Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đào tạo đại học đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho nền kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý tài chính công tại Việt Nam, dịch vụ đào tạo đại học đã được nhìn nhận là một loại hình dịch vụ sự nghiệp công có khả năng xã hội hóa. Theo quy định của Luật Giá năm 2012 và lộ trình quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp công lập phải thực hiện tính đủ chi phí vào giá dịch vụ sự nghiệp công đến năm 2020 (năm 2016: chi phí tiền lương và chi phí trực tiếp; năm 2018: chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp và chi phí quản lý; năm 2020: chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định). Tuy nhiên, đến mốc thời gian này, phần lớn các cơ sở đào tạo đại học công lập vẫn chưa hoàn thành việc xác định chi phí và tính giá thành đơn vị dịch vụ đào tạo.

Nguyên nhân xuất phát từ việc thiếu các văn bản hướng dẫn chi tiết từ cơ quan quản lý nhà nước, các vướng mắc trong việc áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, cùng với các rào cản về cơ chế tự chủ tài chính. Đối với các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính — vốn là các đơn vị chuyên đào tạo khối ngành kinh tế có khả năng xã hội hóa cao — áp lực tự chủ và cạnh tranh đòi hỏi phải lượng hóa chính xác chi phí hoạt động để làm căn cứ định giá dịch vụ và ra quyết định quản trị. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính trong điều kiện thực hiện tự chủ tài chính và áp dụng chế độ kế toán mới.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ và lộ trình tự chủ tài chính của Nhà nước. Để đạt được mục tiêu này, luận án giải quyết ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa toàn bộ lý luận về chi phí, giá dịch vụ, dịch vụ công trong đào tạo đại học và kế toán chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập khối kinh tế; xác định nội dung, phân loại, nhân tố ảnh hưởng và phương pháp xác định chi phí, giá thành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2018 - 2020; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng, giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở này.

Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập gồm những nội dung, quy định như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính thời gian qua diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Cần làm gì để hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào lý luận, thực tiễn và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học theo cả giác độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 04 cơ sở đào tạo đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính đại diện cho các vùng miền và cơ chế tự chủ khác nhau.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ ngày 01/01/2018 đến hết quý I năm 2020 (thời kỳ bắt đầu triển khai áp dụng Thông tư số 107/2017/TT-BTC).
STT Tên cơ sở đào tạo Địa chỉ Mức độ tự chủ Phân cấp dự toán Cơ chế hoạt động Chế độ kế toán áp dụng
1 Học viện Tài chính Hà Nội Tự đảm bảo một phần chi thường xuyên Cấp II (có 02 đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập) Không thí điểm tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP Thông tư số 107/2017/TT-BTC
2 Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh Hưng Yên Tự đảm bảo một phần chi thường xuyên Cấp III Không thí điểm tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP Thông tư số 107/2017/TT-BTC
3 Trường Đại học Tài chính - Kế toán Quảng Ngãi Tự đảm bảo một phần chi thường xuyên Cấp III Không thí điểm tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP Thông tư số 107/2017/TT-BTC
4 Trường Đại học Tài chính - Marketing TP. Hồ Chí Minh Tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư Cấp III Thực hiện thí điểm đổi mới theo Nghị quyết số 77/NQ-CP Thông tư số 107/2017/TT-BTC

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng tiếp cận chính:

1. Hướng tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính:

  • Nghiên cứu quốc tế: Earl R. trong tác phẩm "Accounting for Governmental and Nonprofit entities" đã hệ thống hóa các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận trong đơn vị công phi lợi nhuận, tổ chức kế toán trong trường học, bệnh viện. Ehsan Rayegan, Mehdi Parveizi, Kamran Nazari và Mostafa Emami (trong bài viết "Government accounting: An Assessment of Theory, Purposes and Standards") phân tích việc áp dụng kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt trong khu vực công. Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế (IPSAS) của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Công (IPSAB), đặc biệt là IPSAS 5 và các chuẩn mực liên quan đến ghi nhận chi phí, doanh thu phi trao đổi.
  • Nghiên cứu trong nước về chi phí và giá thành: Ngô Quang Hùng (2019) nghiên cứu tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; Lương Khánh Chi (2017) nghiên cứu trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng; Nguyễn Thị Diệu Thu (2016) nghiên cứu kế toán chi phí phần mềm và bước đầu đề cập đến phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC); Đỗ Minh Thoa (2015) nghiên cứu kế toán chi phí dịch vụ du lịch lữ hành.
  • Nghiên cứu trong nước về tổ chức và hệ thống thông tin kế toán trường đại học: Nguyễn Thị Minh Hường (2004) nghiên cứu tổ chức kế toán tại các trường thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Đinh Thị Mai (2010) và Nguyễn Hữu Đồng (2012) nghiên cứu nâng cao chất lượng và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán đại học công lập; Tô Hồng Thiên (2017) xác định mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán trường đại học công lập, chỉ ra 4 nhân tố có tác động chi phối trực tiếp.

2. Hướng tiếp cận dưới góc độ kế toán quản trị:

  • Nghiên cứu quốc tế: Irena Sobanska và Jacek Kalinowski (2014) khảo sát kinh nghiệm quản lý chi phí tại các trường đại học châu Âu (Úc, Hà Lan, Đức, Phần Lan, Thụy Điển, Anh), chỉ ra 3 nhóm yếu tố tác động (yếu tố kinh tế, yêu cầu từ cấp trên, áp lực quy chuẩn kế toán quản trị). Novak (2015) đưa ra quy trình 4 bước triển khai kế toán quản trị tại các cơ sở đào tạo đại học.
  • Nghiên cứu về phương pháp chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC): Coy và Goh (1995) đề xuất áp dụng mô hình ABC tại các trường đại học để khắc phục nhược điểm phân bổ chi phí gián tiếp theo đầu sinh viên. Gibbon et al. (1996) phân tích 10 lợi ích của ABC trong tổ chức dịch vụ. Derrell H. Moore (1998) đánh giá mô hình ABC tại Đại học Hardin Simmons. Reich và A Braham (2006) nghiên cứu thu thập dữ liệu hoạt động tại các trường đại học ở Úc. Asep Kurnia, Tjutju Yuniarsih và Sumarto (2016) nghiên cứu định tính tại 3 trường đại học công lập Indonesia (ITB, UPI, IPB).
  • Nghiên cứu trong nước: Phạm Thị Thu Thủy (2012) nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi hoạt động tại các trường khối kinh tế ở Hà Nội; Dương Thị Cẩm Vân (2007) nghiên cứu vận dụng kế toán quản trị trong các trường chuyên nghiệp; Nguyễn Thị Hạnh (2012) nghiên cứu tại Đại học Đà Nẵng; Đàm Phương Lan (2019) và Trần Tú Uyên (2017) nghiên cứu ứng dụng mô hình ABC trong doanh nghiệp sản xuất và dược phẩm.

3. Hướng tiếp cận về quản lý tài chính, giá dịch vụ và học phí đại học:

  • Nghiên cứu quốc tế: Verry và Davies (1976) đưa ra mô hình trường đại học như một doanh nghiệp đa sản phẩm (multi-product firm); Jongbloed (2004) phân tích bản chất giá dịch vụ đào tạo; Berger A. (2009) nghiên cứu mối quan hệ giữa học phí và khả năng tiếp cận giáo dục đại học tại Canada; Checchi (2005) nghiên cứu tác động ngoại biên của giáo dục đại học.
  • Nghiên cứu trong nước: PGS.TS Nguyễn Văn Áng (2009) nghiên cứu xác định chi phí đào tạo 01 sinh viên; Bùi Duy Cam và Nguyễn Văn Nội (2012) nghiên cứu cơ chế đặt hàng đào tạo ngành khoa học cơ bản; TS. Phạm Vũ Thắng (2012) ước tính chi phí đào tạo 01 sinh viên theo 8 nhóm ngành và 3 mức độ chất lượng; PGS.TS Ngô Thanh Hoàng và Phạm Văn Trường (2015) nghiên cứu xác định chi phí hình thành giá dịch vụ đào tạo khối kinh tế; Trần Quang Hùng (2016) nghiên cứu chính sách giá dịch vụ và học phí đại học; Trần Đức Cân (2012) nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy:

  • Các nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trước đây chủ yếu thực hiện trong giai đoạn các cơ sở đào tạo áp dụng kế toán trên cơ sở tiền mặt mở rộng (Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC), do đó chi phí chưa được ghi nhận đầy đủ, việc ứng dụng kế toán quản trị còn hạn chế.
  • Các nghiên cứu về xác định chi phí đào tạo chỉ dừng lại ở góc độ kinh tế giáo dục hoặc quản lý tài chính vĩ mô, chưa đi sâu vào quy trình kỹ thuật kế toán chi phí và tính giá thành đơn vị dịch vụ theo từng ngành, bậc đào tạo.
  • Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính trong bối cảnh thực hiện đồng thời Luật Kế toán 2015, Luật Ngân sách Nhà nước 2015, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Thông tư số 107/2017/TT-BTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các lý thuyết và khái niệm kinh tế - kế toán sau:

  • Khái niệm dịch vụ và dịch vụ công: Dịch vụ là hoạt động phi vật chất, có tính vô hình, không đồng nhất, không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, không lưu kho và không chuyển quyền sở hữu (Philip Kotler; Ghobadian et al., 1993; Zeithaml et al., 1990). Dịch vụ đào tạo đại học công lập là dịch vụ sự nghiệp công, thỏa mãn nhu cầu học tập và phát triển nguồn nhân lực của xã hội.
  • Lý thuyết hàng hóa công cộng không thuần túy: Giáo dục đại học mang tính công cộng không thuần túy (Shaw, 2010; Lauglo, 1995; UNESCO, 2009), có tính cạnh tranh và loại trừ một phần, chịu tác động của các hiện tượng thất bại thị trường như bất cân xứng thông tin, rủi ro đạo đức và tác động ngoại biên (Bùi Chí Bình, 2014; Checchi, 2005).
  • Lý thuyết cơ sở đào tạo đại học là doanh nghiệp đa sản phẩm: Nhà trường cung cấp đồng thời sản phẩm đào tạo, sản phẩm nghiên cứu khoa học và các dịch vụ xã hội (Verry & Davies, 1976).
  • Lý thuyết kế toán chi phí và giá thành: Tiếp cận chi phí theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), theo quan điểm của Horngren et al. (2006), Brewer, Garrison & Noreen (2015). Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế, theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (biến phí - định phí), theo cách phân bổ (trực tiếp - gián tiếp).
  • Phương pháp kế toán chi phí: So sánh giữa phương pháp truyền thống (Traditional Costing) và phương pháp chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC). Mô hình ABC gán chi phí tài nguyên vào các hoạt động thông qua tiêu thức phân bổ nguồn lực, sau đó gán chi phí hoạt động vào đối tượng chịu chi phí thông qua các nhân tố dẫn dắt chi phí (cost drivers).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng mô tả/thực nghiệm thông qua quy trình 4 bước:

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu
  ↓
Bước 2: Xây dựng khung lý thuyết kế toán chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo ĐHCL
  ↓
Bước 3: Nghiên cứu thực trạng tại 04 cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính
  ↓
Bước 4: Đề xuất giải pháp và điều kiện thực hiện
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán 2015, Luật NSNN 2015, Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Thông tư 107/2017/TT-BTC, Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT), báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, quy chế chi tiêu nội bộ, báo cáo 3 công khai và cơ cấu tổ chức bộ máy của 04 cơ sở đào tạo giai đoạn 2018 - 2020.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu khảo sát và thực hiện phỏng vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại đối với kế toán trưởng, cán bộ phòng tài chính - kế toán tại 04 cơ sở đào tạo thuộc phạm vi nghiên cứu.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu chi phí thực tế; áp dụng kỹ thuật quy đổi quy mô đào tạo theo hệ số chuẩn (quy đổi học viên sau đại học, sinh viên vừa làm vừa học về sinh viên đại học chính quy tương đương) để tính toán thử nghiệm chi phí đào tạo đơn vị bình quân năm 2018 tại các đơn vị khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích bản chất của dịch vụ, dịch vụ công và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo các tiêu chí: cấp quản lý (Trung ương/địa phương), lĩnh vực (giáo dục, y tế, văn hóa...), phân cấp dự toán (cấp I, II, III), nguồn thu và mức độ tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP (4 nhóm đơn vị).
  • Xác định đặc thù của dịch vụ đào tạo đại học khối kinh tế: quy trình đào tạo theo tín chỉ, khả năng xã hội hóa cao, tỷ trọng chi phí cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên dụng thấp hơn khối kỹ thuật/y dược, khung trần học phí bị ràng buộc bởi Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
  • Phân tích mối quan hệ giữa chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo: Chi phí phản ánh toàn bộ hao phí nguồn lực phát sinh trong kỳ, còn giá thành phản ánh chi phí gắn liền với kết quả dịch vụ hoàn thành của một đối tượng cụ thể (sinh viên, khóa học, chương trình đào tạo).
  • Trình bày kỹ thuật và quy trình kế toán chi phí, giá thành theo kế toán tài chính (hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách theo nguyên tắc dồn tích) và kế toán quản trị (phương pháp chi phí toàn bộ, phương pháp chi phí biến đổi, mô hình ABC).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại 04 cơ sở đào tạo:

  • Quy định pháp lý và chế độ kế toán: Các cơ sở đào tạo đã chuyển đổi sang áp dụng Thông tư số 107/2017/TT-BTC. Hoạt động đào tạo chủ yếu được hạch toán qua Tài khoản 611 ("Chi hoạt động") gồm 6111 (nguồn ngân sách cấp) và 6112 (nguồn thu sự nghiệp giữ lại), chi tiết theo mục lục NSNN và các tiểu khoản (61111, 61112, 61121, 61122...). Hoạt động dịch vụ đào tạo theo nhu cầu hạch toán qua Tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ") và Tài khoản 642 ("Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ").
  • Thực trạng phân loại và tập hợp chi phí: Các cơ sở phân loại chi phí chủ yếu theo mục lục NSNN (chi tiền lương, chi nghiệp vụ, chi mua sắm tài sản, sửa chữa...) phục vụ quyết toán ngân sách; chưa phân loại theo biến phí/định phí và chưa phân loại theo các hoạt động tạo ra chi phí.
  • Thực trạng xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí hiện tại dừng lại ở cấp độ toàn trường hoặc phòng, khoa; chưa tập hợp chi phí theo từng chương trình đào tạo, chuyên ngành hay từng bậc đào tạo (đại học, cao học, nghiên cứu sinh). Cả 04 đơn vị đều chưa thực hiện tính giá thành đơn vị thực tế cho 01 sinh viên hoàn thành khóa học.
  • Thử nghiệm xác định chi phí đào tạo năm 2018: Luận án tổng hợp số liệu chi phí thực tế năm 2018 của các trường, áp dụng hệ số quy đổi quy mô đào tạo chuẩn để xác định chi phí đào tạo trung bình cho một sinh viên quy đổi tại từng cơ sở.
Chỉ tiêu phân tích thực trạng năm 2018 Học viện Tài chính ĐH Tài chính - Quản trị KD ĐH Tài chính - Kế toán ĐH Tài chính - Marketing
Mức độ tự chủ Tự bảo đảm 1 phần chi TX Tự bảo đảm 1 phần chi TX Tự bảo đảm 1 phần chi TX Tự bảo đảm toàn bộ chi TX & ĐT
Tổng chi phí hoạt động (tỷ đồng) Có số liệu hạch toán TK 611 Có số liệu hạch toán TK 611 Có số liệu hạch toán TK 611 Hạch toán theo cơ chế tự chủ toàn diện
Cơ cấu nguồn tài trợ NSNN cấp + Thu sự nghiệp NSNN cấp + Thu sự nghiệp NSNN cấp + Thu sự nghiệp Thu sự nghiệp (học phí, dịch vụ)
Trích khấu hao / hao mòn TSCĐ Tính hao mòn theo chế độ HCSN (chưa tính vào CPĐT) Tính hao mòn theo chế độ HCSN (chưa tính vào CPĐT) Tính hao mòn theo chế độ HCSN (chưa tính vào CPĐT) Thực hiện trích khấu hao nhưng chưa phân bổ vào giá thành từng ngành
Kế toán quản trị chi phí (ABC) Chưa áp dụng Chưa áp dụng Chưa áp dụng Bước đầu theo dõi theo trung tâm chi phí
  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Thực hiện đúng quy định của Luật Kế toán 2015 và Thông tư số 107/2017/TT-BTC; quản lý thu chi chặt chẽ theo quy chế chi tiêu nội bộ và dự toán được giao; cung cấp số liệu kịp thời cho báo cáo quyết toán tài chính nhà nước.
    • Hạn chế tồn tại: Chưa thực hiện tính giá thành dịch vụ đào tạo theo yêu cầu của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT; chưa ghi nhận đầy đủ chi phí khấu hao tài sản cố định vào chi phí đào tạo; hệ thống kế toán chưa cung cấp được thông tin chi phí theo từng bậc, ngành và hình thức đào tạo phục vụ định giá và ra quyết định quản trị.
    • Nguyên nhân: Hành lang pháp lý chưa đồng bộ; cơ chế giao dự toán và giám sát học phí còn mang tính bình quân; hệ thống phần mềm kế toán độc lập, chưa liên kết với phần mềm quản lý đào tạo, quản lý nhân sự; năng lực chuyên môn về kế toán quản trị của đội ngũ kế toán viên còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm:

  • Hoàn thiện phân loại chi phí: Kết hợp phân loại chi phí theo nội dung kinh tế với phân loại theo mối quan hệ với quy mô đào tạo (biến phí: thù lao giảng dạy vượt giờ, học liệu, tài liệu thi cử; định phí: lương cán bộ quản lý, khấu hao nhà xưởng, chi phí hành chính) và theo cách thức quy nạp chi phí (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp).
  • Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng khoa đào tạo, từng ngành học hoặc khóa đào tạo; đối tượng tính giá thành là 01 sinh viên tốt nghiệp (hoặc 01 tín chỉ đào tạo) của từng ngành, từng bậc (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) và từng hình thức đào tạo (chính quy, liên thông, vừa làm vừa học).
  • Ứng dụng mô hình kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC):
    • Nhận diện các hoạt động chính trong quy trình đào tạo: hoạt động giảng dạy trực tiếp, hoạt động quản lý đào tạo, hoạt động thư viện - học liệu, hoạt động công tác sinh viên, hoạt động khảo thí và đảm bảo chất lượng, hoạt động quản trị hành chính.
    • Xác định tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động (cost drivers): số giờ giảng dạy, số lượng tín chỉ đăng ký, số lượng sinh viên, diện tích phòng học sử dụng.
    • Mô hình phân bổ: Tập hợp chi phí tài nguyên -> Phân bổ vào các trung tâm hoạt động -> Phân bổ chi phí hoạt động vào từng ngành, chương trình đào tạo -> Tính giá thành đơn vị sinh viên/tín chỉ.
  • Hoàn thiện chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo chi phí: Mở chi tiết các tài khoản chi phí (TK 611, TK 154, TK 642) theo từng ngành đào tạo; xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ: Báo cáo chi phí hoạt động đào tạo theo ngành, Báo cáo giá thành đơn vị đào tạo, Báo cáo phân tích biến động chi phí thực tế so với định mức.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng và triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực đại học (ERP cho đại học) tích hợp dữ liệu quản lý sinh viên, thời khóa biểu, nhân sự - tiền lương và kế toán tài chính.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đại học thực chất; nâng cao tính pháp lý trong xác định giá dịch vụ sự nghiệp công; chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ kế toán; tăng cường công tác xã hội hóa đào tạo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập khối kinh tế trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản trị đại học và tự chủ tài chính.
  2. Xác định rõ mối quan hệ giữa chi phí, giá thành và giá dịch vụ đào tạo đại học; phân tích cơ chế hình thành giá dịch vụ theo Luật Giá và lộ trình kết cấu chi phí theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
  3. Luận giải tính tương thích và xây dựng khung lý thuyết ứng dụng phương pháp kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) trong các cơ sở đào tạo đại học công lập khối kinh tế tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại 04 cơ sở đào tạo đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính sau khi áp dụng Thông tư số 107/2017/TT-BTC; chỉ ra các khoảng trống giữa quy định kế toán hiện hành với nhu cầu thông tin quản trị nội bộ.
  2. Thực hiện tính toán thử nghiệm chi phí đào tạo đơn vị bình quân theo quy mô quy đổi tại 04 cơ sở đào tạo năm 2018, cung cấp số liệu thực chứng về chi phí thực tế của các trường khối kinh tế.
  3. Thiết kế quy trình phân bổ chi phí theo mô hình ABC gồm danh mục các hoạt động gián tiếp, tiêu thức phân bổ và hệ thống mẫu biểu báo cáo chi phí hoạt động đào tạo phục vụ trực tiếp cho các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định chi phí và xây dựng giá dịch vụ đào tạo theo lộ trình Nghị định 16/2015/NĐ-CP; hướng dẫn sửa đổi chế độ kế toán hành chính sự nghiệp cho phép trích và hạch toán đầy đủ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí dịch vụ đào tạo.
  • Đối với các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính: Tái cấu trúc quy trình hạch toán chi phí; thiết lập hệ thống kế toán quản trị song song với kế toán tài chính; đầu tư hệ thống phần mềm ERP đại học; đào tạo bồi dưỡng chuyên môn về kế toán quản trị cho đội ngũ kế toán viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát mẫu nghiên cứu gồm 04 cơ sở đào tạo đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính chuyên về khối ngành kinh tế. Do đó, các phát hiện thực tiễn và mô hình phân bổ chi phí có thể cần điều chỉnh khi áp dụng cho các cơ sở đào tạo thuộc các khối ngành khác (như kỹ thuật, công nghệ, y dược, nghệ thuật) có tỷ trọng chi phí máy móc, phòng thí nghiệm và vật tư tiêu hao cao hơn. Thời gian khảo sát số liệu thực trạng tập trung trong giai đoạn 2018 - quý I/2020, là giai đoạn đầu triển khai Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình kế toán ABC kết hợp với kế toán chi phí theo thời gian (TD-ABC) tại các trường đại học công lập đa ngành; nghiên cứu tích hợp hệ thống kế toán quản trị chi phí vào hệ thống thông tin kế toán công tổng thể theo định hướng Chuẩn mực Kế toán Công Việt Nam (VPSAS).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Nhà quản trị các trường đại học công lập: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC), danh mục tiêu thức phân bổ chi phí và hệ thống mẫu báo cáo chi phí đào tạo nội bộ để xây dựng phương án giá dịch vụ và định mức chi tiêu nội bộ.
  • Cán bộ tài chính - kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Tham khảo kỹ thuật mở chi tiết tài khoản hạch toán chi phí và phương pháp kết nối dữ liệu giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo): Cung cấp cơ sở thực tiễn và số liệu thực chứng phục vụ việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế giao ngân sách, đặt hàng đào tạo đại học.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kế toán: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa kế toán tài chính, kế toán quản trị và kinh tế công trong khu vực sự nghiệp công lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng kế toán tại những cơ sở đào tạo nào?

Luận án tiến hành khảo sát tại 04 cơ sở đào tạo đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính:

  • Học viện Tài chính (Hà Nội)
  • Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh (Hưng Yên)
  • Trường Đại học Tài chính - Kế toán (Quảng Ngãi)
  • Trường Đại học Tài chính - Marketing (TP. Hồ Chí Minh)

2. Chế độ kế toán nào được áp dụng tại các cơ sở đào tạo trong giai đoạn nghiên cứu của luận án?

Các đơn vị khảo sát áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán trên cơ sở dồn tích sửa đổi.

3. Hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán chi phí tại 04 cơ sở đào tạo theo khảo sát của tác giả là gì?

Hạn chế lớn nhất là các cơ sở đào tạo chưa thực hiện xác định chi phí đầy đủ và chưa tính giá thành đơn vị thực tế cho từng ngành, bậc đào tạo. Chi phí khấu hao tài sản cố định chưa được tính đủ vào chi phí đào tạo theo lộ trình của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; chi phí mới chỉ được tập hợp theo mục lục ngân sách và tài khoản kế toán chung (TK 611), chưa phục vụ được yêu cầu định giá dịch vụ và quản trị nội bộ.

4. Luận án đề xuất phương pháp kế toán chi phí nào để hoàn thiện việc tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học?

Luận án đề xuất áp dụng Phương pháp kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC). Theo phương pháp này, chi phí gián tiếp được tập hợp vào các trung tâm hoạt động (giảng dạy, quản lý đào tạo, thư viện, khảo thí, quản trị hành chính...) và phân bổ vào từng ngành, chương trình đào tạo dựa trên các nhân tố dẫn dắt chi phí (cost drivers) cụ thể như số tín chỉ, số giờ giảng, số lượng sinh viên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Thùy Quyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập khối kinh tế trong điều kiện tự chủ tài chính. Công trình đã phản ánh sát thực trạng thực hiện kế toán chi phí tại 04 cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính sau khi áp dụng Thông tư số 107/2017/TT-BTC, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ trong việc tính giá dịch vụ đào tạo. Trên cơ sở đó, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao, trọng tâm là mô hình phân bổ chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và tích hợp hệ thống thông tin ERP, góp phần đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ và thực hiện lộ trình tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập.