Luận án tiến sĩ kinh tế kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc bộ tài chính

Luận án tiến sĩ phân tích chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở thuộc bộ tài chính, cung cấp giải pháp tối ưu.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

263
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.1. DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.2. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH

2.3. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ, GIÁ THÀNH CỦA CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2018 - 2019

2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP KHỐI KINH TẾ

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH

3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kế Toán Chi Phí Dịch Vụ Đào Tạo Đại Học

Giáo dục và đào tạo, đặc biệt là đào tạo đại học (ĐTĐH), đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế và xã hội. ĐTĐH cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có đạo đức, chuyên môn giỏi, sáng tạo và khả năng hội nhập quốc tế. Các cơ sở đào tạo (CSĐT) đại học có vai trò quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực. Nhà nước đã đầu tư đáng kể vào giáo dục. Tuy nhiên, quá trình hội nhập kinh tế tạo ra nhiều thách thức. Các vấn đề như: chưa coi trọng ĐTĐH là một loại dịch vụ đào tạo và chưa phân chia trách nhiệm chi phí đào tạo giữa các bên liên quan là những tồn tại cần giải quyết. Tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học trở nên cấp thiết để các trường có thể tự chủ và cạnh tranh hiệu quả. Các nghiên cứu về kế toán chi phí và tính giá thành trong lĩnh vực đào tạo đại học còn hạn chế, đặc biệt là tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính.

1.1. Dịch vụ đào tạo đại học công lập và vai trò trong xã hội

Dịch vụ đào tạo đại học công lập đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. Theo tác giả Ngô Thị Thùy Quyên, sản phẩm đào tạo của các CSĐT quyết định gần như toàn bộ chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Dịch vụ này không chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức mà còn bao gồm việc phát triển kỹ năng, tư duy sáng tạo và đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên. Vì vậy, việc đầu tư vào đào tạo đại học là đầu tư vào tương lai của đất nước. Tuy nhiên, dịch vụ đào tạo đại học đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh toàn cầu.

1.2. Các khái niệm cơ bản về kế toán chi phí trong đào tạo

Các khái niệm cơ bản trong kế toán chi phí bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí cố định, chi phí biến đổi. Việc phân loại và xác định chính xác các loại chi phí này là nền tảng cho việc tính giá thành dịch vụ đào tạo. Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ đào tạo, ví dụ như lương giảng viên, chi phí tài liệu học tập. Chi phí gián tiếp là những chi phí không liên quan trực tiếp nhưng vẫn cần thiết cho hoạt động đào tạo, ví dụ như chi phí quản lý, chi phí điện nước.

1.3. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo

Chi phí là yếu tố đầu vào để tính giá thành dịch vụ đào tạo. Giá thành là tổng hợp tất cả các chi phí liên quan đến việc cung cấp một đơn vị dịch vụ đào tạo, ví dụ như một chương trình học hoặc một khóa học. Việc kiểm soát và quản lý chi phí hiệu quả sẽ giúp giảm giá thành dịch vụ, từ đó tăng tính cạnh tranh cho các CSĐT. Theo nghiên cứu, tính giá thành giúp xác định giá thành dịch vụ hoàn thành, qua đó là cơ sở để xác định kết quả hoạt động của từng dịch vụ, từng bộ phận và toàn đơn vị.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Kế Toán Chi Phí Đào Tạo Đại Học

Các trường đại học, đặc biệt là các trường công lập, đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chi phí đào tạo. Việc chưa chấp nhận ĐTĐH là một loại hình dịch vụ, chưa phân chia trách nhiệm chi phí đào tạo giữa các bên liên quan (nhà nước, người học và xã hội), chế độ chính sách về tài chính, kế toán chưa đáp ứng yêu cầu quản trị đại học theo hướng tự chủ. Chế độ kế toán hiện hành chưa theo kịp yêu cầu quản trị hiện đại. Cần có các giải pháp để giải quyết các vấn đề này và nâng cao hiệu quả kế toán chi phí.

2.1. Hạn chế trong quy định pháp lý về kế toán chi phí đào tạo

Quy định pháp lý hiện hành về kế toán chi phí đào tạo còn nhiều hạn chế, gây khó khăn cho các CSĐT trong việc xác định và quản lý chi phí. Bộ GD&ĐT chưa ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết nghị định 16/2015/NĐ-CP trong lĩnh vực giáo dục. Chế độ kế toán HCSN mặc dù đã sửa đổi theo thông tư 107/2017/TT-BTC trên cơ sở kế toán dồn tích nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc trong công tác kế toán tính giá dịch vụ.

2.2. Khó khăn trong phân loại chi phí dịch vụ đào tạo đại học

Việc phân loại chi phí dịch vụ đào tạo một cách chính xác và đầy đủ là một thách thức đối với nhiều CSĐT. Có nhiều loại chi phí khác nhau, từ chi phí trực tiếp như lương giảng viên đến chi phí gián tiếp như chi phí quản lý. Việc xác định và phân bổ các chi phí này một cách hợp lý là rất quan trọng để tính giá thành dịch vụ chính xác. Cần có các tiêu chí rõ ràng và phương pháp phân bổ chi phí phù hợp.

2.3. Thách thức trong thu thập và xử lý dữ liệu chi phí đào tạo

Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu chi phí đào tạo thường gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp của hệ thống thông tin và thiếu nguồn lực. Dữ liệu chi phí có thể nằm rải rác ở nhiều bộ phận khác nhau trong trường, việc tập hợp và xử lý đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận. Cần có các công cụ và quy trình hiệu quả để thu thập và xử lý dữ liệu chi phí một cách nhanh chóng và chính xác.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí và Tính Giá Thành Đào Tạo

Để nâng cao hiệu quả kế toán chi phítính giá thành dịch vụ đào tạo đại học, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm hoàn thiện quy định pháp lý, cải thiện phương pháp phân loại chi phí, tăng cường năng lực thu thập và xử lý dữ liệu, và ứng dụng công nghệ thông tin. Việc triển khai các giải pháp này sẽ giúp các CSĐT quản lý chi phí hiệu quả hơn và nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo.

3.1. Hoàn thiện phân loại chi phí dịch vụ đào tạo đại học

Cần xây dựng một hệ thống phân loại chi phí dịch vụ đào tạo chi tiết và rõ ràng, phù hợp với đặc thù của từng CSĐT. Hệ thống phân loại này cần bao gồm cả chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, chi phí cố định và chi phí biến đổi. Việc phân loại chi phí cần dựa trên các tiêu chí rõ ràng và dễ áp dụng. Theo Bảng 3.2, cần xây dựng một bảng phân loại chi hoạt động chi tiết hơn.

3.2. Hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành

Cần lựa chọn và áp dụng các phương pháp tập hợp chi phítính giá thành phù hợp với đặc điểm của từng chương trình đào tạo. Các phương pháp phổ biến bao gồm phương pháp chi phí trực tiếp, phương pháp chi phí toàn bộ, và phương pháp kế toán dựa trên hoạt động (ABC). Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tính giá thành chính xác và cung cấp thông tin hữu ích cho việc quản lý.

3.3. Hoàn thiện thu thập xử lý và cung cấp thông tin kế toán chi phí

Cần xây dựng hệ thống thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán chi phí hiệu quả và kịp thời. Hệ thống này cần đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và dễ dàng truy cập của thông tin. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình này sẽ giúp tăng cường hiệu quả và giảm thiểu sai sót. Theo Hình 3.4, cần xây dựng một hệ thống ERP cho đại học để quản lý thông tin hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tế và Kết Quả Nghiên Cứu Kế Toán Chi Phí

Nghiên cứu này tập trung vào ứng dụng các phương pháp kế toán chi phí tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2018-2019. Dữ liệu được thu thập và phân tích để xác định chi phí đào tạo đại họcgiá thành dịch vụ đào tạo. Kết quả nghiên cứu cho thấy những hạn chế trong thực tiễn áp dụng và đề xuất các giải pháp cải thiện. Các giải pháp này có thể được áp dụng rộng rãi cho các CSĐT khác để nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đào tạo.

4.1. Phân tích thực trạng kế toán chi phí tại các cơ sở đào tạo

Thực trạng kế toán chi phí tại các CSĐT hiện nay còn nhiều bất cập, thể hiện ở việc thiếu các quy trình và công cụ quản lý chi phí hiệu quả. Các CSĐT thường gặp khó khăn trong việc thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu chi phí, dẫn đến việc tính giá thành dịch vụ không chính xác. Theo Hình 2.12, cần so sánh lý thuyết và thực trạng quy trình kế toán chi phí để xác định các điểm cần cải thiện.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất trong nghiên cứu

Các giải pháp đề xuất trong nghiên cứu, như hoàn thiện phương pháp phân loại chi phí, tăng cường năng lực thu thập và xử lý dữ liệu, và ứng dụng công nghệ thông tin, đã được đánh giá là có hiệu quả trong việc nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đào tạo. Việc triển khai các giải pháp này giúp các CSĐT quản lý chi phí chặt chẽ hơn, giảm thiểu lãng phí và nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo.

4.3. Bài học kinh nghiệm và khuyến nghị cho các cơ sở đào tạo

Nghiên cứu này cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu cho các CSĐT trong việc quản lý chi phí đào tạo. Các CSĐT cần chú trọng đến việc xây dựng một hệ thống kế toán chi phí hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin chi phí. Đồng thời, cần tăng cường đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nhân lực để nâng cao năng lực quản lý chi phí. Cần có sự cam kết và hỗ trợ từ phía lãnh đạo nhà trường để đảm bảo thành công của các giải pháp.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Kế Toán Chi Phí Dịch Vụ Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả kế toán chi phítính giá thành dịch vụ đào tạo đại học là một quá trình liên tục và cần có sự đầu tư và cam kết lâu dài. Các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu này có thể được xem là một bước khởi đầu quan trọng. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp kế toán chi phí tiên tiến hơn, phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và công nghệ. Việc chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác giữa các CSĐT cũng là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực này.

5.1. Tóm tắt những kết quả và đóng góp chính của nghiên cứu

Nghiên cứu đã đạt được những kết quả quan trọng trong việc phân tích thực trạng kế toán chi phí tại các CSĐT, đề xuất các giải pháp cải thiện, và đánh giá hiệu quả của các giải pháp này. Nghiên cứu cũng cung cấp những bài học kinh nghiệm và khuyến nghị hữu ích cho các CSĐT trong việc quản lý chi phí đào tạo. Đóng góp chính của nghiên cứu là giúp các CSĐT hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của kế toán chi phí và cung cấp các công cụ và phương pháp để quản lý chi phí hiệu quả hơn.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và khuyến nghị chính sách

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu về các phương pháp kế toán chi phí tiên tiến hơn, như kế toán dựa trên hoạt động (ABC) và kế toán chi phí mục tiêu. Cần có các nghiên cứu sâu hơn về tác động của các chính sách tài chính đến chi phí đào tạo và hiệu quả hoạt động của các CSĐT. Nghiên cứu cũng cần tập trung vào việc phát triển các công cụ và phần mềm quản lý chi phí chuyên dụng cho các CSĐT.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc bộ tài chính

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. 81 iii Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH. TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH. Tổng quan về các cơ sở đào tạo đại học trực thuộc Bộ Tài chính.

Tổng quan về dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính. Tổ chức hoạt động, quản lý dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính. Đặc điểm dịch vụ đào tạo đại học khối kinh tế ảnh hưởng đến kế toán chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH.

Thực trạng quy định pháp lý về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập. Thực trạng phân loại chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học. Thực trạng xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học. Thực trạng phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành.

Thực trạng thu thập, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kế toán chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo đại học. Thực trạng sử dụng thông tin kế toán chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học nhằm phục vụ quản trị đơn vị. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ, GIÁ THÀNH CỦA CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2018 - 2019. Nội dung và cách thức thu thập dữ liệu về kế toán chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo đại học.

Xử lý dựa trên nguồn dữ liệu đã thu thập. Hạn chế trong xác định chi phí của các cơ sở đào tạo đại học trực thuộc Bộ Tài chính. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH. Những kết quả đạt được.

Những hạn chế tồn tại. Nguyên nhân của hạn chế. 151 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 155 Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH.

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP KHỐI KINH TẾ. Định hướng phát triển dịch vụ đào tạo đại học công lập Việt Nam thời gian tới. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo trong các cơ sở đào tạo đại học công lập khối kinh tế. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH.

Hoàn thiện phân loại chi phí dịch vụ đào tạo đại học. Hoàn thiện xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành. Hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành. Hoàn thiện thu thập, xử lý, hệ thống, cung cấp thông tin kế toán chi phí và giá thành.

Hoàn thiện tổ chức xác định chi phí đào tạo và tính giá thành dịch vụ đào tạo cho sinh viên các bậc và hệ đào tạo. Hoàn thiện thông tin kế toán chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học nhằm phục vụ quản trị đơn vị. Giải pháp khác. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP.

Nâng cao tính pháp lý trong xác định chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học. Nâng cao mức độ tự chủ của các cơ sở đào tạo. Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn của bộ máy quản trị và tài chính, kế toán trong quản lý dịch vụ đào tạo đại học. Giải quyết tốt bài toán xã hội hóa dịch vụ đào tạo đại học.

Điều kiện khác. 208 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 214 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 215 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

221 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Giải nghĩa 1 ABC Phương pháp kế toán dựa trên cơ sở hoạt động 2 BCTC Báo cáo tài chính 3 CPĐT Chi phí đào tạo 4 CSĐT Cơ sở đào tạo 5 DVĐT Dịch vụ đào tạo 6 ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập 7 ĐTĐH Đào tạo đại học 8 ĐHCL Đại học công lập 9 HCSN Hành chính sự nghiệp 10 KTQT Kế toán quản trị 11 KTTC Kế toán tài chính 12 Luật Kế toán 2015 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 13 Luật NSNN 2015 25/6/2015 14 NCKH Nghiên cứu khoa học Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định 15 Nghị định 16 cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 2/10/2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục 16 Nghị định 86 thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 về thí điểm 17 Nghị quyết 77 đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017 18 NSNN Ngân sách nhà nước 19 SNCL Sự nghiệp công lập 20 SXKD Sản xuất kinh doanh 21 TCTC Tự chủ tài chính Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 về chế 22 Thông tư 107 độ kế toán HCSN Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT ngày 30/9/2019 hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - 23 Thông tư 14 kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo 24 TSCĐ Tài sản cố định 25 XDCB Xây dựng cơ bản 26 XHH Xã hội hóa vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 01: Phạm vi nghiên cứu của luận án .1: Phân loại đơn vị SNCL .2: Phân loại chi phí dịch vụ đào tại đại học công lập .3: Phân loại chi phí theo phương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí biến đổi.4: Phương pháp, kỹ thuật kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ .1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính.2: Danh mục chứng từ sử dụng trong kế toán chi phí, giá thành dịch vụ ĐTĐH .3: Danh mục tài khoản sử dụng trong kế toán chi phí, giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính .4: Danh mục tài khoản chi tiết của tài khoản 611 - Chi hoạt động .5: Nội dung và cách thức thu thập dữ liệu về kế toán chi phí, giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2018 - 2019.6: Chi phí của các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính năm 2018 .7: Hệ số quy chuẩn cho các hệ ĐTĐH và sau đại học .8: Quy mô đào tạo quy đổi của các CSĐT năm 2018 .9: Chi phí đào tạo đại học tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính năm 2018 .1: Các giai đoạn hoạt động trong quy trình đào tạo đại học.2: Bảng phân loại chi hoạt động .3: Đề xuất ghi nhận bổ sung chi phí………………………………165 Bảng 3.4: Danh mục các hoạt động gián tiếp tạo ra chi phí.5: Tiêu thức phân bổ chi phí.6: Báo cáo chi phí hoạt động đào tạo.7: Các nội dung chính của tự chủ đại học. 206 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 01: Phạm vi nghiên cứu của luận án. 23 Hình 02: Quy trình nghiên cứu .1: Phân loại giá thành dịch vụ đào tạo ĐHCL.2: Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành dịch vụ .3: Mối quan hệ giữa các khái niệm cơ bản trong kế toán ABC .4: Phương pháp chi phí thông thường.5: Quy trình kế toán chi phí dịch vụ đào tạo đại học công lập .6: Quy trình kế toán giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập .1: Quá trình hình thành và phát triển dịch vụ đào tạo ĐHCL khối kinh tế ở Việt Nam .2: Hoạt động dịch vụ tại các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính .3: Chi phí của các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính .4: Chi phí trung bình của các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính theo loại hình hoạt động giai đoạn 2018 - 2019 .5: Chi phí dịch vụ ĐTĐH của các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính .6: Chi phí trung bình của các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính theo nguồn tài trợ giai đoạn 2018 - 2019.7: Chi phí trung bình từ nguồn NSNN cấp cho các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2018 - 2019 .8: Chi phí trung bình của các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính theo yếu tố chi phí giai đoạn 2018 - 2019 .9: Chi phí trung bình của các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính theo mục lục NSNN giai đoạn 2018 - 2019 .10: Chi phí ĐTĐH tại các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính năm 2018 .11: Sơ đồ hạch toán tổng quát hoạt động dịch vụ ĐTĐH và hoạt động HCSN .12: So sánh lý thuyết - Thực trạng quy trình kế toán chi phí tại các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2018 - 2019.13: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ .14: Thông tin chi phí do hệ thống kế toán cung cấp .1: Chi phí dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính .2: Mô hình phân bổ chi phí của kế toán ABC áp dụng cho các CSĐT ĐHCL.3: Mô hình phân bổ chi phí của kế toán ABC áp dụng cho các CSĐT ĐHCL trong kế toán chi phí dịch vụ ĐTĐH .4: ERP cho đại học. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Giáo dục và đào tạo từ lâu là đòn bẩy của sự phát triển nền kinh tế quốc gia, và là niềm hy vọng thay đổi số phận của hàng triệu con người trên thế giới.

Trong đó, ĐTĐH luôn đóng một vai trò quan trọng bởi lẽ chính ĐTĐH đóng góp phần lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước với phẩm chất đạo đức tốt, giỏi về chuyên môn, nhạy bén, giàu óc sáng tạo, có đủ năng lực bắt kịp với tốc độ hội nhập và phát triển của thế giới. Sản phẩm đào tạo của các CSĐT đại học quyết định gần như toàn bộ chất lượng nguồn nhân lực của đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nâng cao Kế Toán Chi Phí và Tính Giá Thành Dịch Vụ Đào Tạo Đại Học" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện quy trình kế toán chi phí và tính giá thành trong lĩnh vực giáo dục đại học. Tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý chi phí hiệu quả để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo, từ đó giúp các cơ sở giáo dục tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp và công cụ hữu ích để áp dụng trong thực tiễn, cũng như các chiến lược nhằm cải thiện hiệu quả tài chính trong các tổ chức giáo dục.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài chính trong giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp đào tạo thuộc bộ giao thông vận tải, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý tài chính trong các đơn vị đào tạo. Bên cạnh đó, Luận văn cơ chế quản lý tài chính ở trường đại học y dược cần thơ cũng là một tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến việc cải thiện quản lý tài chính trong các cơ sở giáo dục. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ quản lý tài chính tại các trường đại học công lập, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về quản lý tài chính trong bối cảnh tự chủ của các trường đại học.

Mỗi tài liệu đều mang đến cơ hội để bạn khám phá và mở rộng kiến thức trong lĩnh vực này.