Chương 1 là phần tổng quan trình bày về bối cảnh chính sách, mục đích nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu luận văn. Chương 2 tiến hành phân tích những đặc điểm của ngành CNpPM Việt Nam, vị trí của các DNPM Việt Nam trong chuỗi giá trị ngành CNpPM thế giới. Chương 3 xác định chiến lược cạnh tranh mà các DNPM Việt Nam hiện đang sử dụng. Chương 4 tập trung phân tích một số yếu tố tác động đến việc chọn lựa chiến lược cạnh tranh của các DNPM Việt Nam bao gồm nguồn nhân lực, hoạt động của các quỹ đầu tư mạo hiểm (VC), vai trò của các công viên phần mềm (CVPM).
Chương 5 sẽ đề xuất một số đóng góp về mặt chính sách giúp nâng cao NLCT của các DNPM Việt Nam. 123doc 6 CHƯƠNG 2 VỊ TRÍ NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM VIỆT NAM 2.1 Những đặc điểm chính của ngành CNpPM Việt Nam 2.1 Vai trò của ngành CNpPM Với đặc điểm là ngành kinh tế có hàm lượng tri thức cao, lợi nhuận lớn, có tiềm năng xuất khẩu, CNpPM chính là cơ hội cho những nước đang phát triển như Việt Nam thực hiện chính sách đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đặc biệt, trong Đại hội lần thứ 11 của Đảng đã xác định phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức là một trong những mục tiêu hàng đầu. Thúc đẩy phát triển ngành CNpPM chính là một trong những giải pháp giúp thực hiện chủ trương chính sách này của Đảng.
Mặc dù hiện tại ngành CNpPM vẫn chỉ đóng một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng sản phẩm nội địa (GDP) của quốc gia, khoảng 0,4% GDP, nhưng với sự phát triển nhanh chóng, cùng với sự chỉ đạo và hỗ trợ sát sao của Đảng và Chính phủ, ngành CNpPM Việt Nam có tiềm năng sẽ đóng góp nhiều hơn trong nền kinh tế quốc gia. Theo ước tính của HCA, đến năm 2015, CNpPM và dịch vụ CNTT sẽ đạt 2,5% trong tổng GDP quốc gia.1: Ước tính tăng trưởng ngành công nghiệp CNTT Việt Nam 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 GDP (tỷ USD) 75,00 79,13 85,06 91,44 98,30 105,67 113,59 122,11 Doanh thu CNTT (tỷ USD) 4,07 4,89 5,87 8,21 11,50 16,10 22,54 31,55 Tỷ trọng CNTT đóng góp vào GDP 2,04 2,44 2,93 4,11 5,75 8,05 11,27 15,78 (50% doanh thu) Tỷ lệ CNTT trong GDP (%) 3 3 3,4 4,5 5,8 7,6 10 13 Doanh thu của công nghiệp phần mềm 0,68 0,68 0,82 1,23 1,84 2,76 4,14 6,21 và dịch vụ CNTT (tỷ USD) Công nghiệp phần mềm và dịch vụ 0,34 0,34 0,41 0,61 0,92 1,38 2,07 3,10 CNTT đóng góp vào GDP (50% doanh thu) Tỷ lệ công nghiệp phần mềm và dịch 0,5 0,4 0,5 0,7 0,9 1,3 1,8 2,5 vụ CNTT trong GDP (%) Nguồn: Lấy từ Tuyết Ân (2009), “Định vị lại ngành công nghiệp phần mềm”, Thời báo Kinh tế Sài gòn Online, truy cập ngày 23/03/2011 tại địa chỉ http://www.vn/Home/congnghe/toancanh/21560/Dinh-vi-lai-nganh- cong-nghiep-phan-mem.html 123doc 7 Ngành CNpPM cũng có vai trò tạo việc làm cho thị trường lao động Việt Nam, nhất là lực lượng lao động trẻ, có tri thức, có khả năng tiếp cận công nghệ nhanh chóng. Theo Sách Trắng CNTT và Truyền thông năm 2010, số lao động trong ngành CNpPM năm 2009 là 64.000 lao động, tăng 12% so với năm 2008. Lực lượng lao động này cũng có trình độ cao trong nền kinh tế: có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên.
Với sự gia tăng số lượng DNPM nói riêng và doanh nghiệp CNTT nói chung hàng năm, nhu cầu nhân lực CNTT cũng sẽ tăng lên, tạo thêm nhiều việc làm cho lao động Việt Nam. Theo tính toán của Bộ Thông tin và Truyền thông, đến năm 2015, nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp CNTT sẽ là 400. Điều này có nghĩa là 400.