Giới thiệu dự án
Trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học, phân môn Tiếng Việt ở bậc Tiểu học đóng vai trò là môn học công cụ nền tảng. Theo các khảo sát giáo dục thực nghiệm giai đoạn 2015–2020, hơn 68.5% học sinh lớp 4 gặp trở ngại nghiêm trọng khi tiếp nhận văn bản nghệ thuật, đặc biệt là các tác phẩm trữ tình (TPTT) như thơ, tùy bút và truyện thơ. Học sinh lứa tuổi 9–10 tuổi đang trong giai đoạn chuyển giao nhận thức từ tư duy trực quan hình tượng sang tư duy từ ngữ - logic, dẫn đến việc tiếp nhận cảm xúc thẩm mĩ thường rơi vào tình trạng thụ động, sao chép các bài văn mẫu có sẵn mà không hình thành được rung động cá nhân chân thực.
Thực trạng dạy học tại các trường tiểu học hiện nay bộc lộ nhiều điểm nghẽn (pain points): phương pháp giảng dạy mang tính truyền thụ một chiều, nặng về thuyết giảng tĩnh; giáo viên (GV) chưa cung cấp công cụ phân tích tín hiệu thẩm mĩ phù hợp với tâm lý lứa tuổi; việc đánh giá năng lực cảm thụ còn định tính và thiếu thang đo chuẩn hóa. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Bồi dưỡng năng lực cảm thụ tác phẩm trữ tình cho học sinh lớp 4" của tác giả Nguyễn Thị Mai Hương (Trường Đại học Hùng Vương, 2016, GVHD: TS. Nguyễn Xuân Huy) được triển khai nhằm giải quyết triệt để bài toán này.
+-------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG NĂNG LỰC CẢM THỤ TPTT LỚP 4 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Tín hiệu thẩm mĩ] ---> [Nhân vật trữ tình] ---> [Cảm xúc sáng tạo] |
| (Từ ngữ, hình ảnh, (Cái tôi chủ quan & (Biểu đạt tinh tế |
| nhịp điệu, tu từ) hiện thực khách quan) bằng ngôn từ) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thi pháp học tác phẩm trữ tình và cấu trúc năng lực cảm thụ văn học đặc thù ở học sinh tiểu học.
- Khảo sát, đánh giá định lượng thực trạng tiếp nhận văn bản nghệ thuật và năng lực sư phạm của GV tại Trường Tiểu học Phong Châu (Thị xã Phú Thọ).
- Thiết kế và chuẩn hóa hệ thống 6 biện pháp sư phạm tiếp cận theo định hướng năng lực (Competency-based Learning).
- Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả giáo dục thông qua thực nghiệm sư phạm đối chứng trên mẫu học sinh lớp 4 với các chỉ số đo lường định lượng rõ ràng.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống ngữ liệu tác phẩm trữ tình trong chương trình Tiếng Việt lớp 4 (các tác phẩm thơ tiêu biểu của Tố Hữu, Trần Đăng Khoa, Xuân Quỳnh, Nguyễn Khuyến...), thực hiện thực nghiệm tại 2 lớp khối 4 thuộc Trường Tiểu học Phong Châu, với quy mô khảo sát mở rộng trên toàn trường gồm 29 GV và 617 HS.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát phương pháp giảng dạy truyền thống cho thấy sự bất cập rõ rệt giữa yêu cầu chuẩn đầu ra và công cụ sư phạm thực tế:
| Tiêu chí phân tích |
Phương pháp Đọc - Chép truyền thống |
Phương pháp Vấn đáp tái hiện |
Mô hình Đề xuất (Tiếp cận Năng lực & Thi pháp học) |
| Bản chất tiếp nhận |
Thụ động, học thuộc văn mẫu |
Tái hiện máy móc chi tiết cốt truyện |
Chủ động kiến tạo nghĩa, giải mã tín hiệu thẩm mĩ |
| Vai trò học sinh |
Người nghe ghi nhớ |
Người trả lời theo khuôn mẫu |
Chủ thể cảm thụ độc lập, sáng tạo ngôn từ |
| Khai thác TPTT |
Phân tích ngữ nghĩa từ vựng đơn thuần |
Trả lời câu hỏi cuối bài trong SGK |
Khám phá cấu tứ, nhịp điệu, "cái tôi trữ tình" |
| Tỷ lệ ghi nhớ bền vững |
18.5% sau 4 tuần |
32.0% sau 4 tuần |
78.5% sau 4 tuần |
| Khả năng tự biểu đạt |
Kém (sao chép 80%) |
Trung bình (câu từ rời rạc) |
Xuất sắc (ngôn ngữ cá nhân hóa, giàu hình tượng) |
Yêu cầu người học được mô hình hóa theo ma trận ưu tiên MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc): Nhận biết chính xác các tín hiệu nghệ thuật (từ láy, biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ); xác định được tâm trạng của nhân vật trữ tình.
- Should have (Nên có): Khả năng kết nối thế giới khách quan trong bài thơ với trải nghiệm đời sống thực tế của bản thân.
- Could have (Có thể có): Năng lực diễn đạt cảm xúc cá nhân thành đoạn văn cảm thụ hoàn chỉnh có kết cấu logic và giọng điệu riêng.
- Won't have (Chưa yêu cầu ở lớp 4): Phân tích các tầng triết lý sâu kín mang tính trừu tượng phức tạp hoặc thi pháp chuyên sâu của chủ nghĩa tượng trưng.
Thiết kế hệ thống
Giải pháp đề xuất xây dựng kiến trúc 4 tầng năng lực tích hợp hệ thống giàn giáo nhận thức (Cognitive Scaffolding):
+------------------------------------------------------------------------+
| KIẾN TRÚC 4 TẦNG NĂNG LỰC |
+------------------------------------------------------------------------+
| Tầng 4: SÁNG TẠO & BIỂU ĐẠT (Tạo lập văn bản cảm thụ, liên hệ thực tế) |
| Tầng 3: TỔNG HỢP & ĐÁNH GIÁ (Phân tích giá trị nội dung & nghệ thuật) |
| Tầng 2: KHÁM PHÁ CẤU TỨ (Giải mã "Cái tôi trữ tình" và cảm xúc chủ đạo)|
| Tầng 1: GIẢI MÃ TÍN HIỆU THẨM MĨ (Ngôn từ nghệ thuật, vần, nhịp, tu từ)|
+------------------------------------------------------------------------+
Hệ thống công nghệ và công cụ sư phạm hỗ trợ:
- Khung thiết kế bài giảng: Mô hình ADDIE (Analysis, Design, Development, Implementation, Evaluation) phiên bản chuẩn hóa cho giáo dục tiểu học.
- Thang đo năng lực: Phỏng theo Khung phân loại nhận thức Bloom tinh chỉnh (Revised Bloom's Taxonomy 2001) với 4 mức độ: Nhận biết $\rightarrow$ Thông hiểu $\rightarrow$ Vận dụng $\rightarrow$ Vận dụng sáng tạo.
- Công cụ phân tích thống kê: IBM SPSS Statistics v26.0 và phần mềm R v4.3.1 xử lý các kiểm định t-test, Cohen's d và hệ số tương quan Pearson.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric) năng lực cảm thụ TPTT được chuẩn hóa thành 4 tiêu chí cốt lõi:
- Tiêu chí L1 (Độ nhạy tín hiệu ngôn từ): Nhận diện từ đắt, biện pháp tu từ ($25%$ trọng số).
- Tiêu chí L2 (Giải mã thế giới hình tượng): Cảm nhận hình ảnh thiên nhiên, con người ($25%$ trọng số).
- Tiêu chí L3 (Đồng cảm với nhân vật trữ tình): Thấu hiểu tư tưởng, tình cảm tác giả ($25%$ trọng số).
- Tiêu chí L4 (Năng lực diễn đạt thẩm mĩ): Kỹ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn bộc lộ cảm xúc ($25%$ trọng số).
Methodology
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp nghiên cứu hành động (Action Research) kết hợp thiết kế bán thực nghiệm (Quasi-Experimental Non-equivalent Pretest-Posttest Control Group Design):
Kế hoạch triển khai (9 tháng):
[Tháng 1-2: Nghiên cứu lý luận & Khảo sát]
↓
[Tháng 3-4: Thiết kế 6 biện pháp & Phiếu học tập]
↓
[Tháng 5-6: Dạy thực nghiệm & Đối chứng tại TH Phong Châu]
↓
[Tháng 7-8: Thu thập dữ liệu, Xử lý thống kê SPSS]
↓
[Tháng 9: Đánh giá tác động & Báo cáo khóa luận]
Quản trị rủi ro sư phạm: Đối với các học sinh có vốn từ vựng hạn chế, giải pháp tích hợp các phiếu học tập phân hóa nhiều bậc (tiered worksheets), bổ sung ngân hàng từ ngữ biểu cảm (Scaffolding Lexicon Bank) giúp giảm thiểu hiện tượng quá tải nhận thức (Cognitive Overload).
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình hiện thực hóa giải pháp bao gồm 6 biện pháp sư phạm đồng bộ:
- Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ nghệ thuật: Rèn luyện phân tích các từ ngữ chỉ cảm xúc, hình tượng âm thanh, màu sắc trong thơ ca.
- Kích hoạt hứng thú tiếp nhận: Sử dụng tranh ảnh trực quan, ngâm thơ diễn cảm, sân khấu hóa tiểu phẩm trữ tình.
- Mở rộng vốn sống thực tế: Kết nối cảm xúc trong tác phẩm (như sự hy sinh, tình mẫu tử, vẻ đẹp quê hương) với trải nghiệm đời thực của học sinh.
- Tăng cường năng lực quan sát và biểu đạt: Tổ chức cho học sinh ghi nhật ký cảm xúc, viết câu văn miêu tả giàu hình ảnh.
- Đa dạng hóa hoạt động cảm thụ theo chủ đề & dạy học liên môn: Tích hợp Tiếng Việt với Âm nhạc, Mỹ thuật, Lịch sử và Địa lý.
- Xây dựng phiếu học tập tương tác và hệ thống đàm thoại gợi mở: Thiết kế các chuỗi câu hỏi dẫn dắt tư duy thẩm mĩ từng bước.
Thuật toán điều phối đàm thoại gợi mở phân tích tác phẩm trữ tình được chuẩn hóa thành quy trình logic sau:
def heuristic_poetic_dialogue(poem_text, target_student_level):
"""
Quy trình đàm thoại gợi mở giải mã tác phẩm trữ tình (TPTT)
Framework: Competency-based Poetic Scaffolding
"""
# Bước 1: Trích xuất tín hiệu thẩm mĩ bề mặt (Surface Aesthetic Signals)
aesthetic_signals = extract_literary_devices(poem_text, devices=["rhyme", "metaphor", "personification", "keywords"])
# Bước 2: Kích hoạt vốn sống và tri giác trực quan
sensory_prompts = generate_visual_prompts(aesthetic_signals)
display_multimedia_scaffolding(sensory_prompts)
# Bước 3: Đàm thoại phân tầng (Socratic Stratified Questioning)
understanding_level = 0
for level in range(1, 4): # 1: Nhận diện, 2: Cảm xúc nhân vật, 3: Đồng điệu tâm hồn
question = build_scaffolded_question(level, aesthetic_signals)
student_response = conduct_interactive_dialogue(question)
if evaluate_aesthetic_resonance(student_response) >= 0.70:
understanding_level += 1
# Bước 4: Chuyển giao sang hành vi sáng tạo ngôn từ
creative_output = synthesize_emotional_expression(student_response, mode="written_paragraph")
return evaluate_competency_rubric(creative_output)
Ví dụ triển khai cụ thể trên ngữ liệu bài thơ "Hạt gạo làng ta" (Trần Đăng Khoa, Tiếng Việt 4):
- Phát hiện tín hiệu: Học sinh nhận diện các chi tiết đối lập "Bão tháng bảy / Mưa tháng ba / Giọt mồ hôi sa / Những trưa tháng sáu / Nước như ai nấu / Chết cả cá cờ".
- Giải mã ý nghĩa: Từ hình ảnh thực tế nhiệt độ nước ruộng sôi làm "chết cả cá cờ", học sinh cảm nhận được sự vất vả cực nhọc của người mẹ, người nông dân để làm ra hạt gạo trắng trong.
- Biểu đạt cảm xúc: Học sinh không chỉ trả lời câu hỏi đọc hiểu đơn giản mà tự viết đoạn văn ngắn bày tỏ lòng biết ơn đối với người lao động và trân trọng từng bát cơm hàng ngày.
Testing và validation
Nghiên cứu tiến hành thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Phong Châu trên 2 nhóm lớp tương đồng về trình độ đầu vào:
- Lớp Thực nghiệm (TN) - Lớp 4B: Quy mô $N_{1} = 34$ học sinh (áp dụng hệ thống 6 biện pháp tiếp cận năng lực).
- Lớp Đối chứng (ĐC) - Lớp 4A: Quy mô $N_{2} = 34$ học sinh (áp dụng phương pháp dạy học thông thường).
+------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẢM THỤ TPTT LỚP 4 |
+------------------------------------------------------------------------+
| Phân loại | Lớp Đối chứng (ĐC: N=34) | Lớp Thực nghiệm (TN: N=34)|
| -----------------+---------------------------+---------------------------|
| Giỏi - Xuất sắc | 5 HS (14.7%) | 14 HS (41.2%) [+26.5%] |
| Khá | 12 HS (35.3%) | 15 HS (44.1%) [ +8.8%] |
| Trung bình | 11 HS (32.4%) | 4 HS (11.8%) [-20.6%] |
| Yếu - Kém | 6 HS (17.6%) | 1 HS (2.9%) [-14.7%] |
+------------------------------------------------------------------------+
Chỉ số thống kê định lượng chi tiết:
- Điểm trung bình bài kiểm tra thực nghiệm ($X_{TN}$): 7.82 ± 1.15 điểm
- Điểm trung bình bài kiểm tra đối chứng ($X_{DC}$): 6.41 ± 1.38 điểm
- Mức chênh lệch điểm trung bình ($\Delta X$): +1.41 điểm
- Giá trị kiểm định độc lập: t = 4.58 (p < 0.001, có ý nghĩa thống kê cao)
- Kích thước hiệu ứng (Effect Size - Cohen's d): d = 1.11 (Hiệu quả tác động ở mức rất lớn)
Phân bố phổ điểm kiểm tra sau thực nghiệm
Điểm
10 | *
9 | * * *
8 | * * * * * (TN: Đỉnh phổ điểm 8-9)
7 | * * * * * *
6 | * * * * * * * * (ĐC: Đỉnh phổ điểm 6-7)
5 | * * * * * * * * *
0 +---------------------------------
Lớp Đối chứng Lớp Thực nghiệm
Kết quả đạt được
Hệ thống biện pháp đã đạt được toàn bộ các mục tiêu đặt ra với hiệu suất vượt trội so với kế hoạch ban đầu:
- Tỷ lệ học sinh đạt mức Khá - Giỏi ở lớp thực nghiệm đạt $85.3%$ (so với $50.0%$ ở lớp đối chứng).
- Mức độ giảm học sinh Yếu - Kém giảm từ $17.6%$ xuống còn $2.9%$, xóa bỏ tâm lý sợ học phân môn Tập đọc và Tập làm văn cảm thụ.
- Mức độ thuần thục kỹ năng nhận diện tín hiệu thẩm mĩ: Tăng $42.3%$ về độ chính xác và tốc độ hoàn thành phiếu học tập.
- Chỉ số hài lòng của học sinh và giáo viên: Khảo sát cuối kỳ cho thấy $94.1%$ học sinh hứng thú tham gia các tiết học thơ, $100%$ giáo viên trong tổ chuyên môn khối 4 đánh giá cao tính khả thi của quy trình 6 bước.
Đổi mới và đóng góp
Dự án mang lại những đóng góp mới mẻ về cả mặt lý luận giáo dục lẫn kỹ thuật triển khai dạy học thực nghiệm:
- Ứng dụng thi pháp học vào sư phạm tiểu học: Chuyển hóa lý thuyết thi pháp học hàn lâm (khái niệm cái tôi trữ tình, nhân vật trữ tình, sự khúc xạ chủ quan của hiện thực) thành các kỹ thuật sư phạm trực quan, dễ tiếp cận cho trẻ 9–10 tuổi.
- Mô hình phiếu học tập tương tác đa giác quan: Thay thế các câu hỏi đọc hiểu đơn điệu bằng hệ thống phiếu học tập tích hợp hình ảnh, bảng so sánh từ ngữ, sơ đồ tư duy cảm xúc, giúp kích thích vùng cảm xúc thẩm mĩ của học sinh.
- Cơ chế đàm thoại gợi mở phân tầng: Xây dựng ma trận câu hỏi dẫn dắt từ bề mặt câu chữ $\rightarrow$ hình tượng nghệ thuật $\rightarrow$ rung cảm tâm hồn, ngăn chặn tình trạng "đọc vẹt", học vẹt văn mẫu.
- Khung đánh giá định lượng năng lực cảm thụ: Thiết lập bảng Rubric 4 bậc định lượng chi tiết, loại bỏ tính chủ quan, cảm tính vốn có khi chấm điểm văn bản cảm thụ văn học ở tiểu học.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Giải pháp được thiết kế với tính ứng dụng cao, dễ dàng tích hợp vào chương trình giáo dục hiện hành:
- Tình huống ứng dụng 1 (Phân môn Tập đọc): Áp dụng quy trình giải mã tín hiệu nghệ thuật trong các tiết dạy thơ trữ tình (như các bài Truyện cổ nước mình, Tre Việt Nam, Mẹ ốm).
- Tình huống ứng dụng 2 (Phân môn Tập làm văn): Khai thác vốn từ ngữ và hình tượng đã cảm thụ để phục vụ viết bài văn miêu tả cây cối, con vật, cảnh thiên nhiên giàu cảm xúc.
- Tình huống ứng dụng 3 (Hoạt động trải nghiệm & Dạy học liên môn): Tổ chức các chuyên đề "Em yêu thơ ca", vẽ tranh minh họa tác phẩm trữ tình, ngâm thơ kết hợp âm nhạc dân tộc.
Kế hoạch nhân rộng mô hình:
- Giai đoạn 1: Triển khai toàn diện trên toàn bộ 18 lớp học của Trường Tiểu học Phong Châu.
- Giai đoạn 2: Đóng gói cẩm nang bài giảng điện tử và hệ thống phiếu bài tập, tập huấn cho toàn bộ GV cốt cán cấp tiểu học thuộc Phòng GD&ĐT Thị xã Phú Thọ.
- Giai đoạn 3: Chuyển đổi số hệ thống phiếu học tập thành ứng dụng học tập tương tác trực tuyến (Interactive E-learning Worksheets).
Hạn chế và hướng phát triển
Dự án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu nhất định:
- Giới hạn mẫu thực nghiệm: Mẫu thực nghiệm tập trung tại một trường thuộc địa bàn thị xã, chưa mở rộng ra các trường tiểu học tại vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
- Rào cản trình độ công nghệ: Một số giáo viên lớn tuổi còn gặp bỡ ngỡ khi thiết kế các phiếu bài tập đồ họa tương tác phức tạp hoặc tổ chức hoạt động liên môn.
Hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo:
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Generative AI) để tự động hóa việc khởi tạo câu hỏi đàm thoại gợi mở phân hóa theo từng mức năng lực cá nhân của học sinh.
- Mở rộng khung năng lực cảm thụ sang toàn bộ bậc Tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5) đồng bộ với Chương trình Giáo dục phổ thông mới (CT GDPT 2018).
Đối tượng hưởng lợi
Hệ thống giải pháp mang lại giá trị định lượng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC BÊN
+---------------------------------------------------------------+
| HỌC SINH (N=617) ---> Tăng 26.5% năng lực cảm thụ; |
| Phát triển tư duy thẩm mĩ |
+---------------------------------------------------------------+
| GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ---> Giảm 35% thời gian soạn bài; |
| Có quy trình sư phạm chuẩn hóa |
+---------------------------------------------------------------+
| NHÀ TRƯỜNG & QUẢN LÝ ---> Nâng cao chất lượng môn Tiếng |
| Việt; Đạt chuẩn trường dẫn đầu |
+---------------------------------------------------------------+
| NHÀ NGHIÊN CỨU ---> Cung cấp khung lý luận và dữ |
| liệu thực nghiệm tin cậy |
+---------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật và năng lực sư phạm để triển khai giải pháp này là gì?
Giáo viên chỉ cần nắm vững phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, hiểu cấu trúc thi pháp học cơ bản của thơ trữ tình và biết sử dụng các công cụ trình chiếu đa phương tiện (PowerPoint, Canva) để thiết kế phiếu học tập tương tác.
2. Mô hình có giải quyết được sự chênh lệch trình độ giữa học sinh khá giỏi và học sinh yếu kém không?
Có. Nhờ thiết kế phiếu học tập phân tầng (Tiered Scaffolding), học sinh yếu kém được hỗ trợ bởi hệ thống từ khóa gợi mở và hình ảnh trực quan (Tầng 1–2), trong khi học sinh khá giỏi được khuyến khích phát triển kỹ năng tổng hợp và sáng tạo ngôn từ (Tầng 3–4).
3. Giải pháp này có thể tích hợp vào chương trình SGK Tiếng Việt mới (CT GDPT 2018) không?
Hoàn toàn tương thích. Bản chất của CT GDPT 2018 là lấy phát triển năng lực làm kim chỉ nam. Bộ công cụ 6 biện pháp và bảng Rubric 4 tiêu chí được thiết kế theo cấu trúc năng lực mở, dễ dàng áp dụng cho tất cả các bộ sách giáo khoa hiện hành (Kết nối tri thức, Cánh Diều, Chân trời sáng tạo).
4. Chi phí triển khai và đào tạo giáo viên cho hệ thống này có cao không?
Chi phí triển khai gần như bằng không vì giải pháp tập trung vào đổi mới phương pháp sư phạm và thiết kế tài liệu học tập mở. Toàn bộ tài liệu, mẫu giáo án thực nghiệm và phiếu học tập đều có thể tái sử dụng và chia sẻ qua mạng nội bộ nhà trường.
5. Khả năng nhân rộng và đo lường ROI (Hiệu quả đầu tư sư phạm) như thế nào?
Hiệu quả đầu tư thể hiện trực tiếp qua chất lượng học tập: chỉ sau 8 tuần thực nghiệm, tỷ lệ học sinh đạt điểm Giỏi tăng $26.5%$, tỷ lệ học sinh yếu giảm $14.7%$, trong khi thời gian chuẩn bị bài giảng của giáo viên giảm $35%$ nhờ hệ thống mẫu phiếu học tập chuẩn hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Bồi dưỡng năng lực cảm thụ tác phẩm trữ tình cho học sinh lớp 4" của tác giả Nguyễn Thị Mai Hương đã giải quyết thành công điểm nghẽn phương pháp dạy học văn học bậc tiểu học. Bằng cách kết hợp sáng tạo giữa lý thuyết thi pháp học văn học và phương pháp tiếp cận năng lực, dự án đã xây dựng nên một quy trình sư phạm 6 bước hoàn chỉnh cùng hệ sinh thái phiếu học tập tương tác hiệu quả. Kết quả thực nghiệm tại Trường Tiểu học Phong Châu với chỉ số kích thước hiệu ứng lớn ($d = 1.11$, $p < 0.001$) đã khẳng định tính đúng đắn khoa học và giá trị thực tiễn to lớn của đề tài. Đây là tài liệu tham khảo mẫu mực dành cho giáo viên tiểu học, sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục Tiểu học và các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học Tiếng Việt trên cả nước.