản phẩm cơ khí trong nước; Tổng công ty Lắp máy Việt Nam hỗ trợ tạo chuỗi liên kết nhà thầu nội bộ trong các dự án tổng thầu EPC trọng điểm quốc gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp cơ khí xây lắp: Cung cấp khung đánh giá chuẩn đối sánh 7 tiêu chí thực tế để tự định vị năng lực cạnh tranh và hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp.
  2. Chuyên viên phòng Kinh tế, Kỹ thuật và Quản lý Đấu thầu: Sử dụng mô hình chuỗi giá trị và quy trình định giá sản phẩm cơ khí đơn chiếc để xây dựng hồ sơ dự thầu đạt tỷ lệ trúng thầu cao.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, thiết kế bảng hỏi chuẩn hóa và ứng dụng lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter vào ngành công nghiệp chế tạo.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Cơ khí Việt Nam: Cung cấp dữ liệu thực tiễn từ doanh nghiệp để làm cơ sở điều chỉnh chính sách ưu đãi công nghiệp hỗ trợ và hoàn thiện tiêu chí đánh giá kỹ thuật trong Luật Đấu thầu.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng vai trò cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh của sản phẩm cơ khí Lilama 69-3?

Chất lượng chế tạo vượt trội theo chuẩn quốc tế và khả năng đảm bảo tiến độ thi công chính xác là hai yếu tố cốt lõi, đạt điểm đánh giá khảo sát trên 4,1/5 điểm. Sự kết hợp giữa 3 nhà máy chế tạo hiện đại và năng lực lắp đặt đồng bộ giúp công ty đáp ứng hoàn hảo các dự án công nghiệp phức tạp.

Cơ cấu doanh thu của Công ty Cổ phần Lilama 69-3 phân bổ như thế nào?

Mảng thiết kế, gia công và chế tạo thiết bị cơ khí chiếm tỷ trọng cao nhất với 48% đến 50% tổng doanh thu. Tiếp theo là dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị chiếm 28% đến 30%; dịch vụ xây lắp chiếm khoảng 20%; mảng phương tiện vận tải thủy chiếm 2%.

Tại sao luận văn sử dụng phương pháp chuẩn đối sánh (benchmarking)?

Phương pháp chuẩn đối sánh kết hợp thang đo Likert 5 điểm cho phép lượng hóa 7 tiêu chí cạnh tranh từ 45 chuyên gia quản trị. Cách tiếp cận này giúp chuyển đổi các nhận định định tính về chất lượng, giá trị thương hiệu và dịch vụ thành các chỉ số định lượng cụ thể để so sánh với đối thủ.

Hạn chế lớn nhất trong năng lực cạnh tranh của sản phẩm công ty là gì?

Hạn chế lớn nhất nằm ở giá bán sản phẩm chưa thực sự cạnh tranh do chi phí nguyên liệu nhập khẩu cao và năng lực nghiên cứu phát triển sản phẩm mới còn phụ thuộc nhiều vào thiết kế có sẵn từ khách hàng.

Mục tiêu chiến lược phát triển sản phẩm của Lilama 69-3 đến năm 2020 là gì?

Công ty đặt mục tiêu duy trì đà tăng trưởng doanh thu ổn định, nâng mức thu nhập bình quân người lao động vượt 7,5 triệu đồng/tháng, tăng tỷ trọng doanh thu dịch vụ bảo trì lên 35% và hiện đại hóa dây chuyền công nghệ tại 3 nhà máy chế tạo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghiệp cơ khí chế tạo, tích hợp mô hình lợi thế cạnh tranh và chuỗi giá trị.
  • Phân tích chi tiết bức tranh sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Lilama 69-3 giai đoạn 2013-2015 với quy mô vốn 546,66 tỷ đồng và doanh thu đạt trên 376 tỷ đồng.
  • Lượng hóa chính xác 7 tiêu chí cấu thành năng lực cạnh tranh thông qua khảo sát thực nghiệm 45 nhà quản trị và khách hàng tổ chức.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quản trị chi phí, nâng cấp công nghệ CNC, mở rộng dịch vụ bảo dưỡng và đào tạo nhân lực định hướng đến năm 2020.
  • Cung cấp các kiến nghị thực tiễn giá trị gửi tới Nhà nước và Tổng công ty Lắp máy Việt Nam nhằm hoàn thiện thể chế đấu thầu ngành cơ khí.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích và dữ liệu chi tiết trong luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị và nghiên cứu học thuật chuyên sâu.