Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Xuân Hưng (ngành Tài chính - Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) tập trung giải quyết bài toán tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong nền kinh tế thị trường, DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và giải quyết các vấn đề an sinh xã hội. Tính đến thời điểm ngày 31/12/2019, Thành phố Hà Nội có hơn 280.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, trong đó khối DNNVV chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp, đóng góp hơn 40% GDP toàn thành phố và tạo việc làm cho hơn 60% lực lượng lao động. Cơ cấu ngành nghề của các DNNVV Hà Nội phân bổ tập trung vào lĩnh vực bán buôn, bán lẻ (25%), công nghiệp (17%), công nghệ thông tin - truyền thông (16%) và xây dựng (15%).
Mặc dù giữ tỷ trọng áp đảo và có nhu cầu vốn rất lớn để duy trì, mở rộng sản xuất kinh doanh, khả năng tiếp cận nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại (NHTM) của các DNNVV vẫn gặp nhiều rào cản. Do đặc thù quy mô vốn nhỏ, năng lực quản trị hạn chế, báo cáo tài chính thiếu tính minh bạch và thiếu tài sản bảo đảm hợp chuẩn, các NHTM thường e ngại rủi ro khi cấp tín dụng cho phân khúc này. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng cho DNNVV tại Hà Nội mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận được phân định thành các nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNNVV, vốn vay ngân hàng và các tiêu chí đánh giá khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của DNNVV.
- Phân tích, đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội thông qua các chỉ tiêu định lượng (giai đoạn 2014–2018) và chỉ tiêu định tính (dữ liệu khảo sát thực tế).
- Xác định các hạn chế, nguyên nhân cản trở quá trình tiếp cận vốn vay ngân hàng xuất phát từ phía doanh nghiệp, phía NHTM và cơ chế chính sách.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với các bên liên quan nhằm khơi thông nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho khối DNNVV tại Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018; dữ liệu sơ cấp được khảo sát tại thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Khóa luận căn cứ vào Luật Doanh nghiệp năm 2014, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ để xác định tiêu chí phân loại DNNVV theo ba cấp độ: siêu nhỏ, nhỏ và vừa (dựa trên tiêu chí tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm).
- Vốn vay ngân hàng: Căn cứ Luật Các Tổ chức Tín dụng năm 2010 về hoạt động cấp tín dụng, khóa luận xác định vốn vay ngân hàng là khoản tiền mà NHTM chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời cho DNNVV phục vụ sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.
- Khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng: Được tác giả định nghĩa là việc DNNVV có thể nắm bắt được thông tin, điều kiện cho vay của ngân hàng, từ đó chủ động hoàn thiện để đáp ứng các điều kiện vay vốn và được NHTM giải ngân vốn vay.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ DNNVV tiếp cận được nguồn vốn tín dụng; Mức tăng trưởng dư nợ tín dụng DNNVV; Tỷ trọng dư nợ DNNVV trên tổng dư nợ tín dụng địa bàn; Dư nợ tín dụng bình quân trên một DNNVV.
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Khả năng nắm bắt thông tin tín dụng và chính sách hỗ trợ của Chính phủ; Khả năng chủ động tiếp cận ngân hàng và sử dụng dịch vụ phi tín dụng; Khả năng hiểu, đáp ứng các điều kiện vay vốn (tài sản bảo đảm, tính minh bạch tài chính, lịch sử tín dụng).
- Nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm nhân tố chủ quan (năng lực ban lãnh đạo, tính khả thi của phương án kinh doanh, quy mô vốn/tài sản, tổ chức quản trị và kế toán) và nhóm nhân tố khách quan (chính sách tín dụng, lãi suất, quy trình thủ tục của NHTM, chính sách hỗ trợ của Nhà nước và chính quyền địa phương).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo từ Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Hà Nội, Tổng cục Thống kê TP. Hà Nội, Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam năm 2020 và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan (Nguyễn Thị Oanh - 2015, Trần Quốc Hoàn - 2018, Hà Diệu Thương - 2014).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi trực tiếp và qua thư điện tử đối với 130 doanh nghiệp tại Hà Nội. Kết quả thu về 127 phiếu hợp lệ, trong đó có 124 doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn là DNNVV (phân loại gồm: 78 doanh nghiệp siêu nhỏ, 32 doanh nghiệp nhỏ, 14 doanh nghiệp vừa).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi dữ liệu theo thời gian và cơ cấu tỷ trọng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa và khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về phân khúc khách hàng DNNVV trong mối quan hệ với hệ thống tín dụng ngân hàng:
- Trình bày đặc điểm vận hành của DNNVV: Vốn tự có thấp, phương thức quản lý tinh gọn do chủ sở hữu trực tiếp điều hành, tỷ lệ lao động tay nghề cao chưa nhiều, tính linh hoạt cao trong chuyển đổi ngành nghề nhưng khả năng chống chịu rủi ro thị trường kém.
- Phân tích vai trò của vốn vay ngân hàng: Cung cấp nguồn tài chính bên ngoài giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đầu tư tài sản cố định, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và nâng cao kỷ luật tài chính thông qua cơ chế giám sát của NHTM.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí định tính và định lượng phục vụ việc đo lường khả năng tiếp cận vốn; phân tích chi tiết cơ chế tác động của các biến số nội tại doanh nghiệp và các biến số bên ngoài từ phía ngân hàng và môi trường thể chế.
Chương 2: Thực trạng khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn Thành phố Hà Nội
Chương 2 trình bày toàn bộ bức tranh thực nghiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng tiếp cận vốn của khối DNNVV tại Hà Nội giai đoạn 2014–2018:
| Chỉ tiêu thống kê |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Số DNNVV thành lập mới (DN) |
14.995 |
21.686 |
~20.000 |
~20.000 |
~20.000 |
| Tổng số DNNVV lũy kế (DN) |
164.420 |
186.106 |
206.106 |
226.106 |
257.420 |
| Tổng doanh thu thuần DNNVV (Tỷ đồng) |
814.308* |
814.308* |
1.041.569 |
1.147.658 |
1.290.577 |
| Lợi nhuận trước thuế DNNVV (Tỷ đồng) |
-1.614* |
-1.614* |
-2.959 |
4.379 |
-5.952 |
| Tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn vay NH (%) |
36,00% |
34,29% |
37,14% |
36,57% |
32,10% |
| Tỷ trọng dư nợ DNNVV / Tổng dư nợ (%) |
43,69% |
42,00% |
41,80% |
40,21% |
18,85% |
| Dư nợ tín dụng bình quân / 1 DNNVV (Tỷ đồng) |
1,96 |
2,10 |
2,24 |
2,29 |
1,22 |
(Ghi chú: Giá trị tại các năm 2014–2015 ở chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận biểu thị mức bình quân giai đoạn 2011–2015 theo Sách trắng Doanh nghiệp năm 2020).
Phân tích dữ liệu thực nghiệm chỉ ra những phát hiện cốt lõi:
- Tăng trưởng số lượng và quy mô doanh thu: Số lượng DNNVV tăng 56,1% sau 5 năm (từ 164.420 DN năm 2014 lên 257.420 DN năm 2018), đạt mật độ trung bình 30 người dân/1 DNNVV. Tổng doanh thu thuần năm 2018 tăng 58,4% so với mức bình quân giai đoạn 2011–2015. Trong cơ cấu doanh thu, nhóm DN siêu nhỏ chiếm 63% số lượng nhưng chỉ đóng góp 8% doanh thu; nhóm DN nhỏ đóng góp trên 50% doanh thu; nhóm DN vừa đóng góp khoảng 35% doanh thu.
- Biến động lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế của khối DNNVV liên tục âm qua nhiều năm (-2.959 tỷ đồng năm 2016 và -5.952 tỷ đồng năm 2018), phản ánh công tác quản trị chi phí còn yếu và gánh nặng chi phí vốn lớn. Riêng nhóm DN siêu nhỏ có lợi nhuận âm liên tục và mức lỗ tăng dần qua các năm.
- Suy giảm mức độ tiếp cận tín dụng: Tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn ngân hàng dao động trong khoảng 32,1% - 37,14%. Tỷ trọng dư nợ tín dụng của DNNVV trên tổng dư nợ toàn địa bàn sụt giảm nghiêm trọng từ mức 43,69% (năm 2014) xuống còn 18,85% (năm 2018). Dư nợ bình quân trên một DNNVV năm 2018 chỉ đạt 1,22 tỷ đồng, quá thấp so với quy mô vốn điều lệ đăng ký bình quân (10–12 tỷ đồng/doanh nghiệp).
Dữ liệu khảo sát thực tế 124 DNNVV cho thấy:
- Có 119/124 DN có nhu cầu vay vốn (95,96%), nhưng chỉ có 47 DN tiếp cận được vốn vay (chiếm 39,49% số DN có nhu cầu); còn 72 DN có nhu cầu nhưng không tiếp cận được vốn ngân hàng.
- Mức độ nắm bắt thông tin sản phẩm tín dụng và chính sách hỗ trợ còn thấp: Chỉ có 22,6% DN đồng tình và rất đồng tình về việc nắm rõ sản phẩm tín dụng; 30,7% nắm rõ các chương trình ưu đãi; 17,8% nắm rõ chính sách hỗ trợ của Chính phủ.
- Mức độ thiết lập quan hệ với ngân hàng hạn chế: 46,8% DN không đồng tình hoặc rất không đồng tình với việc có mối quan hệ tốt với cán bộ tín dụng; đa số DN duy trì giao dịch tiền mặt, ít sử dụng thường xuyên các dịch vụ tài chính phi tín dụng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn Thành phố Hà Nội
Dựa trên định hướng phát triển DNNVV của Chính phủ theo Nghị quyết số 35/NQ-CP và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của UBND TP. Hà Nội, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị đồng bộ:
-
Giải pháp đối với bản thân các DNNVV:
- Nâng cao năng lực quản trị điều hành, chuẩn hóa hệ thống kế toán và thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính nhằm tăng tính minh bạch thông tin.
- Nâng cao chất lượng xây dựng phương án sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư có tính khả thi cao.
- Đa dạng hóa tài sản bảo đảm, đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, sáng chế và chủ động tạo lập lịch sử tín dụng lành mạnh.
- Tăng cường sử dụng các dịch vụ tài chính của ngân hàng (thanh toán, chi lương, quản lý dòng tiền) để gia tăng mức độ gắn kết và độ tin cậy.
-
Kiến nghị đối với các Ngân hàng thương mại:
- Thiết kế các gói sản phẩm tín dụng đặc thù phù hợp với chu kỳ kinh doanh của từng phân ngành DNNVV.
- Đơn giản hóa quy trình thẩm định, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn nhưng vẫn đảm bảo quản trị rủi ro.
- Đẩy mạnh hình thức cấp tín dụng dựa trên thẩm định dòng tiền và phương án kinh doanh thay vì quá phụ thuộc vào tài sản thế chấp là bất động sản.
-
Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước:
- Hoàn thiện cơ chế hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp.
- Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, duy trì mặt bằng lãi suất hợp lý và có các chương trình tín dụng ưu đãi trọng điểm.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông chính sách, phổ biến các nghị định và chương trình hỗ trợ tiếp cận vốn đến cộng đồng doanh nghiệp.
-
Kiến nghị đối với chính quyền Thành phố Hà Nội:
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNNVV.
- Định kỳ tổ chức các hội nghị kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp trên địa bàn để giải quyết trực tiếp các vướng mắc trong quan hệ tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận lượng hóa chi tiết thực trạng tiếp cận vốn của DNNVV tại Hà Nội giai đoạn 2014–2018: Làm rõ nghịch lý giữa tốc độ gia tăng số lượng doanh nghiệp (tăng 56,1%) với xu hướng sụt giảm mạnh về tỷ trọng dư nợ tín dụng cấp cho khối DNNVV (giảm từ 43,69% xuống 18,85%) và mức dư nợ bình quân trên mỗi doanh nghiệp (giảm xuống 1,22 tỷ đồng năm 2018).
- Cung cấp minh chứng thực nghiệm từ mẫu khảo sát 124 DNNVV: Xác thực tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vốn vay thực tế chỉ đạt 39,49%; chỉ ra điểm nghẽn chính nằm ở mức độ bất cân xứng thông tin, thói quen giao dịch tiền mặt và hạn chế trong việc nắm bắt chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Hệ thống hóa bộ tiêu chí đánh giá khả năng tiếp cận vốn kết hợp đồng thời cả 4 chỉ tiêu định lượng vĩ mô và 3 chỉ tiêu định tính vi mô.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cập nhật tại thị trường Hà Nội - trung tâm kinh tế có mật độ DNNVV cao nhất cả nước (30 người dân/1 DNNVV), tạo tài liệu đối sánh với các nghiên cứu thực hiện tại các địa phương khác như Thái Nguyên, Phú Thọ hay Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra sơ cấp dừng lại ở 124 DNNVV trên địa bàn Hà Nội; phương pháp phân tích định tính chủ yếu dựa vào thống kê mô tả tần số tỷ lệ phần trăm từ bảng hỏi Likert mà chưa xây dựng mô hình hồi quy kinh tế lượng đa biến (như mô hình Probit/Logit hay phân tích nhân tố khám phá EFA) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát; cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp trong các giai đoạn tiếp theo; ứng dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường độ nhạy cảm của xác suất tiếp cận vốn vay trước các biến số về tài sản bảo đảm, trình độ quản trị và chi phí vay vốn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh; cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM; chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý tài chính tại các DNNVV.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Khung chỉ tiêu định tính - định lượng đo lường khả năng tiếp cận vốn tín dụng.
- Bộ câu hỏi khảo sát thực tế về nhận thức chính sách và quan hệ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp.
- Hệ thống dữ liệu thứ cấp chi tiết về doanh thu, lợi nhuận và dư nợ của DNNVV tại Hà Nội giai đoạn 2014–2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ DNNVV trên địa bàn TP. Hà Nội tiếp cận được vốn vay ngân hàng giai đoạn 2014–2018 diễn biến như thế nào?
Tỷ lệ này dao động trong khoảng từ 32,10% đến 37,14%. Năm 2016 đạt mức cao nhất (37,14%) do chính sách tiền tệ nới lỏng, sau đó giảm liên tục xuống mức thấp nhất vào năm 2018 (32,10%).
2. Tỷ trọng dư nợ tín dụng của khối DNNVV trên tổng dư nợ tại Hà Nội thay đổi ra sao trong năm 2018?
Giai đoạn 2014–2017, tỷ trọng dư nợ DNNVV duy trì tương đối ổn định quanh mức 40% - 43,69%. Tuy nhiên, sang năm 2018, tỷ trọng này sụt giảm mạnh xuống chỉ còn 18,85% do các NHTM thắt chặt điều kiện tín dụng trước tình trạng nhiều doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ.
3. Khảo sát thực tế của tác giả ghi nhận bao nhiêu phần trăm DNNVV có nhu cầu vay vốn thực sự tiếp cận được vốn ngân hàng?
Trong số 124 DNNVV được khảo sát, có 119 doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vay vốn (chiếm 95,96%). Tuy nhiên, chỉ có 47 doanh nghiệp tiếp cận và đang vay vốn ngân hàng, tương ứng tỷ lệ đáp ứng đạt 39,49%.
4. Mức dư nợ tín dụng bình quân trên một DNNVV tại Hà Nội năm 2018 là bao nhiêu so với mức vốn đăng ký bình quân?
Dư nợ tín dụng bình quân trên một DNNVV năm 2018 chỉ đạt 1,22 tỷ đồng, trong khi mức vốn đăng ký thành lập bình quân của các DNNVV trên địa bàn đạt từ 10 đến 12 tỷ đồng/doanh nghiệp.
5. Kết quả khảo sát chỉ ra nguyên nhân nào về mặt thông tin khiến DNNVV gặp rào cản khi tiếp cận tín dụng?
Chỉ có 17,8% doanh nghiệp nắm rõ chính sách hỗ trợ của Chính phủ, 22,6% hiểu rõ về sản phẩm ngân hàng và 30,7% biết các gói ưu đãi tín dụng; phần lớn doanh nghiệp thiếu thông tin hoặc chưa hiểu rõ các cơ chế hỗ trợ hiện hành.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phan Xuân Hưng đã phân tích toàn diện thực trạng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2014–2018. Kết quả nghiên cứu làm rõ bức tranh tương phản giữa tốc độ phát triển về quy mô số lượng doanh nghiệp và xu hướng sụt giảm trong tỷ trọng tín dụng được cấp từ hệ thống NHTM. Dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế, tác giả đã chỉ rõ các nguyên nhân gây nghẽn dòng vốn và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ từ phía doanh nghiệp, NHTM đến các cơ quan quản lý nhà nước. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác nghiên cứu tài chính doanh nghiệp và quản trị tín dụng ngân hàng.