Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và chuyển dịch sang cơ chế thị trường tại Việt Nam, hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Cùng với sự mở rộng của thị trường xây dựng, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh các chủ đầu tư ngày càng nâng cao yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính và tiến độ, việc tham gia và nâng cao tỷ lệ trúng thầu trở thành điều kiện tiên quyết để các nhà thầu duy trì sản xuất kinh doanh, bảo đảm việc làm cho người lao động và tích lũy vốn đầu tư.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Kinh doanh là doanh nghiệp quy mô tầm trung, tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước hạng I trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Do sự cạnh tranh quyết liệt từ các nhà thầu trong nước và quốc tế, cùng những khó khăn về nguồn vốn đầu tư trong ngành giao thông - thủy lợi giai đoạn vừa qua, công ty gặp phải tình trạng xác suất trượt thầu còn ở mức đáng kể và chưa có một hệ thống giải pháp toàn diện để tối ưu hóa năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp. Xuất phát từ thực tiễn 3 tháng thực tập và làm việc tại đơn vị, tác giả Hồ Thị Trâm Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Phân tích thực trạng và đánh giá công tác tổ chức đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Kinh doanh giai đoạn 2017–2020; xác định những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân dẫn đến trượt thầu.
  2. Đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp thực tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty trong các năm tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh, quy trình tổ chức và khả năng thắng thầu trong hoạt động đấu thầu xây lắp của công ty.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Không gian nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực tế tại Ban Xây dựng 9 cùng các phòng ban chuyên môn thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Kinh doanh.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu và hồ sơ tổng quan được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp luật hiện hành và các nguyên lý kinh tế về đấu thầu xây lắp:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (thay thế Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11); Luật Xây dựng; Luật số 38/2009/QH12; Luật số 03/2016/QH14; Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14.
  • Nghị định và Quyết định hướng dẫn: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 30/2015/NĐ-CP về lựa chọn nhà đầu tư; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Quyết định số 1402/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng Đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016–2025; Quyết định số 50/2012/QĐ-TTg về chỉ định thầu đối với gói thầu đặc biệt.
  • Hệ thống thông tư và định mức chuyên ngành: Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT, Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT (lập hồ sơ mời thầu xây lắp), Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC, Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT, Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT, Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT; Thông tư số 06/2016/TT-BXD hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng; các định mức dự toán xây dựng công trình của Bộ Xây dựng (Văn bản số 1776/BXD-VP, Quyết định số 1091/QĐ-BXD, Văn bản số 1777/BXD-VP, Quyết định số 1173/QĐ-BXD, Quyết định số 587/QĐ-BXD).

Các mô hình và công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế được sử dụng gồm:

  • Công thức xác định yêu cầu nguồn lực tài chính cho gói thầu: Đối với gói thầu từ 12 tháng trở lên: $Nguồn\ lực\ tài\ chính = t \times (Giá\ gói\ thầu / Thời\ gian\ thực\ hiện\ (tháng))$, với hệ số $t = 3$. Đối với gói thầu dưới 12 tháng: $Nguồn\ lực\ tài\ chính = 30% \times Giá\ gói\ thầu$.
  • Công thức tỷ lệ trúng thầu: Tỷ lệ theo số lượng $TL_1 = (DA_{tt} / DA_{dt}) \times 100%$ (với $DA_{tt}$ là số dự án trúng thầu, $DA_{dt}$ là số dự án tham gia); tỷ lệ theo giá trị $TL_2 = (G_{tt} / G_{dt}) \times 100%$ (với $G_{tt}$ là giá trị trúng thầu, $G_{dt}$ là giá trị dự thầu).
  • Công thức xác định giá đánh giá: $GĐG = G \pm \Delta G$, trong đó $G$ là giá dự thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ giá trị giảm giá; $\Delta G$ là giá trị các yếu tố quy đổi về mặt bằng vòng đời công trình (chi phí vận hành, bảo dưỡng, lãi vay, tiến độ, chất lượng).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được áp dụng xuyên suốt để xem xét các hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, các bước trong quy trình lập hồ sơ dự thầu và hình thức hợp đồng, từ đó tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh của đơn vị.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu thứ cấp, sắp xếp dãy số liệu theo thời gian (2017–2020), tính toán các chỉ tiêu cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ thanh toán, doanh thu và lợi nhuận để làm rõ xu hướng biến động tài chính và hiệu quả tham gia đấu thầu của công ty.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ Phòng Tài chính – Kế toán, hồ sơ năng lực doanh nghiệp, tài liệu quản lý dự thầu từ Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và Ban Xây dựng 9.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Đấu thầu và Đấu thầu Xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về đấu thầu trong nền kinh tế thị trường và các đặc thù của hoạt động đấu thầu xây lắp tại Việt Nam.

Tác giả khái quát lịch sử hình thành pháp luật đấu thầu tại Việt Nam từ Nghị định số 385-HĐBT (năm 1990), các quy chế đấu thầu theo Nghị định số 43/CP (1996), Nghị định số 88/1999/NĐ-CP, đến các mốc pháp lý quan trọng như Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 và Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.

Về bản chất, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ, hàng hóa, xây lắp bảo đảm 4 nguyên tắc cốt lõi: cạnh tranh, công khai minh bạch, công bằng và hiệu quả kinh tế. Tác giả phân loại cụ thể:

  • Các hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện.
  • Các phương thức đấu thầu: Một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ.

Chương này đi sâu vào đặc điểm của sản xuất xây lắp (tính đơn chiếc, khối lượng và giá trị lớn, thời gian thi công dài, phụ thuộc điều kiện thời tiết ngoài trời, địa điểm phân tán) và đặc điểm cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng. Năng lực cạnh tranh của nhà thầu được đánh giá thông qua:

  • Năng lực tài chính (doanh thu 3–5 năm, không lỗ, tỷ suất thanh toán hiện hành $\ge 1$, giá trị ròng không âm).
  • Kinh nghiệm thi công các hợp đồng tương tự và năng lực nhân sự, máy móc thiết bị.
  • Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công và mức giá dự thầu hợp lý.
  • Quy định bảo đảm tính cạnh tranh (sự độc lập về pháp lý và tài chính giữa nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu và đơn vị tư vấn theo Điều 6 Luật Đấu thầu 2013).

Chương 2: Thực trạng công tác Đấu thầu Xây lắp của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Kinh doanh

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tham dự thầu của doanh nghiệp giai đoạn 2017–2020.

Về quá trình hình thành, công ty thành lập năm 1983, thành lập lại theo Quyết định số 168 NN-TCCB ngày 04/03/1993 thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Doanh nghiệp cổ phần hóa theo Quyết định số 2506/QĐ/BNN-TCCB ngày 20/08/2004 và đổi tên theo Quyết định số 3527/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 16/12/2005. Trụ sở tại số 46/120 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội; vốn điều lệ đăng ký 15 tỷ đồng.

Cơ cấu tổ chức của công ty gồm: 01 Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc, 04 Phó Giám đốc, 3 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật) và 10 Ban Xây dựng chuyên trách các mảng công trình (giao thông, thủy lợi, dân dụng, hỗn hợp).

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017–2020 được tác giả tổng hợp tại Bảng 1:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu (VNĐ) 251.100.079.000 298.527.636.000 298.783.534.000 301.150.223.000
Lợi nhuận (VNĐ) 2.367.425.000 2.985.930.000 3.882.723.000 4.022.116.000

(Nguồn: Số liệu phòng Tài chính – Kế toán công ty)

Doanh thu tăng trưởng từ mức hơn 251,1 tỷ đồng năm 2017 lên hơn 301,15 tỷ đồng năm 2020. Lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 2,367 tỷ đồng lên 4,022 tỷ đồng.

Khóa luận phân tích quy trình 7 bước tham dự thầu nội bộ của công ty:

  1. Tìm hiểu, nghiên cứu thông tin dự án (Ban Xây lắp/Xây dựng phụ trách).
  2. Mua hồ sơ dự thầu hoặc chuẩn bị chỉ định thầu (Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật thực hiện).
  3. Lập hồ sơ dự thầu (Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật chủ trì phối hợp với Ban Xây dựng, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính).
  4. Nộp hồ sơ dự thầu và tham dự mở thầu (Ban Xây lắp/Xây dựng).
  5. Nhận và theo dõi kết quả đấu thầu (Ban Xây lắp/Xây dựng).
  6. Thương thảo và ký kết hợp đồng giao nhận thầu (Ban Giám đốc chỉ đạo).
  7. Đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi kỳ dự thầu (Ban Giám đốc tổ chức họp toàn diện các bộ phận).

Tác giả phân tích cụ thể các gói thầu thực tế công ty đã tham dự (Bảng 2 trong văn bản), minh chứng cho năng lực đáp ứng các phương pháp đánh giá khác nhau của chủ đầu tư:

STT Tên gói thầu / dự án Số nhà thầu mua HS Số nhà thầu nộp HS Tiêu chí đánh giá của HSMT Kết quả
1 Thi công Kênh chính và CTTK chính đoạn K11+908 ÷ K14+019 và các kênh nhánh C2, C3, C3A, C4, C5, C6 (Hệ thống kênh Bắc sông Chu – Nam sông Mã, Dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt, Thanh Hóa) 15 6 Đánh giá Đạt/Không đạt về kỹ thuật; Phương pháp giá thấp nhất Trúng thầu
2 Xây lắp các CTTK đoạn từ K3+500 đến K13+510 (Dự án hệ thống thủy lợi Tà Pao, tỉnh Bình Thuận) 18 8 Đánh giá bằng thang điểm 100 (kỹ thuật $\ge 70$ điểm); xét hồ sơ đề xuất tài chính Trúng thầu

Khóa luận cũng chỉ rõ các bất cập khiến công ty bị trượt thầu ở một số dự án, bao gồm: thiếu hụt thông tin chi tiết về hiện trường và đối thủ, áp dụng định mức chi phí thi công chưa tối ưu, thiếu máy móc thiết bị chuyên dụng hiện đại và nhân sự lập hồ sơ đề xuất tài chính còn hạn chế trong việc phân tích giá dự thầu cạnh tranh.

Chương 3: Định hướng giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty

Trên cơ sở phân tích thực trạng, Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của công ty:

  • Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kế hoạch: Tổng doanh thu phấn đấu đạt trên 350 tỷ đồng; thu nhập bình quân của người lao động đạt 8.000.000 đồng/người/tháng (tăng 500.000 đồng/người/tháng so với giai đoạn trước).
  • Nhóm giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu:
    • Hoàn thiện khâu thu thập và xử lý thông tin dự án, chủ động tiếp cận thông tin đấu thầu qua mạng theo lộ trình Quyết định số 1402/QĐ-TTg.
    • Tối ưu hóa quy trình phối hợp liên phòng ban trong việc lập hồ sơ dự thầu, nâng cao tính chính xác trong bóc tách khối lượng và dự toán chi phí theo Thông tư 06/2016/TT-BXD.
    • Tăng cường đầu tư, đổi mới trang thiết bị máy móc thi công chuyên dụng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ định giá thầu.
    • Xây dựng chiến lược giá dự thầu linh hoạt, cân đối giữa mục tiêu bù đắp chi phí và bảo đảm mức giá đánh giá cạnh tranh nhất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đạt được các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tài chính của công ty qua giai đoạn 2017–2020 với doanh thu tăng trưởng 19,93% (từ 251,1 tỷ đồng lên 301,15 tỷ đồng) và lợi nhuận tăng 69,89% (từ 2,367 tỷ đồng lên 4,022 tỷ đồng).
  • Hệ thống hóa sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và quy trình 7 bước tham dự thầu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Kinh doanh, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban (Kế hoạch – Kỹ thuật, Tài chính – Kế toán, Hành chính, 10 Ban Xây dựng).
  • Phân tích chi tiết hồ sơ thực tế tại các dự án tiêu biểu (Dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt - Thanh Hóa và Dự án Thủy lợi Tà Pao - Bình Thuận), xác định rõ ảnh hưởng của các tiêu chí đánh giá (Đạt/Không đạt và thang điểm 100) đến xác suất trúng thầu của doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu gắn liền với chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh doanh thu trên 350 tỷ đồng.
  • Về mặt đóng góp: Đề tài cung cấp tài liệu phân tích thực chứng có giá trị thực tiễn đối với ban lãnh đạo công ty trong việc nhận diện nguyên nhân trượt thầu và tái cơ cấu quy trình lập hồ sơ dự thầu xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào số liệu hồ sơ dự thầu tại Ban Xây dựng 9 và các gói thầu xây lắp thủy lợi, hạ tầng giao thông truyền thống của công ty; chưa bao quát toàn diện hoạt động của tất cả 10 ban xây dựng trực thuộc.
  • Khung thời gian dữ liệu dừng lại ở năm 2020, chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn của thị trường sau đại dịch Covid-19 và những thay đổi mới nhất về quy định đấu thầu qua mạng giai đoạn sau năm 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế sau trúng thầu (giai đoạn thực hiện hợp đồng xây lắp) và đo lường tác động của đấu thầu điện tử toàn diện đối với tỷ lệ thắng thầu của các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Đấu thầu, Quản lý dự án, Kinh tế xây dựng và Quản trị kinh doanh khi tìm kiếm tài liệu mẫu về cấu trúc phân tích quy trình đấu thầu tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế.
  • Chuyên viên phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và bộ phận đấu thầu tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa: tham khảo quy trình phối hợp 7 bước lập hồ sơ dự thầu, cách thức phân tích tiêu chí đánh giá hồ sơ mời thầu (tiêu chí Đạt/Không đạt và phương pháp chấm điểm kỹ thuật kết hợp giá thấp nhất).

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân và cơ sở pháp lý thành lập của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Kinh doanh là gì?
Công ty tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước hạng I thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập năm 1983, tái thành lập theo Quyết định số 168 NN-TCCB ngày 04/03/1993, chuyển sang công ty cổ phần theo Quyết định số 2506/QĐ/BNN-TCCB ngày 20/08/2004 và đổi tên theo Quyết định số 3527/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 16/12/2005.

2. Quy trình tham dự thầu tại công ty gồm những bước nào và do các bộ phận nào phụ trách?
Quy trình gồm 7 bước: (1) Tìm hiểu, nghiên cứu thông tin dự án (Ban Xây dựng phụ trách); (2) Mua hồ sơ dự thầu hoặc chuẩn bị chỉ định thầu (Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật); (3) Lập hồ sơ dự thầu (Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật chủ trì phối hợp các phòng ban); (4) Nộp hồ sơ dự thầu (Ban Xây dựng); (5) Nhận kết quả đấu thầu (Ban Xây dựng); (6) Thương thảo, ký hợp đồng (Ban Giám đốc chỉ đạo); (7) Đánh giá rút kinh nghiệm (Ban Giám đốc tổ chức họp các bộ phận).

3. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2017–2020 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2017: Doanh thu đạt 251,100 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 2,367 tỷ đồng.
Năm 2018: Doanh thu đạt 298,527 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 2,985 tỷ đồng.
Năm 2019: Doanh thu đạt 298,783 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 3,882 tỷ đồng.
Năm 2020: Doanh thu đạt 301,150 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 4,022 tỷ đồng.

4. Hai dự án tiêu biểu nào được tác giả phân tích chi tiết trong hồ sơ dự thầu của công ty?
Dự án thi công Kênh chính và CTTK chính thuộc Hợp phần Hệ thống kênh Bắc sông Chu – Nam sông Mã (Dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt, Thanh Hóa) và Dự án xây lắp các CTTK đoạn K3+500 đến K13+510 (Hệ thống thủy lợi Tà Pao, tỉnh Bình Thuận). Cả hai dự án công ty đều tham gia cạnh tranh và trúng thầu.

5. Mục tiêu kinh doanh và thu nhập người lao động được công ty định hướng cho năm tiếp theo là gì?
Công ty đặt chỉ tiêu tổng doanh thu đạt trên 350 tỷ đồng và mức thu nhập bình quân đầu người đạt 8.000.000 đồng/người/tháng (tăng 500.000 đồng/tháng so với mức cũ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Trâm Anh đã phản ánh bức tranh thực trạng về năng lực cạnh tranh và quy trình tổ chức đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Kinh doanh giai đoạn 2017–2020. Tác giả đã vận dụng hệ thống quy định pháp luật về đấu thầu để phân tích các yếu tố cấu thành năng lực dự thầu, từ đó chỉ ra những điểm nghẽn khiến tỷ lệ trượt thầu còn xuất hiện. Đề tài đưa ra hệ thống định hướng và giải pháp thực tế, bám sát số liệu tài chính và thực tế tổ chức sản xuất của doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa.