Đặt vấn đề, giao tình huống (tạo tình huống có vấn đề, phát triển và nhận dạng vấn đề nảy sinh, phát biểu vấn đề cần giải quyết). Bước 2: Giải quyết tình huống (thảo luận, xây dựng kịch bản, phân công nhân vật). Bước 3: Kết luận (thảo luận kết quả và đánh giá). GV chia nhóm, giao nhiệm vụ ị Các nhóm thảo luận, xây dựng kịch bản ị Các nhóm đóng vai ị Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
ị Giáo viên nhạn xét, kẻt luận 1. Lưu ý khi sử dụng phương pháp đóng vai - Chọn vấn đề đóng vai có mục tiêu dạy học rõ ràng. - Chọn người đóng vai có kiến thức hay kinh nghiệm tương tự vai diễn hay chọn tình huống cho các nhóm đáp ứng thực tế và mục tiêu dạy học. - Tình huống mở, GV không cho trước kịch bản và lời thoại.
- Người đóng vai cần hiểu rõ nhiệm vụ của mình trong tình huống, tránh lạc đề. Thực trạng dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS trong dạy học môn Hoá học ở trường THPT hiện nay 1. Mục đích điều tra - Điều tra, đánh giá việc phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS trong quá trình dạy học môn Hoá học ở trường THPT. - Tìm hiểu nhũng khó khăn khi sử dụng một số PPDH tích cực như: PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề, PPDH theo góc, pp đóng vai,.
21 - Nhận thức của GV về vai trò của việc phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS trong môn Hoá học nói chung và chuơng nitrogen - Hoá học 11 nói riêng. - Thông qua quá trình điều tra để phân tích những khó khăn của GV, từ đó đề xuất giãi pháp phát triền NL giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS thông qua dạy học bộ môn Hóa học. Nội dung điều tra - Nhận thức của GV về vai trò của việc phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo 1. Đối tượng điều tra - GV giảng dạy môn Hoá học tại các trường THPT.
- HS lớp 11A1, 11A2 tại trường THPT H.S (Hanoi Adelaide School) và HS lớp 11 của trường THPT tại Hà Nội. Phương pháp điều tra - Xây dựng phiếu điều tra GV và phiếu điều tra HS. - Phát phiếu hỏi, dự giờ, trao đối với chuyên gia. Kết quả điều tra và phân tích kết quả điều tra 1.
Kết quả khảo sát ỷ kiến giáo viên Từ kết quả điều tra, cho thấy trong quá trình dạy học bộ môn Hoá học, nhiều GV đã nhận thức và quan tâm đến việc phát triển năng lực cho HS trong quá trình dạy học (21,9,3% rất quan tâm, 78,1% quan tâm) thông qua việc đối mới và sử dụng các PPDH tích cực (Dạy học theo góc, Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, Dạy học dự án, Dạy học tích họp). Hầu hết GV đều nhận thấy sự cần thiết của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS trong dạy học môn Hoá học (25% rất quan trọng, 75% quan trọng). Ý kiến về tầm quan trọng của việc phát triền NL GQ VĐ và ST # Rất quan trọng < Quan trọng # Không quan trọng Kết quả cụ thể về các hoạt động được áp dụng trong quá trình dạy học nhằm phát triển NL GQVĐ và ST được tổng họp trong bảng sau: r y Bảng 1. Kêt quá điêu tra GV Nội dung Tân suât sử dụng Thường Thỉnh Hiếm Chưa xuyên thoảng khi bao giờ Tạo các tình huống trong học 46,9% 40,6% 12,5% tập, trong cuộc sống để HS phát hiện ra vấn đề Tạo cơ hội để HS chia sẻ các ý 46,9% 46,9% 6,25% tưởng mới Giúp HS kết nối các ý tưởng để 12,5% 62,5% 25% đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề Hướng dẫn HS lập kế hoạch có 12,5% 62,5% 25% mục tiêu, nội dung phù hợp Hướng dẫn HS cách sắp xếp — 37,5% 53,1% 9,4% thông tin và các nguồn tin cậy Hưởng dẫn HS xem xét và đánh 43,8% 46,8% 9,4% giá vấn đề dựa trên các lập luận, minh chứng 23 Tuy nhiên, cách thức thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, cụ thể như: Thời gian dạy học còn hạn chế (90,6%), chương trình học dài, nặng về kiến thức (71,9%), giáo viên khó tìm ra phương pháp dạy học phù hợp (37,5%), quy mô lớp học quá ít/quá đông (21,9%), HS chưa hứng thú, chưa tích cực (68,8%).
Những khó khăn trong quá trình dạy học phát triên NL Với những kết quả thu được qua phiếu điều tra GV và phỏng vấn GV cho thấy việc sử dụng các PPDH tích cực để hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS phù hợp với yêu cầu của xã hội về giáo dục con người, nhằm mục tiêu phát triển con người một cách toàn diện. Ket quả khảo sát ý kiến học sinh Qua việc phân tích kết quả điều tra cho thấy học sinh có quan tâm đến việc học môn Hoá học (21,9% rất thích, 43,8% thích) Hình 1. Cảm nhận của HS khi học tập môn Hóa học Rắt thích Thích Bình thường Không thích Tuy nhiên, trong quá trình học tập, học sinh chưa chủ động tham gia các hoạt động học tập. Học sinh còn thụ động trong việc tiêp thu kiên thức, 24 r 9 \ z — «.
r f vận dụng kiên thức đê phát hiện và đê xuât giải pháp cho tình huông có vân đê (12,5% chờ thây cô, bạn bè giải đáp; 9,4% không hứng thú). Thái độ của HS khi gặp tình huống có “vấn đề ’’ Rất hửng thú. muốn tìm hiểu vấn đề và sáng tạo giải pháp. Hứng thú, mong muón tìm hiểu.
bạn bè gĩải đáp. Không hứng thủ. Vì vậy, việc giúp học sinh có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức để hình thành, phát triển năng lực là rất cần thiết. 25 Tiểu kết chương 1 Trong chương này, tôi đã nghiên cứu và trình bày những vấn đề cơ bàn > /V 9 9 _ -1 z 1 /\ 9 4- A J \ /\ vê cở sở lý luận cùa đê tài bao gôm: 1.
Tìm hiểu về NL và phát triển NL cho HS ở trường THPT. Tìm hiểu về NL giãi quyết vấn đề và sáng tạo, cấu trúc và một số biện pháp phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS. Tìm hiểu một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS: DH theo góc, DH theo pp đóng vai. Điều tra thực trạng việc phát triển triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS tại trường THPT qua phiếu điều tra GV và HS.
Qua đó chúng tôi nhận thấy, dạy học định hướng và phát triển năng lực đã được GV quan tâm nhưng việc xây dựng và thiết kế các chủ đề dạy học còn hạn chế do gặp nhiều khó khăn. Từ đó, tôi tiếp tục triển khai nghiên cứu nội dung chính của đề tài trong chương 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP THIẾT KẾ VÀ TÔ CHÚC DẠY HỌC NỘI DUNG CÁC CHÁT VÔ cơ CHỨA NITROGEN - HOÁ HỌC 11 NHẰM PHÁT TRI ÉN NĂNG Lực GIẢI QUYẾT VẤN ĐÈ VÀ SÁNG TẠO 2. Phân tích nội dung và cấu trúc trong dạy học nội dung các chất vô CO’ chứa Nitrogen - Hoá học 11.
Mục tiêu nội dung về các chất vô cơ chứa Nitrogen - Hoá học 11 - Phát biếu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen. - Giải thích được tính trơ của đơn chất nitơ ớ nhiệt độ thường thông qua liên kết và giá trị năng lượng liên kết. - Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitơ ở nhiệt độ cao đối với hydrogen, oxygen. Liên hệ được quá trình tạo và cung cap nitrate (nitrat) cho đất từ nước mưa.
- Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitơ khí và lỏng trong sản xuất, trong hoạt động nghiên cứu. - Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia. - Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật lí (tính tan), tính chất hoá học (tính base, tính khử). Viết được phương trình hoá học minh hoạ.
- Vận dụng được kiến thức về cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitơ và hydrogen trong quá trình Haber. Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li, chuyển hoá thành ammonia trong kiềm, dễ bị nhiệt phân) và nhận biết được ion ammonium trong dung dịch. Trình bày được ứng dụng cùa ammonia (chất làm lạnh; sản xuất phân bón như: đạm urea, ammophos; sản xuất nitric acid; làm dung môi.); của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos. 27 - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm nhận biêt được ion ammonium trong phân đạm chứa ion ammonium.
- Phân tích được nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng mưa acid. - Nêu được cấu tạo của HNOí, tính acid, tính oxi hoá mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid. - Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phủ dưỡng hoá (eutrophication). Phân tích cẩu trúc nội dung Nitrogen - Hoá học 11 chương trình THPT 2018 Trong mạch nội dung hoá học vô cơ, chủ đề “Nitrogen và sulfur” được đặt sau chủ đề Nguyên tổ nhóm VIIIA (nhóm halogen), đã được triển khai ở môn Hoá học 10.
Trong mạch nội dung chương trình Hoá học 11, chủ đề “Nitrogen và sulfur” được đặt ngay sau chủ đề đầu tiên “Cân bằng hoá học”. STT Nội dung 1 Đơn chat nitrogen 2 Ammonia và một số hợp chất ammonium 3 Một số hợp chất với oxygen của nitrogen So sánh câu trúc nội dung của chủ đê Nitrogen chương trình GDPT 2018 và chương trình GDPT 2006, nhận thấy: Điểm giống nhau: - Nội dung nghiên cứu về chất và các hợp chất đều theo cấu trúc: Trạng thái tự nhiên; cấu tạo; tính chất vật lí; tính chất hóa học; ứng dụng và điều chế. - Kiến thức của chủ đề được sắp xếp sau kiến thức cơ sờ hóa học chung: cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn và phản ứng oxi hóa - khử; năng lượng hóa học. Điểm khác nhau: - Chương trình GDPT 2018 kết họp kiến thức về nhóm Nitrogen với nhóm sunfur thành một chủ đề; còn chương trình GDPT 2006, hai phần 28 kiên thức thuộc hai chương của lớp 10 (chương Oxi - Lưu huỳnh) và lóp 11 (chương Nitơ - Photpho).
- Nội dung thực hành được lồng ghép trong quá trình hình thành kiến thức, kĩ năng mới, không tách thành bài thực hành riêng. - Chương trình GDPT 2018 bổ sung thêm yêu cầu cần đạt về giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng hóa (eutrophication).