Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng khối lượng thông tin và yêu cầu liên lạc di động đã thúc đẩy quá trình dịch chuyển từ mạng có dây sang mạng không dây. Trong các mô hình mạng tùy biến di động (MANET - Mobile Ad-hoc Network), các trạm tự cấu hình và di chuyển ngẫu nhiên khiến cấu trúc liên kết mạng (topo) biến đổi nhanh chóng, khó dự đoán. Để bảo đảm việc truyền dẫn tin cậy, các tổ chức tiêu chuẩn hóa đã công bố nhiều chuẩn giao thức tầng liên kết dữ liệu, tiêu biểu là họ chuẩn IEEE 802 cho mạng cục bộ và mạng cá nhân không dây.

Quá trình phát triển mạng không dây bắt đầu từ phát hiện sóng vô tuyến của Heinrich Rudolf Hertz năm 1888, ứng dụng truyền thông vô tuyến năm 1894 và truyền dữ liệu trong Thế chiến thứ hai. Năm 1971, Norman Abramson tại Đại học Hawaii xây dựng mạng chuyển mạch gói vô tuyến Alohanet gồm 7 máy tính, sau đó kết nối vào mạng ARPANET năm 1972. Giai đoạn cuối năm 1990, mạng cục bộ không dây (WLAN) hoạt động ở băng tần 900 MHz với tốc độ 1 Mbps. Đến năm 1992, các thiết bị chuyển sang băng tần 2,4 GHz. Năm 1997, Viện Kỹ sư Điện và Điện tử (IEEE) thông qua chuẩn 802.11 đầu tiên (hỗ trợ tốc độ 1-2 Mbps trên dải tần 2,4 GHz và hồng ngoại). Năm 1999, IEEE bổ sung chuẩn 802.11b đạt tốc độ 11 Mbps trên băng tần 2,4 GHz; đến năm 2003, chuẩn 802.11g nâng tốc độ lên 54 Mbps trên dải tần 2,4 GHz và 5 GHz, tương thích ngược với 802.11b.

Tuy nhiên, các giao thức truy cập môi trường có dây như CSMA/CD không thể hoạt động trực tiếp trong môi trường không dây do 5 nguyên nhân kỹ thuật chính:

  1. Phát hiện xung đột đòi hỏi thiết bị vô tuyến song công toàn phần (full duplex radio) để vừa truyền vừa nhận đồng thời, làm tăng chi phí phần cứng.
  2. Một trạm không thể bảo đảm bao quát toàn bộ môi trường truyền dẫn; việc kênh rỗi tại trạm phát không đồng nghĩa kênh rỗi tại vùng thu.
  3. Năng lượng tín hiệu phát lấn át năng lượng tín hiệu thu, khiến trạm phát không thể nhận diện va chạm để hủy bỏ gói tin đang truyền.
  4. Xuất hiện hiện tượng can nhiễu giữa các trạm thuộc các mạng WLAN khác nhau khi sử dụng chung kênh tần số.
  5. Phát sinh hiện tượng trạm ẩn (hidden-station) gây va chạm gói tin tại trạm nhận và hiện tượng trạm lộ (exposed-station) làm ngưng trệ việc truyền dữ liệu không cần thiết.

Nhằm giải quyết các thách thức này, tác giả Võ Văn Hưng đã thực hiện luận văn thạc sĩ năm 2009 tại Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài nghiên cứu tầng điều khiển truy cập môi trường (MAC).

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung:

  1. Nghiên cứu lý thuyết cấu trúc giao thức tầng MAC của chuẩn mạng cục bộ không dây IEEE 802.11 và các chuẩn mạng cá nhân không dây IEEE 802.15.4, IEEE 802.15.3.
  2. So sánh các đặc tính kỹ thuật cốt lõi giữa ba chuẩn: cơ chế truy cập kênh truyền, tham số tầng vật lý và cấu trúc điều khiển.
  3. Thực nghiệm mô phỏng để thu thập các kết quả định lượng về thông lượng, độ trễ và tỷ lệ phân phát gói tin, làm cơ sở đề xuất cấu hình phù hợp.

Đối tượng nghiên cứu là giao thức tầng MAC và các cơ chế điều khiển truy cập kênh truyền (CSMA/CA, bắt tay RTS/CTS, phân phối khung thời gian). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào ba bộ đặc tả tiêu chuẩn của IEEE gồm 802.11, 802.15.4 (LR-WPAN) và 802.15.3 (HR-WPAN), kết hợp công cụ mô phỏng số NS-2.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Luận văn vận dụng khung kiến trúc phân tầng IEEE 802, chia tầng liên kết dữ liệu thành lớp con điều khiển liên kết logic (LLC) và lớp con điều khiển truy cập môi trường (MAC). Tầng vật lý (PHY) được chia thành hai lớp con: thủ tục hội tụ tầng vật lý (PLCP) cung cấp hàm đánh giá kênh truyền rỗi (CCA) cùng điểm truy nhập dịch vụ (PHY SAP), và lớp phụ thuộc môi trường vật lý (PMD) chịu trách nhiệm điều chế tín hiệu.

Các mô hình truy cập môi trường được khảo sát bao gồm:

  • Hàm phối hợp phân tán (DCF): Sử dụng giao thức CSMA/CA kết hợp giải thuật lùi thời gian ngẫu nhiên (backoff) và cơ chế đặt trước kênh truyền thông qua véctơ cấp phát mạng (NAV) từ các gói tin RTS/CTS.
  • Hàm phối hợp điểm (PCF): Cơ chế tập trung dựa trên kỹ thuật thăm dò (polling) do bộ phối hợp điểm (AP) điều hành trong chu kỳ không tranh chấp (CFP).
  • Cấu trúc siêu khung (Superframe) trong chuẩn IEEE 802.15.4 và IEEE 802.15.3: Phân định ranh giới giữa khoảng thời gian tranh chấp (CAP) và khe thời gian bảo đảm (GTS / CTA).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích lý thuyết chuẩn hóa và mô phỏng thực nghiệm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Mổ xẻ chi tiết khuôn dạng khung MAC, ý nghĩa từng trường dữ liệu, quy tắc thiết lập các khoảng đệm liên khung (IFS) và cơ chế đồng bộ mạng.
  • Phương pháp thực nghiệm mô phỏng: Thiết lập kịch bản mạng trên phần mềm mô phỏng mã nguồn mở Network Simulator 2 (NS-2). Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ các tệp vết (trace file) của NS-2 thông qua các độ đo hiệu suất xác định:
    • Tỉ lệ phân phát gói tin: Tỷ số giữa tổng số gói tin nhận thành công trên tổng số gói tin gửi đi tại lớp con MAC.
    • Chi phí RTS/CTS: Tỷ lệ giữa tổng số khung điều khiển RTS/CTS trên tổng số khung dữ liệu được truyền.
    • Độ trễ chặng trung bình: Khoảng thời gian trung bình để chuyển tiếp một gói tin qua một chặng mạng.
    • Thông lượng tích lũy: Khối lượng dữ liệu hữu ích được chuyển giao thành công tới nút nhận trên một đơn vị thời gian dưới các mức tải khác nhau.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành mạng không dây, phân loại mạng máy tính (mạng cục bộ LAN tốc độ 1-100 Mbps, mạng diện rộng WAN, mạng Internet bắt nguồn từ ARPANET). Tác giả phân tích ưu điểm của WLAN (tính tiện lợi, khả năng di động, dễ triển khai, độ mở rộng cao, phục vụ khu vực khó kéo cáp như vùng nhiễm xạ, hóa chất) và nhược điểm (bảo mật chưa cao do môi trường mở, phạm vi giới hạn khoảng 50 mét, độ tin cậy suy giảm do nhiễu lò vi sóng).

Chương này trình bày chi tiết bản chất của vấn đề trạm ẩn và trạm lộ. Hiện tượng trạm ẩn xảy ra khi trạm A và C cùng nằm ngoài vùng phủ sóng của nhau nhưng cùng gửi khung tin tới trạm trung gian B, dẫn đến va chạm tín hiệu tại B. Hiện tượng trạm lộ xảy ra khi trạm C nhận thấy trạm B đang gửi dữ liệu cho trạm A nên lầm tưởng môi trường bận, buộc phải hoãn truyền tin cho trạm D dù D nằm ngoài vùng nhiễu của A và B.

Đồng thời, chương giới thiệu tổng quan hai chuẩn mạng cá nhân không dây: LR-WPAN (IEEE 802.15.4) hoạt động ở các tốc độ 250 kb/s, 40 kb/s, 20 kb/s trên các băng tần 2450 MHz (16 kênh), 915 MHz (10 kênh), 868 MHz (1 kênh); và HR-WPAN (IEEE 802.15.3) hỗ trợ các mức tốc độ 11, 22, 33, 44, 55 Mbps trên 4 kênh thuộc dải 2,4 GHz, định hướng tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng và đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS).

Chương 2: Kiến trúc giao thức mạng theo chuẩn IEEE 802.11

Chương 2 phân tích kiến trúc vật lý và tầng MAC của IEEE 802.11. Mạng hỗ trợ mô hình có cơ sở hạ tầng gồm tập dịch vụ cơ bản (BSS) quản lý bởi điểm truy nhập (AP), kết nối qua hệ thống phân phối (DS) để tạo thành tập dịch vụ mở rộng (ESS) và cổng Portal kết nối mạng ngoài; cùng mô hình độc lập (IBSS) cho mạng ad-hoc gồm hai hay nhiều trạm trao đổi trực tiếp.

Tầng vật lý 802.11 hỗ trợ ba công nghệ truyền dẫn đạt tốc độ 1-2 Mbps:

  • Hồng ngoại: Hoạt động ở bước sóng 850-950 nm, cự ly 10 m, không yêu cầu tầm nhìn thẳng (LOS).
  • Trải phổ nhảy tần (FHSS): Sử dụng 70 kênh nhảy tần băng thông 1 MHz trong dải 2,4 GHz (Bắc Mỹ, Châu Âu), điều chế khóa dịch tần dạng Gauss (GFSK).
  • Trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS): Dùng chuỗi Barker 11-chip, đa thức tạo chuỗi $s(z) = z^7 + z^4 + 1$ trên băng tần 2,4 GHz.

Khuôn dạng khung MAC 802.11 bao gồm:

  • Header: Trường Frame Control (16 bit gồm Protocol Version 2 bit, Type 2 bit, Subtype 4 bit, To DS 1 bit, From DS 1 bit, More Fragments 1 bit, Retry 1 bit, Power Management 1 bit, More Data 1 bit, WEP 1 bit, Order 1 bit); trường Duration/ID (16 bit, trong đó khung PS-Poll gán 2 bit cao bằng 1, định danh liên kết AID từ 1-2007; khung trong chu kỳ CFP đặt giá trị 32768; các khung khác nhỏ hơn 32768 để trạm khác cập nhật NAV); 4 trường địa chỉ 48 bit (Address 1 đến Address 4 xác định BSSID, DA, SA, RA, TA); Sequence Control.
  • Frame Body: Độ dài biến thiên từ 0 byte đến giới hạn tối đa của MSDU + ICV + IV.
  • FCS: 32 bit kiểm tra dư vòng CRC theo đa thức bậc 32.

Giá trị nhị phân nhận diện các khung điều khiển chính:

  • Khung RTS: Type = 01, Subtype = 1011; thời gian Duration tính bằng: thời gian truyền khung dữ liệu hoặc quản trị + khung CTS + khung ACK + 3*SIFS.
  • Khung CTS: Type = 01, Subtype = 1100; trường RA sao chép từ TA của RTS; Duration = Duration của RTS - thời gian truyền CTS - 1*SIFS.
  • Khung ACK: Type = 01, Subtype = 1101; trường RA sao chép từ Address 2 của khung trước đó.
  • Khung Dữ liệu: Type = 10, Subtype = 0000.

Cơ chế phân cấp quyền ưu tiên truy cập môi trường thông qua 4 khoảng đệm liên khung (IFS):

  • SIFS (ngắn nhất): Dành cho truyền khung ACK, CTS và phân mảnh dữ liệu liên tiếp nhằm giữ kênh truyền.
  • PIFS: Ngắn hơn DIFS, dành cho bộ phối hợp điểm trong cơ chế PCF chiếm quyền kênh trước khi các trạm bước vào tranh chấp.
  • DIFS: Sử dụng cho các trạm tranh chấp kênh truyền trong cơ chế DCF. Trạm lắng nghe kênh rỗi trong khoảng DIFS, nếu bận phải chờ thêm thời gian lùi ngẫu nhiên (backoff).
  • EIFS (dài nhất): Áp dụng khi tầng vật lý báo lỗi khung nhận, tạo cửa sổ thời gian cho trạm gửi nhận thông báo lỗi trước khi kênh bước vào phiên truyền mới.

Ngưỡng kích hoạt bắt tay được kiểm soát bởi biến thuộc tính dot11RTSThreshold. Khung dữ liệu có kích thước vượt ngưỡng mới sử dụng cặp RTS/CTS để giảm thiểu chi phí mào đầu cho các khung tin ngắn.

Chương 3: Kiến trúc giao thức mạng theo chuẩn IEEE 802.15.4

Chương 3 trình bày chuẩn mạng vùng cá nhân tốc độ thấp (LR-WPAN). Mạng hỗ trợ cấu trúc liên kết hình sao (star) và mạng ngang hàng (peer-to-peer). Hai loại thiết bị chính gồm thiết bị đầy đủ chức năng (FFD - đóng vai trò điều phối viên PAN Coordinator hoặc Coordinator) và thiết bị tiêu giảm chức năng (RFD - chỉ giao tiếp với một FFD duy nhất).

Mô hình truyền dữ liệu diễn ra theo hai hướng:

  • Từ thiết bị tới Coordinator và ngược lại.
  • Giữa các thiết bị ngang hàng với nhau.

Cơ chế điều khiển truy cập môi trường phân nhánh thành hai chế độ:

  • Chế độ có phát tín hiệu định thời (Beacon-enabled): Cấu trúc siêu khung bắt đầu bằng Beacon do Coordinator phát, chia thành phần hoạt động (gồm chu kỳ tranh chấp CAP sử dụng Slotted CSMA/CA và chu kỳ phi tranh chấp CFP chứa các khe thời gian bảo đảm GTS) và phần không hoạt động nhằm đưa thiết bị vào trạng thái ngủ để tiết kiệm nguồn pin.
  • Chế độ không có Beacon (Non-beacon): Các trạm hoàn toàn độc lập, sử dụng thuật toán Unslotted CSMA/CA để chiếm kênh khi có nhu cầu phát dữ liệu.

Chương cũng quy định quy trình liên kết (association) và hủy liên kết (disassociation) giữa nút mạng và Coordinator thông qua các lệnh MAC chuyên dụng.

Chương 4: Kiến trúc giao thức mạng theo chuẩn IEEE 802.15.3

Chương 4 khảo sát mạng cá nhân không dây tốc độ cao (HR-WPAN). Hệ thống cấu thành từ các piconet độc lập do bộ điều phối piconet (PNC) quản lý cùng các thiết bị thành viên (DEV). PNC chịu trách nhiệm đồng bộ thời gian và phân bổ tài nguyên băng thông.

Truyền thông giữa các nút DEV được tổ chức theo cấu trúc siêu khung gồm 3 thành phần liên tiếp:

  • Khung Beacon: Phát quảng bá định kỳ bởi PNC, chứa các phần tử thông tin (Information Element - IE) để đồng bộ hóa, gán định danh DEV ID, chế độ Piconet Mode và lịch phân bổ kênh.
  • Khoảng thời gian truy cập quản lý (MCTA): Sử dụng cơ chế slotted CSMA/CA cho việc trao đổi các khung lệnh quản trị và yêu cầu tài nguyên giữa DEV và PNC.
  • Khoảng thời gian cấp phát kênh (CTAP): Bao gồm các khối thời gian phân bổ kênh (CTA) dành riêng cho việc truyền dữ liệu tốc độ cao (11 đến 55 Mbps) theo hình thức kết nối trực tiếp ngang hàng giữa các DEV mà không cần đi qua nút trung gian PNC.

Chương làm rõ cấu trúc khung MAC, khung dữ liệu, khung lệnh (phân biệt giữa dạng có bảo mật và không bảo mật) cùng các giai đoạn gia nhập, duy trì liên kết và phân tách khỏi một piconet.

Chương 5: Đánh giá hiệu suất các giao thức MAC 802

Chương 5 tập trung vào phương pháp đo lường và đánh giá định lượng hoạt động của các giao thức MAC thông qua công cụ NS-2. Tác giả phân tích các tham số đánh giá bao gồm: thông lượng tích lũy tại nút nhận, tỉ lệ phân phát gói tin, chi phí khung điều khiển RTS/CTS và độ trễ chặng trung bình.

Chương triển khai các kịch bản thực nghiệm:

  • Thực nghiệm 1: Đo lường ảnh hưởng của cơ chế bắt tay RTS/CTS trong chuẩn 802.11 đối với thông lượng và tỉ lệ phân phát gói tin khi tải mạng gia tăng. Khi lưu lượng dữ liệu tăng cao, cơ chế RTS/CTS giúp triệt tiêu xung đột do trạm ẩn, duy trì thông lượng ổn định so với việc chỉ dùng CSMA/CA cơ bản. Tuy nhiên, ở mức tải thấp hoặc với kích thước gói tin nhỏ, chi phí mào đầu của RTS/CTS làm gia tăng độ trễ chặng trung bình.
  • Thực nghiệm 3: Mô phỏng mạng không dây cấu trúc liên kết hình sao, khảo sát sự phụ thuộc của thông lượng và độ trễ trung bình vào tải mạng dưới các cấu hình tham số tầng MAC khác nhau.

Kết quả và đóng góp

Luận văn đã hệ thống hóa các đặc trưng kỹ thuật của ba chuẩn MAC không dây tiêu biểu:

Tiêu chí so sánh IEEE 802.11 (WLAN) IEEE 802.15.4 (LR-WPAN) IEEE 802.15.3 (HR-WPAN)
Dải tần số hoạt động 2,4 GHz; 5 GHz; Hồng ngoại (850-950 nm) 2450 MHz; 915 MHz; 868 MHz 2,4 GHz
Số lượng kênh truyền 70 kênh (FHSS), 1 kênh (DSSS) 16 kênh (2450 MHz), 10 kênh (915 MHz), 1 kênh (868 MHz) 4 kênh
Tốc độ truyền dữ liệu 1 - 2 Mbps (chuẩn gốc), 11 Mbps (802.11b), 54 Mbps (802.11g) 20 kb/s, 40 kb/s, 250 kb/s 11, 22, 33, 44, 55 Mbps
Cơ chế truy cập kênh CSMA/CA (DCF), Thăm dò Polling (PCF), RTS/CTS Slotted / Unslotted CSMA/CA, Khe GTS Slotted CSMA/CA (MCTA), Cấp phát khe CTA (CTAP)
Cấu trúc liên kết mạng BSS, ESS (hạ tầng có AP), IBSS (Ad-hoc) Hình sao (Star), Ngang hàng (Peer-to-peer) Piconet (PNC và các DEV)
Ứng dụng định hướng Mạng máy tính cục bộ, văn phòng, truy cập Internet Mạng cảm biến, tiêu thụ năng lượng thấp, điều khiển Truyền thông đa phương tiện cá nhân tốc độ cao

Các kết quả định lượng rút ra từ văn bản:

  • Cơ chế bắt tay RTS/CTS giải quyết triệt để hiện tượng va chạm gói tin do trạm ẩn gây ra trong IEEE 802.11, làm tăng tỉ lệ phân phát gói tin thành công ở mức tải cao.
  • Chi phí khung RTS/CTS tạo ra độ trễ ban đầu nhất định; do đó việc kiểm soát thông qua biến ngưỡng kích hoạt dot11RTSThreshold là bắt buộc để ngăn chặn suy giảm hiệu suất khi truyền các gói tin ngắn.
  • Chuẩn IEEE 802.15.4 đạt hiệu quả tiết kiệm năng lượng vượt trội thông qua cơ chế phân chia thời gian hoạt động/ngủ trong siêu khung Beacon, phù hợp với các nguồn cấp giới hạn như pin và ắc-quy.
  • Chuẩn IEEE 802.15.3 đáp ứng các dịch vụ yêu cầu thông lượng lớn (lên tới 55 Mbps) nhờ phân bổ các khe thời gian chuyên dụng CTA trong CTAP, loại bỏ hoàn toàn tranh chấp trong giai đoạn truyền tải dữ liệu đa phương tiện.

Về mặt đóng góp khoa học, luận văn cung cấp bức tranh so sánh đối chiếu giữa ba chuẩn MAC trong cùng một công trình nghiên cứu, bổ sung các cứ liệu mô phỏng định lượng thông qua NS-2 làm cơ sở cho việc lựa chọn giải pháp thiết kế mạng không dây phù hợp với từng điều kiện ứng dụng thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận văn thể hiện một số giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi đánh giá hiệu suất chủ yếu dựa trên công cụ mô phỏng số NS-2 mà chưa đối chiếu trực tiếp trên hệ thống thiết bị phần cứng thực tế.
  • Các kịch bản mô phỏng tập trung chủ yếu vào cấu trúc topo hình sao và ảnh hưởng của cơ chế RTS/CTS đối với giao thức 802.11, chưa khảo sát hết các kịch bản di động phức tạp của mạng MANET đa chặng quy mô lớn.
  • Hướng mở rộng được đặt ra là phát triển thêm các mô hình mô phỏng chuyên sâu cho siêu khung của IEEE 802.15.4 và IEEE 802.15.3 dưới sự biến động ngẫu nhiên của các nút mạng, kết hợp khảo sát các thuật toán tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ tại tầng MAC.

Giá trị tham khảo

Luận văn là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học và kỹ sư chuyên ngành Công nghệ thông tin, Truyền thông và Mạng máy tính.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Bản đặc tả chi tiết cấu trúc trường khung MAC, thuật toán định thời IFS (SIFS, PIFS, DIFS, EIFS) và cơ chế NAV trong chuẩn IEEE 802.11 tại Chương 2.
  • Mô hình phân tích cơ chế hoạt động của siêu khung, các khe thời gian bảo đảm (GTS và CTA) trong chuẩn IEEE 802.15.4 và IEEE 802.15.3 tại Chương 3 và Chương 4.
  • Phương pháp luận thiết lập các độ đo hiệu suất (tỉ lệ phân phát gói tin, chi phí RTS/CTS, độ trễ chặng, thông lượng tích lũy) sử dụng phần mềm NS-2 tại Chương 5.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao chuẩn IEEE 802.11 không sử dụng cơ chế phát hiện va chạm CSMA/CD như mạng Ethernet có dây?
Giao thức CSMA/CD đòi hỏi thiết bị vô tuyến phải hoạt động ở chế độ song công toàn phần (vừa phát vừa thu đồng thời), làm tăng cao chi phí chế tạo. Ngoài ra, công suất phát tín hiệu không dây quá mạnh sẽ lấn át tín hiệu thu, khiến trạm phát không thể nhận diện xung đột khi đang phát. Thêm vào đó, môi trường vô tuyến xuất hiện vấn đề trạm ẩn và trạm lộ mà cơ chế CSMA/CD thuần túy không thể phát hiện và xử lý.

2. Cơ chế bắt tay RTS/CTS giải quyết vấn đề trạm ẩn trong IEEE 802.11 như thế nào?
Khi trạm A muốn truyền dữ liệu cho B, nó gửi gói yêu cầu gửi RTS. Trạm B phản hồi bằng gói sẵn sàng nhận CTS. Trạm C (trạm ẩn đối với A nhưng nằm trong tầm phủ sóng của B) sẽ nhận được gói CTS này. Trường Duration trong gói CTS thông báo khoảng thời gian chiếm kênh dự kiến, buộc trạm C phải cập nhật véctơ cấp phát mạng (NAV) và hoãn mọi ý định phát dữ liệu đến B, qua đó ngăn chặn va chạm giữa gói tin của A và C tại nút B.

3. Ý nghĩa và thứ tự ưu tiên của 4 khoảng đệm liên khung (IFS) trong chuẩn IEEE 802.11 là gì?
Bốn khoảng đệm liên khung xác định mức độ ưu tiên truy cập môi trường truyền dẫn không dây, theo thứ tự độ dài tăng dần (độ dài càng ngắn thì quyền ưu tiên càng cao): SIFS (ngắn nhất, ưu tiên cao nhất cho ACK, CTS) < PIFS (dành cho bộ phối hợp điểm trong chế độ PCF để chiếm kênh trước) < DIFS (dành cho các trạm tranh chấp truyền dữ liệu trong chế độ DCF) < EIFS (khoảng thời gian dài nhất, kích hoạt khi tầng vật lý phát hiện lỗi khung nhận).

4. Chuẩn IEEE 802.15.4 (LR-WPAN) hỗ trợ những dải tần số nào và tốc độ truyền dữ liệu tương ứng là bao nhiêu?
Chuẩn IEEE 802.15.4 hoạt động trên ba dải tần số: dải 2450 MHz cung cấp 16 kênh truyền với tốc độ 250 kb/s; dải 915 MHz cung cấp 10 kênh truyền với tốc độ 40 kb/s; và dải 868 MHz cung cấp 1 kênh truyền với tốc độ 20 kb/s.

5. Cơ chế phân bổ thời gian truyền dữ liệu trong siêu khung của chuẩn IEEE 802.15.3 (HR-WPAN) diễn ra như thế nào?
Siêu khung trong IEEE 802.15.3 bắt đầu bằng khung Beacon do nút điều phối piconet (PNC) phát quảng bá. Tiếp theo là khoảng thời gian truy cập quản lý (MCTA) dùng thuật toán slotted CSMA/CA để trao đổi lệnh và yêu cầu tài nguyên. Cuối cùng là khoảng thời gian cấp phát kênh (CTAP), bao gồm các khối thời gian phân bổ kênh (CTA) dành riêng cho các trạm DEV truyền dữ liệu trực tiếp ngang hàng ở tốc độ cao (11 đến 55 Mbps) mà không phải tranh chấp.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Võ Văn Hưng đã phân tích cấu trúc kỹ thuật và cơ chế điều khiển truy cập môi trường của ba chuẩn mạng không dây IEEE 802.11, IEEE 802.15.4 và IEEE 802.15.3. Công trình làm rõ nguyên lý hoạt động của các thuật toán CSMA/CA, cơ chế bắt tay bảo vệ RTS/CTS, cấu trúc phân bổ siêu khung và các quy chuẩn định thời liên khung. Bằng phương pháp mô phỏng trên phần mềm NS-2, tác giả đã cung cấp các đánh giá định lượng về mối liên hệ giữa tải mạng, độ trễ và thông lượng, mang lại nguồn tư liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu và triển khai giao thức mạng không dây.