đặt vấn đề nhân lực lên hàng đầu, bởi vì nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên không bị cạn kiệt. tuy nhiên không phải cứ có nguồn nhân lực dồi dào thì năng lực cạnh tranh cao mà nó còn thể hiện ở chất lượng nguồn lực như thế nào. Để đánh giá nguồn nhân lực tại Công ty Cp , luận văn chỉ đánh giá ở 2 chỉ tiêu TNHH Lan Viet đó là số lượng lao động và chất lượng lao động hiện nay tại Công ty. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Năng lực R & D: Ngày nay nhu cầu của người tiêu dùng càng ngày càng cao, chính vì vậy hoạt động R & D tại các doanh nghiệp được đánh giá khá quan trọng.
Nghiên cứu sản phẩm mới với đặc tính mới, nghiên cứu thiết kế bao bì mẫu mã sản phẩm thu hút người tiêu dùng là những hoạt động chính của hoạt động R & D. Tuy nhiên nếu tất cả các doanh nghiệp đều thúc đẩy hoạt động này thì doanh nghiệp của chúng ta cần phải tìm ra điều mới mẻ để thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng về sản phẩm của Công ty. - Quy mô sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật: Quy mô sản xuất càng lớn thể hiện doanh nghiệp đó có năng lực tài chính vững vàng, khả năng sản xuất cao, có thể đáp ứng lượng lớn sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của người dân. Cơ sở vật chất thiết bị tốt, hiện đại thì quá trình sản xuất sản phẩm không bị gián đoạn, sản phẩm sản xuất ra đảm bảo được chất lượng tốt.
Đây là yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hiện nay các doanh nghiệp không ngừng nâng cao cải tiến chất lượng cơ sở vật chất nhằm tăng năng suất lao động… Năng lực cạnh tranh marketing - Chất lượng sản phẩm: Là yếu tố hàng đầu của đại bộ phận người mua khi lựa chọn sản phẩm. Do vậy nếu doanh nghiệp nào đáp ứng tối đa được nhu cầu của hon thì sẽ dành được thị phần cao hơn. Chất lượng sản phẩm là công cụ cạnh tranh rất hữu hiệu đối với doanh nghiệp.
Vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm là tất yếu khách quan cho bất kỳ doanh nghiệp nào, bới vì nó giúp doanh nghiệp đạt lợi nhuận, đồng thời còn giúp doanh nghiệp tạo được vị thế, uy tín và thương hiệu trên thị trường. - Định giá sản phẩm: giá sản phẩm là yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp. Với cùng một sản phẩm có chất lượng như nhau nhưng sản phẩm nào có giá thấp hơn sẽ thắng trong cạnh tranh và ngược lại sẽ bị đào thải khỏi thị trường bởi người tiêu dùng. Chính vì vậy doanh nghiệp cần có chính sách giá phù hợp, linh hoạt nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng hơn đối thủ cạnh tranh.
Doanh nghiệp cần sử dụng kênh phân phối một cách hiệu quả nhất để nâng cao NLCT của doanh nghiệp. - Chính sách phân phối: Doanh nghiệp cần xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp, đó chính là cách đưa sản phẩm tới khách hàng một cách nhanh nhất đồng thời còn là cách đề quảng bá sản phẩm của Công ty. Các kênh phân phối của công ty cần trao đổi thông tin với nhau, đưa những phản hổi chính xác từ khách hàng. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Hoạt động quảng cáo và xúc tiến: Hoạt động quảng cáo xúc tiến có vai trò quan trọng trong công tác bán hàng, mang sản phẩm tới khách hàng.
Các hoạt động quảng cáo có ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý khách hàng. Mỗi doanh nghiệp có chương trình quảng cáo riêng, doanh nghiệp nào có hoạt động quảng cáo tạo ấn tượng với khách hàng thì sẽ được khách hàng chú ý tới sản phẩm hơn là đối thủ cạnh tranh. Chính vì vậy, đây cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp. - Uy tín và thương hiệu sản phẩm: Uy tín và thương hiệu có vai trong khá quan trọng.
Nó được thể hiện trên thị trường thông qua số lượng khách và lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty. Đó là tài sản vô hình của Công ty, nếu mất uy tín chắc chắn công ty sẽ không cạnh tranh được trên thị trường - Thị phần của doanh nghiệp: là yếu tố phản ánh chính năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thị phần càng lớn thì doanh nghiệp càng có năng lực cạnh tranh và ngược lại. Nếu chỉ xem xét thị phần của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định thì cũng chưa có kết luận được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp một cách chính xác. Cần phải xem xét khả năng duy trì và mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
Nghiên cứu sự biến đổi thị phần trong từng thời kì khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp xác định rõ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.4 Xây dựng mô thức đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh tuyệt đối Nhiều doanh nghiệp hiện nay, thông qua phương pháp so sánh trực tiếp các yếu tố trên để đánh giá NLCT của mình với đối tác cạnh tranh, hạn chế phương pháp này là không cho phép doanh nghiệp đánh giá tổng quát NLCT của mình với đối tác cạnh tranh mà chỉ đánh giá được từng mặt cụ thể, việc nghiên cứu xây dựng mô hình đánh giá NLCT tổng thể doanh nghiệp giúp doanh nghiệp so sánh NLCT tổng thể của mình với các đối thủ trong ngành là một giải pháp mang tính khả thi cao. Các bước xây dựng mô hình đánh giá NLCT tổng thể doanh nghiệp: Bước 1: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLCT của doanh nghiệp Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng (Ki) cho mỗi NLCT này từ 1.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian ) của từng NLCT đến vị thế chiến lược hiện tại của doanh nghiệp. Mức phân loại thích hợp có thể 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com được xác định bằng cách so sánh những đối thủ cạnh tranh thành công với những doanh nghiệp không thành công. Tổng độ quan trọng của tất cả các NLCT này bằng 1 Bước 3: Đánh giá xếp loại (Pi) cho mỗi NLCT từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém) căn cứ cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với các NLCT này.
Việc xếp loại ở bước này căn cứ vào đặc thù doanh nghiệp trong khi tầm quan trọng ở bước 2 căn cứ vào ngành Bước 4: Nhân Ki với Pi để xác định số liệu quan trọng từng NLCT. Bước 5: Cộng điểm quan trọng của từng NLCT để xác định tổng số điểm quan trọng của NLCT tổng thể của doanh nghiệp. Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.5 là giá trị trung bình. Để đánh giá sức cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp, người ta sử dụng công thức tính điểm đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sau: 12 D SCTDN =∑ K i Pi ∑ K i=1 i=1 i=1 Trong đó: DSCTDN: Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp.
Pi: Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá. Ki: Hệ số quan trọng của tham số i. Bảng đánh giá tầm quan trọng của các năng lực cạnh tranh Phân loại Công ty TNHH Lan Việt năng lực Điểm đánh gia Quy đổi điểm STT Các năng lực cạnh tranh cạnh trung bình theo quan trọng về tranh phiếu điều tra thang điểm 1 Năng lực 1 Vị thế tài chính cạnh 2 Năng lực quản lí lãnh đạo tranh 3 Chất lượng nguồn nhân lực nguồn 4 Văn hóa doanh nghiệp 5 Cơ sở vật chất Năng lực 6 Năng lực R & D cạnh 7 Thị phần tranh 8 Chất lượng sản phẩm marketing 9 Giá cả Các hoạt động quảng cáo và 10 xúc tiến dự án Tổng 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năng lực cạnh tranh tương đối Dựa trên tổng điểm quan trọng thu được từ NLCT tuyệt đối của doanh nghiệp, lập tỷ lệ để thấy công ty có chiến lược ưu thế so với đối thủ cạnh tranh cùng ngành hay không, từ đó đánh giá sự chủ động của công ty trước những thay đổi và đe dọa từ phía đối thủ cạnh tranh. NLCT tương đối của doanh nghiệp được tiến hành theo 3 bước: Bước 1: Xác định đối thủ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp Bước 2: Xây dựng bảng đánh giá NLCT tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh này.
Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng NLCT của doanh nghiệp cho tổng điểm quan trọng NLCT của đối thủ cạnh tranh để xác định NLCT tương đối của doanh nghiệp. Để đánh giá NLCT tương đối của doanh nghiệp, ta sử dụng công thức sau: DSCTDN DSCTSS = D S CTDS Bảng 2. Bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của công ty với các đối thủ cạnh tranh Công ty TNHH Thiết Công ty A Công ty B bị Khoa học Độ công nghệ mới quan STT Các năng lực cạnh tranh Đánh Điểm Đánh Điểm Đánh Điểm trọng giá quan giá quan giá quan (Ki) xếp trọng xếp trọng xếp trọng loại của loại của loại của (Pi) NLCT (Pi) NLCT (Pi) NLCT 1 Vị thế tài chính 2 Năng lực quản lí lãnh đạo 3 Chất lượng nguồn nhân lực 4 Văn hóa doanh nghiệp 5 Cơ sở vật chất 6 Năng lực R & D 7 Thị phần 8 Chất lượng sản phẩm 9 Giá cả Các hoạt động quảng cáo và 10 xúc tiến dự án TỔNG 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.1 Thị phần Là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh.
Khi xem xét người ta đề cập đến các loại thị phần sau: - Thị phần của toàn bộ công ty so với thị trường : Đó chính là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của doanh nghiệp so với doanh số của toàn ngành - Thị phần của công ty so với phân khúc mà nó phục vụ : Đó là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của công ty so với doanh số của toàn phân khúc. - Thị phần tương đối : Đó là tỷ lệ so sánh về doanh số của công ty so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất, nó cho biết vị thế của công ty cạnh tranh trên thị trường như thế nào? Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này, doanh nghiệp biết mình đang đứng ở vị trí nào và cần vạch ra chiến lược hành động như thế nào. Ưu điểm : Chỉ tiêu này đơn giản dễ hiểu.