Đánh Giá Năng Lực Cạnh Tranh Ngành Cơ Khí Ô Tô Tại Khu Kinh Tế Mở Chu Lai

Chuyên khảo kinh tế phân tích Đánh giá năng lực cạnh tranh cụm ngành cơ khí ô tô tại khu kinh tế mở chu lai tỉnh quảng nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2014

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC HỘP

DANH MỤC PHỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH

1.1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

1.4. Cấu trúc của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CỤM NGÀNH

2.1. Cơ sở lý thuyết năng lực cạnh tranh và cụm ngành

2.2. Công nghiệp hỗ trợ

2.3. Kinh nghiệm quốc tế

3. CHƯƠNG 3: NĂNG LỰC CẠNH TRANH

3.1. Tổng quan tình hình phát triển kinh tế

3.1.1. Khu vực duyên hải miền Trung

3.1.2. Tỉnh Quảng Nam

3.2. Ngành cơ khí ô tô Chu Lai

3.2.1. Phân tích năng lực cạnh tranh

3.2.1.1. Điều kiện nhân tố đầu vào
3.2.1.2. Điều kiện cầu
3.2.1.3. Bối cảnh chiến lược và cạnh tranh của DN
3.2.1.4. Các ngành hỗ trợ và liên quan

3.2.2. Đánh giá mô hình kim cương ngành cơ khí ô tô Chu Lai

3.2.3. Đánh giá NLCT cụm ngành cơ khí ô tô Chu Lai

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Khuyến nghị chính sách

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ngành Cơ Khí Ô Tô Chu Lai Tiềm Năng Triển Vọng

Năm 2003, Chiến lược phát triển ngành ô tô Việt Nam được khởi động. Sau 10 năm, từ những doanh nghiệp cơ khí nhỏ lẻ, Việt Nam có hơn 160 doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp. Tuy nhiên, tỷ lệ nội địa hóa còn thấp, chỉ 7-10% đối với xe con và 30-40% đối với xe tải nhẹ. Việt Nam chủ yếu lắp ráp ô tô hoàn chỉnh, linh kiện nội địa còn giản đơn và công nghệ lạc hậu. Điều này dẫn đến giá trị gia tăng của ngành ô tô Việt Nam rất thấp, chiến lược chưa đạt kỳ vọng. Trong khu vực, doanh số còn khiêm tốn, tỷ lệ nhập khẩu linh kiện là 36,9% năm 2012. Chính sách bảo hộ ô tô nguyên chiếc và ưu đãi thuế cho linh phụ kiện khuyến khích doanh nghiệp nhập linh kiện lắp ráp và tiêu thụ trong nước. Thị trường nội địa có tiềm năng lớn, nhưng ô tô nguyên chiếc nhập khẩu chiếm 30% doanh số, dù phải chịu nhiều loại thuế và phí. Chính sách giảm áp lực giao thông, gánh nặng thuế phí, thiếu chỗ đậu xe, kẹt xe và hạ tầng chưa hoàn thiện khiến người tiêu dùng trì hoãn mua sắm ô tô. Các Bộ ngành đang trình Chính phủ định hướng lại quy hoạch ngành ô tô đến 2030.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển Khu Kinh Tế Mở Chu Lai

Thời điểm Chiến lược ô tô Việt Nam khởi động cũng là lúc Khu Kinh tế mở (KTM) Chu Lai thành lập. Sau hơn 10 năm, Chu Lai đóng góp vào kinh tế Quảng Nam, chiếm 58% thu ngân sách giai đoạn 2006-2010, đến hết năm 2012, số thu ngân sách hơn 3.000 tỷ đồng, chiếm 58,8% tổng thu ngân sách toàn tỉnh. Cơ cấu kinh tế chuyển đổi từ thuần nông sang công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ. Chu Lai được Chính phủ chọn là một trong năm Khu kinh tế ưu tiên đầu tư phát triển giai đoạn 2013-2015.

1.2. Vai Trò của THACO trong Ngành Cơ Khí Ô Tô Chu Lai

Ngành cơ khí ô tô Quảng Nam không nằm ngoài xu thế chung của ngành ô tô và cơ khí chế tạo cả nước. Từ khi THACO đầu tư vào Chu Lai, hoạt động chủ yếu tại Khu phức hợp sản xuất và lắp ráp ô tô Chu Lai - Trường Hải là gia công lắp ráp cho các hãng ô tô Kia, Mazda và Peugeot. Theo Cục Thống kê Quảng Nam, tổng kim ngạch nhập khẩu linh kiện ô tô giai đoạn 2006-2010 chiếm hơn 30% tổng kim ngạch nhập khẩu của tỉnh. Sản lượng lắp ráp ô tô cả nước giảm từ năm 2009, nhưng tỷ lệ ô tô lắp ráp tại Chu Lai so với cả nước tăng liên tục từ 1,2% năm 2004 lên 26,7%. Các dự án trọng điểm ngành cơ khí ô tô với tổng vốn đầu tư 300 triệu USD vẫn đang tiếp tục thực hiện.

II. Thách Thức Rào Cản Năng Lực Cạnh Tranh Ngành Ô Tô Chu Lai

Trong bối cảnh cả nước, ngành ô tô không thành công như kỳ vọng, nhưng tại Quảng Nam, hoạt động sản xuất và lắp ráp đã thúc đẩy chuyển biến cơ cấu kinh tế địa phương. Định hướng đến năm 2020, Quảng Nam xác định “ưu tiên phát triển cơ khí ô tô và dự án trung tâm sản xuất, lắp ráp ô tô là dự án động lực của Khu KTM Chu Lai”, một phần dựa vào năng lực và chiến lược kinh doanh của THACO, phần còn lại tập trung vào thu hút đầu tư. Khả năng nâng cấp giá trị gia tăng ngành cơ khí ô tô địa phương phụ thuộc vào năng lực cạnh tranh cụm ngành này tại Chu Lai. Quảng Nam đang nghiên cứu đầu tư xây dựng một khu công nghiệp hỗ trợ (CNHT) với ý tưởng nâng cao năng lực cạnh tranh ngành cơ khí ô tô. Vấn đề còn bỏ ngỏ là ai sẽ đầu tư KCN này, làm thế nào để thu hút FDI và doanh nghiệp trong nước, cách thức liên kết sản xuất và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và việc xây dựng khu CNHT có thực sự nâng cao năng lực cạnh tranh hay không.

2.1. Áp Lực Cạnh Tranh Khi Thuế Nhập Khẩu Ô Tô Về 0 Năm 2018

Hiện nay, duy nhất THACO là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô và sản xuất linh kiện, phụ tùng tại Chu Lai. Khi thời gian thực hiện cam kết hội nhập AFTA càng ngắn lại, cùng với áp lực cạnh tranh khi thuế suất nhập khẩu ô tô nguyên chiếc về 0% năm 2018, ô tô ngoại nhập sẽ đổ bộ vào Việt Nam, gây khó khăn cho ngành lắp ráp trong nước. Áp lực cải thiện giá trị gia tăng ngày càng lớn. Chu Lai cần những đánh giá về năng lực cạnh tranh ngành ô tô Quảng Nam một cách khách quan và khoa học.

2.2. Vấn Đề Đầu Tư và Thu Hút FDI vào Khu Công Nghiệp Hỗ Trợ

Việc xây dựng khu công nghiệp hỗ trợ (CNHT) đặt ra nhiều câu hỏi về nguồn vốn đầu tư, cách thức thu hút vốn FDI và doanh nghiệp trong nước. Cần có chiến lược cụ thể để liên kết sản xuất và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Liệu việc xây dựng khu CNHT có thực sự nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cơ khí ô tô tại Chu Lai hay không vẫn là một thách thức lớn.

III. Phân Tích SWOT Ngành Cơ Khí Ô Tô Chu Lai Điểm Mạnh Yếu

Luận văn tập trung đánh giá và đưa ra các khuyến nghị chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh ngành cơ khí ô tô Chu Lai. Trong điều kiện khó khăn của ngành ô tô Việt Nam, nghiên cứu mô hình thí điểm tại Chu Lai với mục tiêu đóng góp một góc nhìn vi mô cho quá trình tìm kiếm cách thức cải thiện giá trị gia tăng ngành cơ khí ô tô đặt trong tương quan phát triển vùng, địa phương. Với yêu cầu trên, luận văn trả lời hai câu hỏi: Tác động của các yếu tố then chốt đến năng lực cạnh tranh cụm ngành cơ khí ô tô tại khu KTM Chu Lai như thế nào? Cần có những giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành cơ khí ô tô tại Khu KTM Chu Lai?

3.1. Phạm Vi Nghiên Cứu và Đối Tượng Phân Tích

Đối tượng nghiên cứu là cụm ngành cơ khí ô tô và các khâu trong chuỗi giá trị toàn cầu được cụm ngành này thực hiện. Ngành cơ khí ô tô bao gồm hệ thống chassis, truyền lực và phụ kiện của ô tô. Phạm vi nghiên cứu tại tỉnh Quảng Nam, chủ yếu trên địa bàn Khu KTM Chu Lai. Số liệu được quan sát từ năm 2003 đến 2013. Luận văn không chuyên sâu về kỹ thuật cơ khí ô tô mà tập trung phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của cụm ngành và các yếu tố then chốt nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành.

3.2. Phương Pháp Nghiên Cứu và Nguồn Dữ Liệu Sử Dụng

Luận văn thực hiện nghiên cứu định tính. Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp phân tích số liệu, hệ thống chính sách và phương pháp phỏng vấn chuyên gia được sử dụng kết hợp. Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ TKVN, TKQN, Tổng cục Hải quan; Hiệp hội các doanh nghiệp sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), các văn bản của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Nam, BQL Khu KTM Chu Lai, số liệu từ THACO và thông tin khác được công bố trên các tạp chí chuyên ngành trực tuyến và các trang điện tử khác.

3.3. Thu Thập Dữ Liệu Sơ Cấp và Phỏng Vấn Chuyên Gia

Luận văn tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp nhằm tìm hiểu quan điểm của các cá nhân, tổ chức có liên quan đối với sự phát triển ngành cơ khí ô tô Chu Lai. Tác giả phỏng vấn trực tiếp một số đại diện tổ chức có liên quan, cơ quan địa phương và chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cơ khí ô tô.

IV. Mô Hình Kim Cương Porter Đánh Giá Năng Lực Cạnh Tranh

Cụm ngành (cluster) được sử dụng trong nghiên cứu gắn liền với khái niệm cụm ngành của Porter (1990, 1998, 2008): “sự tập trung về mặt địa lý của các doanh nghiệp, các nhà cung ứng và các doanh nghiệp có tính liên kết cũng như của các công ty trong các ngành có liên quan và các thể chế hỗ trợ (ví dụ như các trường đại học, cục tiêu chuẩn, hiệp hội thương mại…) trong một số lĩnh vực đặc thù, vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau”. Luận văn sử dụng mô hình kim cương của Michael Porter để phân tích năng lực cạnh tranh cụm ngành cơ khí ô tô tại Chu Lai. Năng lực cạnh tranh cụm ngành được phân tích trên bốn nhóm yếu tố là: (i) các điều kiện nhân tố đầu vào, (ii) môi trường cạnh tranh và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; (iii) điều kiện cầu; (iv) và các thể chế hỗ trợ.

4.1. Các Điều Kiện Nhân Tố Đầu Vào Nguồn Lực và Chi Phí

Các điều kiện nhân tố đầu vào bao gồm tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên con người, tài nguyên vốn, cơ sở hạ tầng vật chất, cơ sở hạ tầng quản lý và cơ sở hạ tầng thông tin. Đánh giá về số lượng và chi phí của các nhân tố đầu vào này sẽ giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu của cụm ngành cơ khí ô tô Chu Lai.

4.2. Môi Trường Cạnh Tranh và Chiến Lược Kinh Doanh

Môi trường cạnh tranh và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm cạnh tranh quyết liệt giữa các đối thủ tại địa phương và môi trường nội địa khuyến khích các dạng đầu tư và nâng cấp bền vững thích hợp. Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh hiệu quả sẽ thúc đẩy sự phát triển của cụm ngành.

4.3. Điều Kiện Cầu Nhu Cầu Thị Trường và Khách Hàng

Điều kiện cầu bao gồm những khách hàng nội địa sành sỏi và đòi hỏi khắt khe, nhu cầu của khách hàng (nội địa) dự báo nhu cầu ở những nơi khác và nhu cầu nội địa bất thường ở những phân khúc chuyên biệt. Nhu cầu thị trường lớn và sự đòi hỏi cao của khách hàng sẽ tạo động lực cho sự phát triển của cụm ngành.

V. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Khu CNHT Chu Lai

Từng yếu tố cụ thể trong mô hình kim cương sẽ được đánh giá về mặt tác động tích cực, tiêu cực hay trung tính tới năng lực cạnh tranh cụm ngành. Các đánh giá này là cơ sở để xác định những cấu phần nào lành mạnh, nhưng cấu phần nào là yếu trong cụm ngành cơ khí ô tô ở Chu Lai, Quảng Nam. Nhưng để làm được việc này, bước tiếp theo là thực hiện vẽ sơ đồ cụm ngành. Đối với sơ đồ cụm ngành cơ khí ô tô Chu Lai, tác giả dựa vào hai trụ cột chính: sự tập trung về mặt địa lý và tính liên kết.

5.1. Vai Trò của Công Nghiệp Hỗ Trợ CNHT trong Ngành Ô Tô

Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành ô tô. CNHT cung cấp các linh kiện, phụ tùng và dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô. Việc phát triển CNHT sẽ giúp giảm chi phí sản xuất, tăng tỷ lệ nội địa hóa và nâng cao giá trị gia tăng của ngành ô tô.

5.2. Kinh Nghiệm Quốc Tế về Phát Triển CNHT Ngành Ô Tô

Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển CNHT ngành ô tô sẽ giúp Chu Lai học hỏi và áp dụng các mô hình thành công. Các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan đã có những chính sách và chiến lược hiệu quả trong việc phát triển CNHT ngành ô tô.

VI. Khuyến Nghị Chính Sách Phát Triển Ngành Ô Tô Chu Lai Bền Vững

Phần cuối của luận văn (Chương 4) sẽ tóm tắt các phát hiện chính và gợi ý chính sách nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh ngành cơ khí ô tô Chu Lai.

6.1. Chính Sách Ưu Đãi Đầu Tư và Thu Hút Doanh Nghiệp

Cần có các chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào ngành cơ khí ô tô Chu Lai. Các chính sách này có thể bao gồm ưu đãi về thuế, đất đai và các thủ tục hành chính.

6.2. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Cần đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu của ngành cơ khí ô tô. Các chương trình đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng cần được thiết kế phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp.

6.3. Xây Dựng Môi Trường Kinh Doanh Thuận Lợi

Cần xây dựng một môi trường kinh doanh thuận lợi để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển. Điều này bao gồm việc giảm thiểu các rào cản hành chính, cải thiện cơ sở hạ tầng và tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

06/06/2025
Đánh giá năng lực cạnh tranh cụm ngành cơ khí ô tô tại khu kinh tế mở chu lai tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 vừa trình bày, Chương 2 sẽ giới thiệu cơ sở lý thuyết về cụm ngành và CNHT. Trong Chương 3, tác giả phân tích tổng quan tình hình kinh tế tỉnh Quảng Nam, quá trình hình thành ngành CK ô tô Chu Lai, sau đó đi sâu phân tích các yếu tố trong cụm ngành mà khung phân tích tại Chương 2 đã giới thiệu. Phần cuối của luận văn (Chương 4) sẽ tóm tắt các phát hiện chính và gợi ý chính sách nhằm góp phần nâng cao NLCT ngành CK ô tô Chu Lai.1 Cơ sở lý thuyết năng lực cạnh tranh và cụm ngành Cụm ngành (cluster) được sử dụng trong nghiên cứu gắn liền với khái niệm cụm ngành của Porter (1990, 1998, 2008): “sự tập trung về mặt địa lý của các DN, các nhà cung ứng và các DN có tính liên kết cũng như của các công ty trong các ngành có liên quan và các thể chế hỗ trợ (ví dụ như các trường đại học, cục tiêu chuẩn, hiệp hội thương mại…) trong một số lĩnh vực đặc thù, vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau”. Mô hình kim cương Môi trường chính sách giúp phát huy chiến lược kinh doanh và cạnh tranh  Môi trường nội địa khuyến khích các dạng đầu tư và Những điều kiện nâng cấp bền vững thích hợp Những điều kiện Nhân tố (Đầu vào)  Cạnh tranh quyết liệt giữa các cầu đối thủ tại địa phương Số lượng và chi phí của  Những khách hàng nội địa sành nhân tố (đầu vào) sỏi và đòi hỏi khắt khe.

 Tài nguyên thiên nhiên Các ngành công  Nhu cầu của khách hàng (nội  Tài nguyên con người nghiệp hỗ trợ và có địa) dự báo nhu cầu ở những  Tài nguyên vốn liên quan nơi khác.  Cơ sở hạ tầng vật chất  Nhu cầu nội địa bất thường ở  Cơ sở hạ tầng quản lý những phân khúc chuyên biệt  Cơ sở hạ tầng thông tin - Sự hiện hữu của các nhà cung hóa có thể được đáp ứng trên  Cơ sở hạ tầng khoa học cấp nội địa có năng lực toàn cầu ệ - Sự hiện hữu của ngành công nghiệp cạnh tranh có liên quan  Nhân tố số lượng  Nhân tố chuyên môn hóa Nguồn: Porter (1990, tr.127) Luận văn sử dụng mô hình kim cương của Michael Porter để phân tích NLCT cụm ngành cơ khí ô tô tại Chu Lai. NLCT cụm ngành được phân tích trên bốn nhóm yếu tố là: (i) các điều kiện nhân tố đầu vào, (ii) môi trường cạnh tranh và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; (iii) điều kiện cầu; (iv) và các thể chế hỗ trợ (hình 2. -7- Từng yếu tố cụ thể trong mô hình kim cương sẽ được đánh giá về mặt tác động tích cực, tiêu cực hay trung tính tới NLCT cụm ngành.

Các đánh giá này là cơ sở để xác định những cấu phần nào lành mạnh, nhưng cấu phần nào là yếu trong cụm ngành cơ khí ô tô ở Chu Lai, Quảng Nam. Nhưng để làm được việc này, bước tiếp theo là thực hiện vẽ sơ đồ cụm ngành. Đối với sơ đồ cụm ngành CK ô tô Chu Lai, tác giả dựa vào hai trụ cột chính: sự tập trung về mặt địa lý và tính “liên kết”, “liên quan”. Trụ cột thứ nhất bị hạn chế bởi sự thiếu vắng của các DN ngành CK ô tô hiện diện ở Địa phương.

Một “hệ sinh thái” cụm ngành hoàn chỉnh chưa hình thành nếu thiếu cạnh tranh và chiến lược của các đối thủ liên quan. Đây là nguyên nhân tác giả không sử dụng thuật ngữ cụm ngành một cách xuyên suốt mà chỉ giới thiệu như một khung phân tích, công cụ chính sách để tìm hiểu những yếu tố then chốt tác động đển khả năng hình thành một cụm ngành hoàn thiện trong tương lai. Trụ cột thứ hai, được gắn kết bởi sự tương hỗ và được cộng hưởng từ tác động lan tỏa tích cực, tác giả tập trung vào các thể chế hỗ trợ, các yếu tố đầu vào và các chiến lược kinh doanh thuộc về lợi thế so sánh của Địa phương. Ứng với ngành CK ô tô, theo liên kết ngang bao gồm (i) ngành CNHT, cơ sở cung ứng sản phẩm và dịch vụ có tính chất bổ sung (ngành hóa chất, luyện kim, hóa chất, nhựa, sơn, các ngành dịch vụ logistic, tài chính…), các ngành sử dụng chung các nhân tố đầu vào chuyên biệt như CK chế tạo, CK điện tử; (ii) các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất (SX), cung cấp nguyên liệu, kỹ năng chuyên môn, công nghệ, vốn (như tài nguyên thiên nhiên, con người, cơ sở hạ tầng…); (iii) các thể chế hỗ trợ (Chính phủ, chính quyền tỉnh Quảng Nam, BQL Khu KTM Chu Lai, Hiệp hội ngành nghề) và (iv) năng lực nội tại, chiến lược kinh doanh của THACO.

Theo các liên kết dọc, từ hoạt động cốt lõi của cụm ngành là SX các sản phẩm CK ô tô thì ngược về thượng nguồn là hoạt động cung ứng linh phụ kiện, cụm linh kiện (khung sườn và động cơ), SX vật liệu (thép carbon, thép hợp kim, nhôm…), SX nguyên liệu thô (cao su, thủy tinh, sắt, nhựa, nhôm) đến thiết kế sản phẩm (xe nguyên mẫu, xe “khái niệm”); xuôi về hạ nguồn bao gồm tiếp thị, bán hàng (hệ thống showroom, đại lý chính thức, nhượng quyền, bán lẻ) và hậu mãi (sửa chữa máy, bảo hành, bảo trì). Sơ đồ cụm ngành cơ khí ô tô Chu Lai Thể chế hỗ trợ Địa phương Hiệp hội nghề nghiệp Trung ương(Quy hoạch ngành) R&D và thiết kế Chính quyền tỉnh Ngành khai khoáng Nguyên liệu thô Ngành năng lượng BQL Khu KTM Chu Lai Trung tâm nghiên cứu, Sản xuất vật liệu Ngành luyện kim Các ngành hỗ trợ và liên quan Đại học công cụ Ngành hóa chất, nhựa, sơn Cơ sở đào tạo dạy nghề Linh kiện, phụ tùng Ngành cơ khí chế tạo (khuôn mẫu, đúc, gia công nhiệt…) Lắp ráp cụm linh kiện Hạ tầng tài chính, tín dụng Ngành cơ khí điện tử Điều kiện yếu tố Hạ tầng kỹ thuật Lắp ráp ô tô, xuất xưởng Dịch vụ tài chính Nguồn nhân lực Marketing và thương hiệu Dịch vụ vận tải, kho bãi, Đất đai, mặt bằng đầu tư logistics Vị trí địa lý Mạng lưới kinh doanh Ngành bảo hiểm Nội địa Xuất khẩu Mạng lưới sửa chữa, bảo trì, hậu mãi Điều kiện cầu Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh Mức độ cạnh trạnh Trong nước Quốc tế Chiến lược kinh doanh Nguồn: Tác giả tự vẽ -9- Hình 2.2 là sơ đồ tổng quát của cụm ngành cơ khí ô tô sẽ được sử dụng để phân tích và đánh giá từng yếu tố (phân theo các cấp độ: có tính cạnh tranh [+] và không có tính cạnh tranh [-]) 2.2 Công nghiệp hỗ trợ 2.1 Khái niệm Một thành phần quan trọng trong mô hình kim cương mà luận văn tập trung phân tích là CNHT. Thuật ngữ CNHT (supporting industry) bắt đầu xuất hiện chủ yếu ở Nhật Bản từ những năm sau chiến tranh thế giới thứ 2 khi việc gia công các bộ phận, chi tiết máy không cùng đơn vị SX với nơi lắp ráp sản phẩm cuối cùng2. Ngày nay, thuật ngữ CNHT đã được sử dụng rộng rãi nhưng nội hàm chưa thống nhất (xem phụ lục 14, 15).

Ở Việt Nam, thuật ngữ CNHT xuất hiện tại Diễn dàn Kinh tế Việt Nam (VDF) và sử dụng chính thức từ năm 2004 trong các văn bản của Thủ tướng Chính phủ3. Trước đây, cung ứng linh phụ kiện có tính chất phụ thuộc, bổ trợ cho CN chính, CNHT được gọi là CN phụ trợ. Ngày nay, trên các hội thảo, diễn dàn trang thông tin, văn bản của Chính phủ và các Bộ ngành, địa phương, CNHT xem xét ở mức độ độc lập tương đối và có vai trò ngày càng quan trọng hơn. Theo Chính phủ (2011a), CNHT là các ngành CN sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành CN sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng CN ô tô bao gồm bốn lĩnh vực chính: (i) SX, chế tạo nguyên vật liệu; (ii) chế tạo linh phụ kiện; (iii) lắp ráp cụm, (iv) lắp ráp tổng thành.

Trong đó, lắp ráp tổng thành là khâu tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh như: động cơ, hộp số, khung, vỏ, buồng lái, khoang hành khách, thùng chở hàng, được lắp ráp từ các chi tiết và cụm chi thiết; chế tạo linh kiện và lắp ráp cụm là CNHT trung gian; SX nguyên vật liệu là CNHT thượng nguồn (phụ lục 16) Như vậy, hiểu một cách chung nhất, CNHT là các ngành CN sản xuất, từ sản xuất nguyên vật liệu đến gia công chế tạo các sản phẩm, phụ tùng, linh kiện, phụ kiện, bán sản phẩm. 2 Nguồn gốc CNHT trong tiếng Nhật là “susono sangyo”, để chỉ ra sự thiếu vắng nhà sản xuất linh kiện, phụ tùng ở ASEAN khi họ muốn dịch chuyển một phần sản xuất lắp ráp đến gần thị trường tiêu thụ 3 “Tập trung phát triển các ngành CNHT để tăng cường khả năng cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, phụ liệu đầu vào trong nước cho sản xuất hàng công nghiệp xuất khẩu và thúc đẩy mối quan hệ bổ trợ liên ngành giữa các ngành công nghiệp…”(Chính phủ, 2004c) -10- để cung cấp cho ngành CN lắp ráp các sản phẩm cuối cùng là tư liệu, công cụ sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng. Mô hình hóa định nghĩa CNHT ngành cơ khí ô tô Công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô hoàn chỉnh Lắp ráp tổng thành CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ Chi tiết máy, phụ tùng, Cụm linh kiện Vật liệu linh kiện, phụ kiện (lắp ráp cụm) Công cụ, thiết bị - công nghệ Nguyên liệu thô Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp 2.2 Kinh nghiệm quốc tế 2.1 Hàn Quốc Hàn Quốc phát triển CNHT chia thành nhiều giai đoạn. Từ chính sách nội địa hóa, hạn chế nhập khẩu tập trung phát triển vật liệu phục vụ ngành thép, hóa chất, linh kiện lắp ráp xe hơi đến thu hút FDI, mở rộng cho vay tài chính, đầu tư R&D.

Đến năm 2001, Hàn Quốc chỉ định một số doanh nghiệp lớn phải mua các linh phụ kiện từ các SME có tính mục tiêu. Giai đoạn 2007-2010, Hàn Quốc phát triển vật liệu mới, xây dựng Khu/Cụm CNHT, gia nhập chuỗi giá trị toàn cầu. Từ năm 2011 đến nay, Hàn Quốc phát triển CNHT bằng cách đầu tư mạnh vào KHCN, Viện nghiên cứu, Trường Đại học và Quỹ đầu tư mạo hiểm.2 Nhật Bản Kinh nghiệm đặc sắc về phát triển CNHT của Nhật Bản là chính sách SME, thông qua luật về Hợp tác với các SME bảo vệ quyền đàm phán của các doanh nghiệp nhỏ, tạo điều kiện để họ có thể tiếp cận với công nghệ mới, các nguồn vốn vay, hỗ trợ R&D dựa trên hai tiêu chí đó là độ co giãn của thu nhập và năng suất để lựa chọn xúc tiến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Năng Lực Cạnh Tranh Ngành Cơ Khí Ô Tô Tại Khu Kinh Tế Mở Chu Lai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình cạnh tranh trong ngành cơ khí ô tô tại khu vực này. Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao vị thế của ngành trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về chiến lược phát triển, cũng như các thách thức mà ngành cơ khí ô tô đang phải đối mặt.

Để mở rộng kiến thức về năng lực cạnh tranh trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giám định vinacontrol luận văn thạc sĩ, nơi phân tích các chiến lược cạnh tranh trong ngành giám định. Ngoài ra, tài liệu Luận văn đánh giá năng lực cạnh tranh của tổng công ty bảo hiểm nhân thọ việt nam hậu wto cũng sẽ cung cấp cái nhìn về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực bảo hiểm. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Phân tíh môi trường cạnh tranh của ngành kinh doanh xăng dầu và một số đề xuất cho công ty xăng dầu hà bắc, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố cạnh tranh trong ngành xăng dầu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về năng lực cạnh tranh trong các lĩnh vực khác nhau.