Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam tại thị trường Campuchia đến năm 2020" do nghiên cứu sinh Trần Văn Thi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Thị Chỉnh, tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, bảo vệ năm 2011. Công trình thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, mã số đào tạo tiến sĩ cấp 62.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Campuchia sở hữu vị trí địa lý trung tâm tại khu vực Đông Nam Á với nhiều tiềm năng kinh tế chưa được khai thác toàn diện. Nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), Chính phủ Hoàng gia Campuchia đã ban hành hệ thống cơ chế chính sách thông thoáng so với nhiều quốc gia trong khu vực. Điều này thúc đẩy các đối tác kinh tế trong khối ASEAN lẫn ngoài khối (như Trung Quốc, Hàn Quốc, Hong Kong, Đài Loan) gia tăng hiện diện nhằm mở rộng phạm vi ảnh hưởng thị trường.

Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Hội nghị biên mậu ngày 28/11/2011, tính đến ngày 20/09/2011, Campuchia là điểm đến thứ hai trong tổng số 50 quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam. Mặc dù quan hệ láng giềng truyền thống gắn kết và có nhiều hiệp định ưu đãi song phương, mức độ ảnh hưởng và vị thế kinh tế của doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam tại Campuchia vẫn ở mức khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng.

Trước bối cảnh hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015, các doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam tại Campuchia bộc lộ sự lúng túng trong xác định chiến lược cạnh tranh, thiếu nhận thức đầy đủ về cơ hội thị trường, chưa đánh giá hệ thống điểm mạnh – điểm yếu nội lực và chịu tác động từ sự thiếu nhất quán trong chính sách hỗ trợ. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp khoa học nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nhóm doanh nghiệp này đến năm 2020 là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận rời rạc ở từng khía cạnh riêng biệt như thương mại biên mậu, xuất khẩu hàng hóa hoặc đầu tư FDI nói chung, chưa có công trình nào phân tích tổng thể và hệ thống sự tương tác giữa các yếu tố nội lực của doanh nghiệp với các yếu tố môi trường kinh doanh tại Campuchia tác động đến năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam tại thị trường Campuchia thông qua hệ thống các yếu tố nội lực và môi trường kinh doanh.
  2. Xác định một cách hệ thống các giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam tại thị trường Campuchia đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam tại thị trường Campuchia đã đăng ký thành lập pháp nhân doanh nghiệp (hoặc góp vốn liên doanh) sản xuất, kinh doanh thương mại tại Campuchia. Luận án không nghiên cứu các doanh nghiệp đầu tư nói chung không thuộc sở hữu của Việt Nam hoặc hoạt động xuất khẩu đơn thuần từ Việt Nam sang Campuchia mà không thành lập pháp nhân tại sở tại.
  • Phạm vi không gian: Thị trường Campuchia, tập trung vào hai lĩnh vực chính gồm hoạt động đầu tư tạo nguyên liệu đầu vào và hoạt động kinh doanh thương mại tiêu thụ sản phẩm.
  • Phạm vi đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp hiện tại và các đối thủ cạnh tranh tiềm năng trong nội khối ASEAN cũng như ngoài khối ASEAN hoạt động trên thị trường Campuchia.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế thu thập giai đoạn 2008 - 2009, cập nhật dữ liệu thứ cấp đến năm 2011; tầm nhìn định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn liên quan đến cạnh tranh và thị trường Campuchia:

Hướng nghiên cứu lý thuyết nền tảng

  • Lý thuyết kinh tế cổ điển và hiện đại: Tác giả tham khảo lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith ("Khảo luận về bản chất và nguyên nhân sự giàu có của các quốc gia", 1776); lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo; lý thuyết đổi mới sáng tạo trong cạnh tranh động của J. Schumpeter (1934, 1950) và Israel Kirzner; các quan điểm cạnh tranh toàn cầu được trích dẫn lại từ Bạch Thu Cường (2002).
  • Lý thuyết quản trị chiến lược và lợi thế cạnh tranh: Các nghiên cứu của Michael E. Porter về Chiến lược cạnh tranh (1980), Lợi thế cạnh tranh (1985), Lợi thế cạnh tranh quốc gia (1990) trích dẫn qua Dương Ngọc Dũng (2008) và Nguyễn Phúc Hoàng (2008); lý thuyết năng lực cạnh tranh dựa trên giá trị gia tăng của Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2005); lý thuyết cạnh tranh phi giá cả của Scott Hoeing (Đại học Fordham); lý thuyết "Cạnh tranh đón đầu tương lai" của Gary Hamel (1995); lý thuyết "Nghịch lý toàn cầu" của John Naisbitt (1995); và lý thuyết "Chiến lược đại dương xanh" của W. Chan Kim và Renée Mauborgne (Viện INSEAD, Pháp).
  • Mô hình ma trận quản trị chiến lược: Mô hình ma trận SWOT, mô hình ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM), mô hình ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) của Fred R. David (2000) được trích dẫn qua Nguyễn Thị Liên Diệp (2003); mô hình ma trận kết hợp sức hấp dẫn thị trường và năng lực cạnh tranh (GE Matrix) của Charles W. L. Hill & Gareth R. Jones (1992).

Hướng nghiên cứu thực nghiệm và đề án chính sách

  • Các đề án của Bộ Công Thương Việt Nam: Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ Việt Nam (2005), Đề án phát triển thương mại và đầu tư với Campuchia (2008).
  • Báo cáo nghiên cứu thị trường: Báo cáo nghiên cứu người tiêu dùng Campuchia của Báo Sài Gòn Tiếp Thị và Câu lạc bộ Hàng Việt Nam chất lượng cao (2009); Báo cáo nghiên cứu thị trường Campuchia của Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh (ITPC, 2009); Báo cáo thông tin thị trường Campuchia của Thương vụ Việt Nam tại Campuchia (2009).
  • Các đề tài cấp Bộ: Công trình nghiên cứu của Quách Thị Bảo Châu (Trường Đại học Kinh tế TP.HCM) về giải pháp phát triển kinh tế đối ngoại với Lào và Campuchia; công trình của Ngô Thị Ngọc Huyền (Trường Đại học Kinh tế TP.HCM) về thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam.
  • Các tham luận khoa học tại Hội thảo quốc tế Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (02/12/2005) của Phạm Quang Trung (Đại học Kinh tế Quốc dân), Nguyễn Thị Cành (Đại học Quốc gia TP.HCM), Đoàn Thị Hồng Vân (Đại học Kinh tế TP.HCM).

Vị trí và điểm mới của luận án

Điểm mới của luận án là xác lập khung phân tích toàn diện, kết hợp đánh giá thực trạng các yếu tố nội lực với mức độ hấp dẫn của môi trường kinh doanh sở tại bằng phương pháp định lượng. Công trình lượng hóa trọng số của từng yếu tố, thiết lập ma trận IFE và ma trận GE chuyên biệt cho nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam tại thị trường Campuchia.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

  • Khái niệm cạnh tranh của doanh nghiệp: Tác giả định nghĩa năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là nội lực và lợi thế trong việc tạo ra những khác biệt, giảm thiểu chi phí sản xuất và phân phối sản phẩm, dịch vụ để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, được thể hiện bằng mức thị phần và lợi nhuận so với các đối thủ cạnh tranh.
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích sự đe dọa từ đối thủ mới tiềm năng, nguy cơ từ sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của người mua, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng và mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu trong ngành.
  • Hệ thống 8 yếu tố nội lực cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
    1. Quy mô của doanh nghiệp (vốn, lao động, doanh thu, cơ sở vật chất).
    2. Năng lực cạnh tranh về giá cả (chi phí sản xuất, chi phí phân phối, định giá).
    3. Khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D, cải tiến mẫu mã, chất lượng).
    4. Năng lực về quản lý (tổ chức bộ máy, điều hành, nhân sự).
    5. Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất (trang thiết bị, công nghệ chuyển giao).
    6. Năng lực nghiên cứu và tiếp cận thị trường (marketing, thu thập thông tin thị trường).
    7. Năng lực tổ chức tiêu thụ sản phẩm (kênh phân phối, mạng lưới bán lẻ, đại lý).
    8. Năng lực triển khai xây dựng và phát triển thương hiệu (nhận diện nhãn hiệu, uy tín).
  • Hệ thống 8 yếu tố môi trường kinh doanh tại thị trường nước ngoài:
    1. Quy mô dung lượng của thị trường.
    2. Tiềm năng tăng trưởng của thị trường.
    3. Khả năng biến động của thị trường.
    4. Các điều kiện cạnh tranh của thị trường (hạ tầng logistics, hệ thống thương mại).
    5. Sự trung thành của người dân đối với nhãn hiệu.
    6. Mức độ thay đổi công nghệ tại thị trường sở tại.
    7. Sự ổn định chính trị và kinh tế của thị trường.
    8. Các quy chế của chính phủ tại thị trường sở tại (hàng rào thuế quan, phi thuế quan, thủ tục hành chính, ưu đãi GSP).
Tác giả / Học thuyết Yếu tố nội lực cạnh tranh đề xuất
Michael Porter; WEF (Klaus Schwab, Peter Cornelius, D. Warner) Quy mô doanh nghiệp, năng lực tham gia/rút lui thị trường, năng lực quản lý, năng suất lao động, trình độ công nghệ, năng lực tài chính
Phạm Quang Trung (2005) Năng lực tài chính, năng lực quản lý, năng suất, chi phí và giá thành, tình trạng chấp hành pháp luật, thương hiệu doanh nghiệp
Nguyễn Thị Cành (2005) Quy mô vốn, đất đai nhà xưởng, trình độ công nghệ, khả năng tiếp cận vốn, tiếp cận thị trường, khu vực sở hữu
Đoàn Thị Hồng Vân (2005) Vốn và nhân lực, nghiên cứu thị trường, chiến lược kinh doanh, trình độ công nghệ, trình độ quản lý, hoạt động marketing
Hill & Jones (1992) Thị phần, bí quyết công nghệ, chất lượng sản phẩm, dịch vụ hậu mãi, cạnh tranh về giá, chi phí hoạt động, năng suất
Fred R. David (2000) Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) và ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp chuyên gia (Định tính): Thực hiện vào tháng 11/2008, lấy ý kiến của 46 chuyên gia là các cán bộ quản lý từ cấp trưởng phòng trở lên thuộc các doanh nghiệp, cơ quan quản lý thương mại và nhà nghiên cứu kinh tế. Mục đích: xác định danh mục các biến nội lực và biến môi trường; xác định trọng số tầm quan trọng của từng tiêu chí; tham vấn định hướng chiến lược.
  • Phương pháp điều tra khảo sát (Định lượng): Thực hiện vào tháng 04/2009 với kích thước mẫu $N = 92$ phiếu khảo sát hợp lệ từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam đang hoạt động tại Campuchia. Dữ liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng thống kê mô tả (tính giá trị trung bình, tần số, tính điểm trọng số) và thống kê quy nạp; xây dựng thang đo điểm từ 1 đến 4 (đối với ma trận CPM, IFE) và thang đo điểm từ 1 đến 5 (đối với ma trận GE).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát 46 chuyên gia (11/2008) và 92 doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia (04/2009).
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên của Bộ Thương mại Campuchia, Hội đồng Phát triển Campuchia (CDC), Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam, Bộ Công Thương Việt Nam, Thương vụ Việt Nam tại Campuchia, Niên giám Thống kê ASEAN (ASEAN Yearbook), ASEAN Statistics, CIA Factbook và các văn kiện hội nghị biên mậu song phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận và phương pháp luận cho toàn bộ luận án:

  • Phân tích sự tiến hóa của các học thuyết cạnh tranh từ trường phái cổ điển (Adam Smith, David Ricardo), trường phái tân cổ điển, trường phái Áo (J. Schumpeter, I. Kirzner) đến các quan điểm chiến lược của Michael Porter và các học giả đương đại.
  • Làm rõ các đặc điểm cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa: chuyển dịch từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức (quy luật lợi tức tăng dần), chuyển từ cạnh tranh dựa vào lợi thế so sánh truyền thống sang cạnh tranh dựa trên quy chế, và chuyển đổi từ cạnh tranh đối kháng sang cạnh tranh có tính chất hợp tác (co-opetition).
  • Tổng hợp cơ sở khoa học để lựa chọn 8 yếu tố nội lực và 8 yếu tố môi trường kinh doanh phù hợp với điều kiện nghiên cứu tại thị trường Campuchia.
  • Giới thiệu và so sánh các mô hình phân tích chiến lược: Ma trận SWOT, Mô hình tổng Michael Porter – Dunning, Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), và Ma trận tổ hợp sức hấp dẫn thị trường - thế mạnh cạnh tranh (GE).
  • Thiết kế quy trình phân tích và thang đo cho luận án, lựa chọn ma trận IFE làm công cụ chính đánh giá nội lực doanh nghiệp và ma trận GE để xác lập vị thế cạnh tranh trên thị trường Campuchia.

Chương 2: Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam tại thị trường Campuchia

Chương 2 trình bày bức tranh thực nghiệm và phân tích dữ liệu khảo sát:

  • Bối cảnh môi trường vĩ mô Campuchia: Phân tích tốc độ tăng trưởng kinh tế, đặc điểm cơ cấu dân số, chính sách thu hút FDI của CDC, hạ tầng giao thông - thương mại, các hiệp định ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà các nước phát triển dành cho Campuchia.
  • Thực trạng quan hệ thương mại và đầu tư Việt Nam - Campuchia: Phân tích quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu song phương, tình hình cấp phép đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam tại các địa bàn trọng điểm như Phnom Penh và các tỉnh biên giới.
  • Đánh giá tầm quan trọng (trọng số) và thực trạng 8 yếu tố nội lực:
    • Kết quả khảo sát chuyên gia ($N = 46$) xác định trọng số cho từng yếu tố: năng lực cạnh tranh về giá, năng lực tổ chức tiêu thụ sản phẩm, quy mô doanh nghiệp, năng lực quản lý, nghiên cứu thị trường, công nghệ, thương hiệu, R&D.
    • Phân tích thực trạng từ khảo sát 92 doanh nghiệp: Đánh giá điểm mạnh về khả năng thích ứng thị trường, giá cả cạnh tranh, chi phí nhân sự; chỉ ra các điểm hạn chế nghiêm trọng về quy mô vốn, năng lực nghiên cứu phát triển sản phẩm (R&D), trình độ cơ giới hóa - đổi mới công nghệ và năng lực xây dựng thương hiệu bài bản.
  • Đánh giá mức độ hấp dẫn của môi trường kinh doanh Campuchia: Phân tích 8 yếu tố môi trường cho thấy thị trường có tiềm năng tăng trưởng tốt, cơ chế quy chế thông thoáng, nhưng quy mô dung lượng thị trường còn nhỏ, hạ tầng kỹ thuật còn nhiều bất cập, độ trung thành thương hiệu của người dân địa phương đối với một số nhóm hàng truyền thống (Thái Lan, Trung Quốc) là rào cản đáng kể.
  • Tổng hợp ma trận tổ hợp GE và ma trận IFE: Luận án định vị các doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam đang ở mức độ cạnh tranh trung bình trên một thị trường có độ hấp dẫn trung bình - khá, từ đó xác lập các tọa độ chiến lược cần ưu tiên.
  • Nhận xét tổng quát: Đúc kết hệ thống các điểm mạnh cơ bản (vị trí địa lý gần gũi, tính linh hoạt của doanh nghiệp vừa và nhỏ, quan hệ chính trị tốt đẹp) và các điểm yếu cơ bản (tiềm lực tài chính mỏng, công nghệ trung bình, kênh phân phối thiếu ổn định, thiếu liên kết phối hợp giữa các doanh nghiệp Việt Nam với nhau).

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam tại thị trường Campuchia đến năm 2020

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách dựa trên kết quả phân tích:

  • Dự báo bối cảnh kinh tế Campuchia và cạnh tranh đến năm 2020: Phân tích các mục tiêu phát triển kinh tế vĩ mô của Campuchia, dự báo dòng vốn FDI và sự gia nhập của các đối thủ cạnh tranh từ Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc; nhận định các cơ hội và thách thức từ quá trình hội nhập AEC 2015.
  • Quan điểm và nguyên tắc xây dựng giải pháp: Đảm bảo tính khả thi, phát huy tối đa lợi thế so sánh về vị trí địa lý và liên kết song phương, kết hợp đồng bộ giữa nâng cao nội lực doanh nghiệp và sự trợ lực từ cơ chế chính sách của Nhà nước Việt Nam.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược:
                               HỆ THỐNG GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2020
 Nhóm giải pháp phát        Nhóm giải pháp nâng          Nhóm giải pháp phát        Nhóm giải pháp hỗ
 huy lợi thế cạnh tranh     cao hiệu quả chiến lược      huy nội lực của            trợ từ phía Chính phủ
 (Địa lý, gia công xuất     SXKD (Gia tăng hiện diện,    doanh nghiệp (Cải tiến     Việt Nam (Cơ chế chính
 khẩu, đấu thầu, dịch      hợp tác đầu tư tại chỗ,      giá, nâng cao R&D, quản    sách, hạ tầng biên mậu,
 vụ hàng chuyển khẩu)      chiến lược ngành hàng)       lý, tiêu thụ, thương hiệu) thông tin xúc tiến, vốn)
  • Các kiến nghị cụ thể:
    • Đối với Chính phủ Việt Nam: Hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư ra nước ngoài, ký kết và giám sát thực thi các hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương, đơn giản hóa thủ tục thông quan và kiểm soát biên mậu.
    • Đối với các Bộ/ngành liên quan (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước): Thiết lập hệ thống cung cấp thông tin thị trường cập nhật, thành lập trung tâm xúc tiến thương mại - đầu tư tại Phnom Penh, hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn tín dụng xuất khẩu và cơ chế thanh toán qua ngân hàng thông suốt.
    • Đối với chính quyền các tỉnh biên giới giáp Campuchia: Nâng cấp hạ tầng cửa khẩu, đường giao thông kết nối, phát triển hệ thống chợ biên giới, kho bãi logistics phục vụ lưu chuyển hàng hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và phương pháp luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khi đầu tư sang thị trường nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực.
  2. Xây dựng thành công mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh gồm 8 yếu tố nội lực và 8 yếu tố môi trường kinh doanh, được kiểm định trọng số thông qua khảo sát chuyên gia ($N = 46$), thích hợp để áp dụng đánh giá cho các thị trường đang phát triển có điều kiện tương đồng như Campuchia.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 49 bảng số liệu và 23 hình vẽ, phản ánh chân thực hiện trạng hoạt động của 92 doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam tại Campuchia giai đoạn 2008 - 2011.
  2. Nhận diện chính xác các điểm nghẽn của doanh nghiệp Việt Nam tại sở tại: chi phí vận hành cao ở khâu phân phối, năng lực xây dựng thương hiệu yếu, thiếu sự liên kết thành chuỗi cung ứng trước áp lực cạnh tranh từ hàng hóa Thái Lan và Trung Quốc.
  3. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể có giá trị ứng dụng thực tế cao đối với các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu và phạm vi không gian: Dữ liệu khảo sát định lượng được thực hiện trên mẫu 92 doanh nghiệp, tập trung chủ yếu ở một số trung tâm đô thị lớn (như Phnom Penh) và khu vực biên giới Tây Nam, chưa bao phủ toàn bộ các tỉnh thành trên lãnh thổ Campuchia.
  • Hạn chế về tính biến động của dữ liệu: Do đặc thù thống kê kinh tế tại Campuchia giai đoạn nghiên cứu còn thiếu đồng bộ, việc thu thập dữ liệu thứ cấp chi tiết về các đối thủ cạnh tranh ngoài khối ASEAN (Trung Quốc, Hàn Quốc) gặp nhiều rào cản, chủ yếu dựa trên báo cáo tổng hợp cấp quốc gia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam tại các thị trường khác trong khối CLMV (Campuchia - Lào - Myanmar - Việt Nam).
    • Nghiên cứu tác động thực tế sau khi Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vận hành chính thức đối với dòng chuyển dịch chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp luận ứng dụng ma trận IFE, CPM, SWOT và ma trận GE trong nghiên cứu quản trị chiến lược và kinh doanh quốc tế; cung cấp khung phân tích về cạnh tranh quy chế và liên kết kinh tế khu vực.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương): Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh các cơ chế quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài, định hướng xây dựng hạ tầng thương mại biên giới Việt Nam - Campuchia.
  • Đối với cộng đồng doanh nghiệp: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đang và sẽ đầu tư sang Campuchia nhận diện rõ các yếu tố cấu thành sức mạnh nội lực, rủi ro môi trường kinh doanh và các phương thức hợp tác liên kết để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng khảo sát chính của luận án là những ai và mẫu nghiên cứu có quy mô bao nhiêu?

Luận án thực hiện nghiên cứu qua hai giai đoạn khảo sát:

  • Giai đoạn định tính (tháng 11/2008): Khảo sát lấy ý kiến của 46 chuyên gia là các cán bộ quản lý từ cấp trưởng phòng trở lên để xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và tính toán trọng số.
  • Giai đoạn định lượng (tháng 04/2009): Khảo sát thực tế trên mẫu 92 doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam đã đăng ký pháp nhân hoặc liên doanh sản xuất kinh doanh tại Campuchia, số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.

2. Luận án xác định các yếu tố nội lực cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm những yếu tố nào?

Tác giả xác định 8 yếu tố nội lực cơ bản:

  1. Quy mô của doanh nghiệp.
  2. Năng lực cạnh tranh về giá cả.
  3. Khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D).
  4. Năng lực về quản lý.
  5. Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất.
  6. Năng lực nghiên cứu và tiếp cận thị trường.
  7. Năng lực tổ chức tiêu thụ sản phẩm.
  8. Năng lực triển khai xây dựng và phát triển thương hiệu.

3. Những mô hình quản trị chiến lược nào được sử dụng làm công cụ phân tích trong luận án?

Luận án tổng hợp và vận dụng 5 mô hình phân tích:

  • Mô hình ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ (SWOT).
  • Mô hình tổng đánh giá lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter – Dunning.
  • Mô hình ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM).
  • Mô hình ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) của Fred R. David.
  • Mô hình ma trận tổ hợp sức hấp dẫn của môi trường và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (GE) theo đề xuất của Charles W. L. Hill & Gareth R. Jones (1992).

4. Hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của luận án gồm những nhóm chính nào?

Luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược hướng đến năm 2020:

  1. Nhóm giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh (vị trí địa lý, gia công xuất khẩu, đấu thầu, dịch vụ hàng chuyển khẩu).
  2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả chiến lược sản xuất kinh doanh (tăng cường sự hiện diện, hợp tác đầu tư tại chỗ, chiến lược theo nhóm sản phẩm).
  3. Nhóm giải pháp hỗ trợ của Chính phủ Việt Nam (cơ chế chính sách, kết cấu hạ tầng biên mậu, xúc tiến thương mại, vốn đầu tư).
  4. Nhóm giải pháp phát huy 8 yếu tố nội lực của bản thân doanh nghiệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Thi là công trình nghiên cứu hệ thống về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam tại thị trường Campuchia trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực. Bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát chuyên gia ($N = 46$) và điều tra định lượng thực tế ($N = 92$), công trình đã lượng hóa được thực trạng các yếu tố nội lực của doanh nghiệp cũng như mức độ hấp dẫn của môi trường kinh doanh sở tại thông qua ma trận IFE và ma trận GE. Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược và các kiến nghị chính sách được đề xuất có tính đồng bộ, cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giá trị cho công tác quản lý nhà nước và định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia đến năm 2020.