Nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm thẻ Ngân hàng ACB đến năm 2018

Luận văn thạc sĩ phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm thẻ ngân hàng ACB đến năm 2018, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1. Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm cạnh tranh

1.1.2. Phân loại cạnh tranh

1.1.3. Vai trò của cạnh tranh

1.1.4. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

1.1.5. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2. Những nhân tố ảnh hưởng chủ yếu tới năng lực cạnh tranh

1.2.1. Các nhân tố bên trong

1.2.2. Các nhân tố bên ngoài

1.3. Các lý thuyết, mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

1.3.1. Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E.

1.3.2. Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.3. Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh dựa lên nguồn lực

1.3.4. Hệ thống các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng và các mô hình giá trị cảm nhận của khách hàng

1.3.5. Tác động của giá trị cảm nhận của khách hàng đến năng lực cạnh tranh

1.4. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TRUNG TÂM THẺ ACB

2.1. Giới thiệu chung về ACB và Trung tâm thẻ ACB

2.1.1. Giới thiệu chung về ACB

2.1.2. Giới thiệu về Trung tâm thẻ ACB

2.1.2.1. Lịch sử hình thành
2.1.2.2. Các sản phẩm thẻ
2.1.2.3. Các tiện ích của thẻ ACB

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Trung tâm thẻ ACB

2.3.1. Nhân tố về văn hóa - xã hội

2.3.2. Nhân tố về chính trị - pháp luật

2.3.3. Nhân tố khoa học công nghệ

2.3.4. Đối thủ cạnh tranh

2.4. Thực trạng các yếu tố đảm bảo hoạt động cung cấp giá trị cảm nhận của khách hàng tại Trung tâm thẻ ACB

2.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận khách hàng

2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.3. Xây dựng thang đo

2.4.4. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin

2.4.5. Phương pháp đo lường và tính toán

2.4.6. Kết quả nghiên cứu

2.5. Thực trạng các yếu tố đảm bảo hoạt động cung cấp giá trị cảm nhận của khách hàng tại Trung tâm thẻ ACB

2.5.1. Chất lượng cảm nhận

2.5.2. Phản ứng cảm xúc

2.5.3. Giá cả cảm nhận mang tính hành vi

2.5.4. Giá cả cảm nhận mang tính tiền tệ

2.6. Đánh giá tổng quát về nhược điểm của các yếu tố đảm bảo hoạt động cung cấp giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm thẻ ACB

2.7. Phân tích nguồn lực tạo ra năng lực của trung tâm thẻ ACB

2.8. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TRUNG TÂM THẺ ACB

3.1. Định hướng kinh doanh của trung tâm thẻ ACB đến năm 2015

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm thẻ ACB

3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cảm nhận

3.2.1.1. Đa dạng hóa sản phẩm thẻ mang thương hiệu ACB
3.2.1.2. Phát triển tính năng trên ATM

3.2.2. Giải pháp nâng cao phản ứng cảm xúc

3.2.3. Nhóm giải pháp về giá cả cảm nhận mang tính hành vi

3.2.3.1. Phát triển mạng lưới bán thẻ
3.2.3.2. Mở rộng mạng lưới đại lý chấp nhận thanh toán thẻ

3.2.4. Giải pháp về giá cả cảm nhận mang tính tiền tệ

3.2.5. Giải pháp nâng cao danh tiếng

3.3. Một số kiến nghị nhằm phát triển hoạt động thẻ tại Việt Nam

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Kiến nghị đối với Hội thẻ ngân hàng Việt Nam

3.4. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của ACB đến năm 2018

Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) là một yếu tố quan trọng trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, ACB cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến vị thế của mình trên thị trường. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp ACB xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Năng lực cạnh tranh trong ngành ngân hàng được hiểu là khả năng của ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ tốt hơn so với các đối thủ. Điều này bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cả, và sự hài lòng của khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh đối với ACB

Năng lực cạnh tranh không chỉ giúp ACB thu hút khách hàng mà còn tạo ra lợi thế bền vững trong dài hạn. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp ACB tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần.

II. Các thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ACB

Trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh, ACB phải đối mặt với nhiều thách thức từ cả bên trong và bên ngoài. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến khả năng phát triển và duy trì vị thế của ngân hàng trên thị trường.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các sản phẩm tài chính mới đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho ACB. Các ngân hàng khác có thể cung cấp dịch vụ tương tự với giá cả cạnh tranh hơn.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và tiện ích. ACB cần phải nắm bắt và đáp ứng kịp thời những thay đổi này để không bị tụt lại phía sau.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ACB

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, ACB cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

3.1. Đổi mới sáng tạo trong sản phẩm dịch vụ

ACB cần phát triển các sản phẩm thẻ ngân hàng mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Việc đổi mới này sẽ giúp ACB thu hút thêm khách hàng và tăng trưởng doanh thu.

3.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. ACB cần đầu tư vào hệ thống công nghệ để cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về ACB

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho ACB. Các nghiên cứu cho thấy rằng ngân hàng đã cải thiện đáng kể trong việc thu hút khách hàng và tăng trưởng doanh thu.

4.1. Kết quả từ việc nâng cao chất lượng dịch vụ

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ của ACB. Điều này cho thấy rằng các nỗ lực nâng cao chất lượng đã được đền đáp.

4.2. Tăng trưởng doanh thu và thị phần

ACB đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu ổn định trong những năm qua, nhờ vào việc cải thiện năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ACB

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục và ACB cần phải duy trì những nỗ lực này để phát triển bền vững. Triển vọng tương lai của ACB phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

ACB cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc cải thiện dịch vụ và mở rộng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

5.2. Tầm nhìn dài hạn cho ACB

Tầm nhìn dài hạn của ACB là trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, với dịch vụ chất lượng và sự hài lòng cao từ khách hàng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm thẻ ngân hàng acb đến năm 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm cạnh tranh 1. Cạnh tranh “Cạnh tranh” là một phạm trù kinh tế cơ bản, khái niệm này ñược sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có nhiều cách quan niệm khác nhau dưới các góc ñộ khác nhau: Khi bàn về cạnh tranh, Adam Smith (1776) cho rằng nếu tự do cạnh tranh, các cá nhân chèn ép nhau thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc của mình một cách chính xác. Ngược lại, chỉ có mục ñích lớn lao nhưng lại không có ñộng cơ thúc ñẩy thực hiện mục ñích ấy thì rất ít có khả năng tạo ra ñược bất kỳ sự cố gắng lớn nào. Như vậy, có thể hiểu rằng cạnh tranh khơi dậy sự nỗ lực chủ quan của con người, góp phần làm tăng của cải của nền kinh tế.

Khi nghiên cứu về cạnh tranh, K. Marx (1978) cho rằng “Cạnh tranh là sự ganh ñua, sự ñấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa ñể thu lợi nhận siêu ngạch”. Theo Michael Porter (1985) thì “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp ñang có.

Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn ñến hệ quả giá cả có thể giảm ñi”. Kinh tế học của P. Samuelson (2000) ñịnh nghĩa: “Cạnh tranh là sự tranh giành thị trường ñể tiêu thụ sản phẩm giữa các nhà doanh nghiệp”. Mặc dù còn có thể dẫn ra nhiều cách diễn ñạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh, song qua các ñịnh nghĩa trên có thể rút ra những nét chung về cạnh tranh như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Khi nói ñến cạnh tranh là nói ñến sự ganh ñua giữa nhiều chủ thể cùng tham dự nhằm giành lấy phần thắng về mình.

Qua quá trình cạnh tranh có thể nâng cao vị thế của chủ thể này và làm giảm vị thế của những chủ thể còn lại. - Mục ñích trực tiếp của cạnh tranh là một ñối tượng cụ thể nào ñó mà các bên ñều muốn giành giật như cơ hội SXKD, triển khai, phát triển một sản phẩm dịch vụ, một dự án hay một thị trường, khách hàng … với mục ñích cuối cùng là kiếm ñược lợi nhuận cao. - Quá trình cạnh tranh phải diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: ñặc ñiểm sản phẩm, thị trường, các ñiều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh. - Trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau nhằm ñạt ñược mục ñích của mình như : cạnh tranh bằng ñặc tính và chất lượng sản phẩm dịch vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ, cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm, tổ chức các kênh tiêu thụ, cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt, cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán.

Phân loại cạnh tranh Mặc dù, trên thực tế chưa có sự nhất trí giữa các học giả, các nhà chuyên môn về khái niệm và tiêu thức ñược sử dụng ñể phân loại cạnh tranh. Nhưng chung quy, căn cứ phổ biến thường ñược dùng ñể phân loại là các chủ thể tham gia trên thị trường, mức ñộ, tính chất cạnh tranh trên thị trường và phạm vi ngành kinh tế. Căn cứ vào các chủ thể tham gia trên thị trường, người ta có thể phân loại như sau: Thứ nhất là, cạnh tranh giữa người mua và người bán: ở hình thức cạnh tranh này hai chủ thể tham gia giao dịch ñể xác ñịnh giá cả của hàng hóa cần giao dịch. Hình thức cạnh tranh này rất phổ biến trên tất cả các thị trường sản phẩm dịch vụ và diễn ra theo qui luật “mua rẻ, bán ñắt”, người tiêu dùng luôn mong muốn mua LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 ñược các sản phẩm dịch vụ có chất lượng và giá cả hợp lý hay thấp nhất, còn người bán mong muốn bán ñược sản phẩm của mình ở mức giá cao nhất.

Thứ hai là, cạnh tranh giữa người mua với nhau: ñây là hình thức cạnh tranh diễn ra theo quy luật cung cầu. Chẳng hạn khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh giữa người mua với nhau trở nên quyết liệt, nó sẽ là yếu tố làm cho giá cả hàng hóa dịch vụ tăng lên và ngược lại người mua có lợi vì mua ñược hàng hoá dịch vụ với giá rẻ. Thứ ba là, cạnh tranh giữa người bán với nhau: Cạnh tranh giữa những người bán với nhau là cuộc cạnh tranh gay go quyết liệt nhất. ðây là cuộc cạnh tranh quyết ñịnh doanh nghiệp nào tồn tại và doanh nghiệp nào sẽ bị ñào thải ra khỏi thị trường.

Chính vì lẽ ñó tất cả các doanh nghiệp ñều muốn giành giật lợi thế cạnh tranh về mình, muốn giành một thế ñứng vững chắc hơn ñối thủ của mình. ðể làm ñược ñiều này ñòi hỏi mỗi một doanh nghiệp cần nỗ lực phấn ñấu, tìm ra hướng ñi riêng cho chính mình. Căn cứ vào hình thái và tính chất của cạnh tranh trên thị trường, cạnh tranh ñược phân chia như sau: Thứ nhất là, cạnh tranh hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh mà ở ñó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế thị trường, làm ảnh hưởng ñến giá cả. Cạnh tranh hoàn hảo ñược mô tả là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng: Tất cả các hàng hóa trao ñổi ñược coi là giống nhau, tất cả những người bán và người mua ñều có hiểu biết ñầy ñủ về các thông tin liên quan ñến việc mua bán - trao ñổi, không có gì cản trở việc gia nhập hay rút khỏi thị trường của người mua hay người bán.

ðể chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp phải tự tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc tạo nên sự khác biệt về sản phẩm của mình so với các ñối thủ khác. Thứ hai là, cạnh tranh không hoàn hảo: là một dạng cạnh tranh trong thị trường khi các ñiều kiện cần thiết cho việc cạnh tranh hoàn hảo không ñược thỏa mãn. Các loại cạnh tranh không hoàn hảo gồm: ñộc quyền, ñộc quyền nhóm, cạnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 tranh ñộc quyền, ñộc quyền mua, ñộc quyền nhóm mua. Trong thị trường cũng có thể xảy ra cạnh tranh không hoàn hảo do những người bán hoặc người mua thiếu các thông tin về giá cả các loại hàng hóa ñược trao ñổi.

Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế, thì cạnh tranh có thể ñược phân loại như sau Thứ nhất là, cạnh tranh trong nội bộ ngành: ðây là hình thức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào ñó, trong ñó các Doanh nghiệp tìm cách thôn tính lẫn nhau, giành giật khách hàng về phía mình, chiếm lĩnh thị trường. Biện pháp cạnh tranh chủ yếu của hình thức này là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao ñộng, giảm chi phí. Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành làm cho kỹ thuật phát triển, ñiều kiện sản xuất trong một ngành thay ñổi, giá trị hàng hóa ñược xác ñịnh lại, tỷ suất sinh lời giảm xuống và sẽ làm cho một số doanh nghiệp thành công và một số khác phá sản, hoặc sáp nhập. Thứ hai là, cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành kinh tế khác nhau nhằm mục ñích ñầu tư có lợi hơn.

Biện pháp cạnh tranh của hình thức này là sự chuyển dịch vốn từ ngành có ít lợi nhuận hay không còn có lợi nhuận sang ngành có nhiều lợi nhuận hơn, sự cạnh tranh này hình thành nên tỷ suất sinh lời bình quân cho tất cả mọi ngành thông qua sự dịch chuyển vốn giữa các ngành với nhau. Vai trò của cạnh tranh Vai trò của cạnh tranh ñược thể hiện ở những mặt sau: Cạnh tranh ñảm bảo cho sự cân ñối giữa cung và cầu, tạo ñộng lực ñể các nguồn tài nguyên ñược sử dụng một cách tối ưu. Cạnh tranh thúc ñẩy cải tiến,khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cạnh tranh làm thỏa mãn tốt hơn cho nhu cầu ngày càng ña dạng của người tiêu dùng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Cạnh tranh thúc ñẩy sản xuất phát triển, thúc ñẩy tăng năng suất lao ñộng, và tạo ra hiệu quả kinh tế cao.

ðối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: Với mục tiêu tối ña hoá lợi nhuận, các doanh nghiệp khi tham gia thị trường buộc phải chấp nhận cạnh tranh. Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những gì mà mình yêu thích, những thứ mà họ cho là tốt nhất, phù hợp nhất. Cạnh tranh buộc các nhà sản xuất luôn phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, ñáp ứng yêu cầu của khách hàng, của thị trường. Mặt khác, cạnh tranh có khả năng tạo ra một áp lực liên tục ñối với giá cả, buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn phương án sản xuất tối ưu với mức chi phí nhỏ nhất, chất lượng tốt nhất, công nghệ phù hợp nhất.

ðối với nền kinh tế và xã hội: ðối với toàn bộ nền kinh tế xã hội, cạnh tranh là ñộng lực phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao ñộng xã hội. Cạnh tranh loại bỏ các doanh nghiệp có chi phí cao trong sản xuất, buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn phương án sản xuất có chi phí thấp nhất. ðó cũng chính là qui luật: Cạnh tranh là ñộng lực, là bàn tay vô hình của thị trường (Adam Smith). Cạnh tranh tạo sự ñổi mới, mang lại sự tăng trưởng kinh tế, tiết kiệm nguồn tài nguyên vốn ngày càng bị hạn chế.

Ngoài ra, cạnh tranh còn là ñộng lực phát triển cơ bản nhằm kết hợp một cách hài hoà, hợp lý giữa lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của toàn xã hội. Tuy nhiên, cạnh tranh không chỉ toàn những ưu ñiểm mà còn có cả những khuyết tật cố hữu. Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp quan tâm trước hết tới lợi ích của bản thân mình, không chú ý ñến việc giải quyết các vấn ñề xã hội. Cạnh tranh một mặt thúc ñẩy sản xuất phát triển, mặt khác cũng dẫn tới tình trạng phân hoá giàu nghèo, kẻ thắng người thua, dễ dàng ñưa tới tình trạng cạnh tranh không lành mạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ