Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và phát triển bền vững khi tạo ra lợi nhuận nhằm bù đắp chi phí, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông quyết định sự sống còn của doanh nghiệp; nếu không tổ chức tốt hoạt động tiêu thụ, hàng hóa sẽ bị ứ đọng, dẫn đến thua lỗ và đình trệ sản xuất. Tại Việt Nam, quá trình phát triển kinh tế kéo theo nhu cầu rất lớn về máy móc, thiết bị và phụ tùng công nghiệp, trong khi nguồn cung nhập khẩu vẫn chưa đáp ứng đầy đủ và đồng bộ.
Công ty TNHH TITACO Việt Nam (thành lập từ năm 2010) hoạt động trong lĩnh vực cung ứng và lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp. Mặc dù đạt được những mức tăng trưởng nhất định sau 7 năm hoạt động, công tác tiêu thụ của công ty vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về nghiên cứu thị trường, mạng lưới phân phối và hoạt động xúc tiến thương mại. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Thanh Hồng đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH TITACO" dưới sự hướng dẫn của Th.S Dương Công Doanh tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tiêu thụ sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh và công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH TITACO giai đoạn 2013 – 2016.
- Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty trong các năm tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH TITACO. Phạm vi không gian tập trung tại thị trường hoạt động của công ty (trọng tâm là địa bàn Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận). Phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu tài chính và bán hàng giai đoạn 2013 – 2016, cùng định hướng kế hoạch năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, tác giả tiếp cận hoạt động tiêu thụ sản phẩm dưới góc độ quản trị kinh doanh thương mại. Tiêu thụ sản phẩm được xác định là quá trình thực hiện giá trị của hàng hóa, chuyển quyền sở hữu từ người bán sang người mua nhằm thu về tiền tệ. Khung phân tích của đề tài bao quát hai nhóm nhân tố tác động chính:
- Nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp: Giá bán sản phẩm (công cụ cạnh tranh trực tiếp dựa trên sự chấp nhận của thị trường và khả năng quản lý chi phí giá thành); công tác tổ chức bán hàng (hình thức bán buôn, bán lẻ, chính sách thanh toán, dịch vụ kỹ thuật sau bán); hoạt động quảng cáo và truyền thông tiếp thị.
- Nhân tố môi trường bên ngoài: Môi trường vĩ mô (tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, lạm phát, chính sách pháp luật, văn hóa - xã hội và điều kiện tự nhiên) và môi trường vi mô (nhu cầu và hành vi khách hàng, cường độ cạnh tranh trong ngành máy móc thiết bị, năng lực của các nhà cung ứng).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trong chuyên đề là phương pháp kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo kế hoạch và thực tế doanh thu, bảng thống kê sản lượng bán lẻ và hợp đồng của Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Cung ứng, Phòng Kinh doanh và Phòng Hành chính nhân sự Công ty TITACO. Thu thập dữ liệu sơ cấp qua quan sát thực tế tại đơn vị thực tập và kết quả thăm dò ý kiến khách hàng.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối (+/-) và số tương đối (%) qua các năm liên tiếp (2014/2013, 2015/2014, 2016/2015) để chỉ ra xu hướng tăng giảm; phân tích cơ cấu tỷ trọng doanh thu theo khu vực địa lý và cơ cấu sản lượng theo danh mục mặt hàng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH TITACO
Chương này trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tình hình tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của Công ty TNHH TITACO Việt Nam. Tiền thân của công ty là một cửa hàng đại lý bán lẻ máy móc và phụ tùng, chính thức thành lập doanh nghiệp vào ngày 09/02/2010 theo Giấy phép kinh doanh số 0104477220 do UBND TP. Hà Nội cấp, vốn điều lệ 1 tỷ đồng, do ông Lê Danh Thạch làm Giám đốc đại diện pháp luật. Đến năm 2012, công ty mở rộng thêm dịch vụ lắp đặt máy móc công nghiệp; năm 2013 mở rộng thị trường ra các tỉnh phía Bắc; và từ năm 2014 đẩy mạnh quy mô xúc tiến thương mại.
Bộ máy tổ chức của công ty vận hành theo mô hình cơ cấu trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 phòng chức năng:
- Phòng Tài chính - Kế toán: Lập kế hoạch tài chính, hạch toán, quản lý vốn và tài sản, tính lương, lập báo cáo tài chính.
- Phòng Cung ứng: Phụ trách thu mua, giao nhận hàng hóa, tìm kiếm nhà cung cấp và soạn thảo hợp đồng mua hàng.
- Phòng Kinh doanh: Xây dựng chính sách giá, tiếp thị, khai thác khách hàng, đàm phán hợp đồng kinh tế và theo dõi kênh phân phối.
- Phòng Hành chính nhân sự: Quản lý hồ sơ, tuyển dụng, đào tạo, chế độ tiền lương thưởng và an toàn lao động.
Tình hình kết quả kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2013 – 2016 được phản ánh qua bảng sau:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
3.257 |
4.612 |
12.925 |
14.692 |
+41,24 |
+180,20 |
+13,67 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
- |
0,9 |
74,0 |
- |
- |
+8.122,0 |
- |
| Giá vốn hàng bán |
- |
3.084 |
9.817 |
- |
- |
+218,32 |
- |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
1.341 |
3.146 |
- |
- |
+134,46 |
- |
| Chi phí tài chính |
- |
16,1 |
36,0 |
- |
- |
+123,60 |
+13,89 |
| Chi phí thuế TNDN |
39 |
- |
- |
71 |
- |
- |
- |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
195 |
170 |
252 |
356 |
-12,27 |
+48,24 |
+41,27 |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Phòng Tài chính - Kế toán
Số liệu cho thấy doanh thu thuần tăng trưởng vượt bậc trong năm 2015 (đạt 12.925 triệu đồng, tăng 180,2% so với năm 2014) do nhu cầu thiết bị công nghiệp trong nước tăng cao, sau đó tăng trưởng chậm lại nhưng ổn định vào năm 2016 (đạt 14.692 triệu đồng). Lợi nhuận trước thuế năm 2014 sụt giảm nhẹ xuống 170 triệu đồng do áp lực chi phí vĩ mô, nhưng đã phục hồi mạnh mẽ lên 252 triệu đồng (2015) và 356 triệu đồng (2016).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TITACO
Chương 2 đi sâu phân tích cơ cấu thị trường, chủng loại sản phẩm tiêu thụ, kênh phân phối và các hoạt động xúc tiến hỗ trợ bán hàng của TITACO.
1. Tình hình tiêu thụ theo khu vực địa lý:
Thực tế kinh doanh cho thấy doanh thu thực tế đều hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra. Cơ cấu doanh thu theo khu vực địa lý giai đoạn 2013 – 2016 duy trì sự phân hóa rõ rệt:
- Thị trường Hà Nội luôn dẫn đầu về tỷ trọng doanh thu, tuy nhiên có xu hướng giảm dần tỷ trọng tương đối do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ.
- Thị trường TP. Hồ Chí Minh đứng thứ hai với quy mô dân số và tốc độ đô thị hóa cao, tỷ trọng duy trì tương đối ổn định.
- Thị trường Hải Phòng đứng thứ ba trong nhóm thành phố lớn.
- Nhóm thị trường các tỉnh lân cận phía Bắc (Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh...): Năm 2013 chưa có doanh thu do công ty hạn chế nguồn vốn, nhưng từ năm 2014 bắt đầu phát sinh và tăng nhanh nhờ chi phí phân phối thấp và nhu cầu thiết bị tăng cao.
2. Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng:
Tổng sản lượng sản phẩm tiêu thụ tăng trưởng liên tục: năm 2013 đạt 2.477 sản phẩm, năm 2014 đạt 3.283 sản phẩm (+32,54%), năm 2015 đạt 5.027 sản phẩm (+53,12%), và năm 2016 đạt 8.497 sản phẩm (+69,03%).
| Tên sản phẩm |
Tỷ trọng sản lượng 2013 (%) |
Tốc độ tăng 2014/2013 (%) |
Đặc điểm tiêu thụ |
| Súng phun sơn Meiji F110L-S20LS |
39,75 |
+28,47 |
Chiếm tỷ trọng sản lượng lớn nhất toàn giai đoạn; có 18 chủng loại khác nhau. |
| Máy bơm nước JLM 80-800 |
10,98 |
+23,68 |
Nhu cầu tương đối ổn định. |
| Máy cắt sắt MIKITA 2416S |
7,14 |
+9,11 |
Phục vụ nhóm khách hàng thi công cơ khí. |
| Máy khoan đa năng KEYANG PHD-40 |
1,49 |
+14,75 |
Danh mục gồm 9 chủng loại máy khoan. |
| Máy in laser Canon lasershot |
Nhỏ nhất |
+29,62 |
Đơn giá rất cao (1.700 – 3.250 USD/máy); danh mục gồm 10 loại; sản lượng tăng nhanh. |
| Các sản phẩm khác (phụ kiện, que hàn, sơn) |
- |
+93,03 |
Tốc độ tăng trưởng sản lượng nhanh nhất; gồm 62 loại (trong đó phụ kiện chiếm 45 loại); giá trị đơn vị nhỏ, bán kèm thiết bị chính. |
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán
3. Thực trạng các chính sách marketing và phân phối:
- Nghiên cứu thị trường: Được giao cho Phòng Marketing, tuy nhiên nhân sự chỉ có 4 người, thu thập xử lý dữ liệu còn chậm, phương pháp định tính chiếm ưu thế, thiếu các công cụ điều tra chuyên nghiệp.
- Chính sách sản phẩm: Thực hiện đa dạng hóa kết hợp nâng cao chất lượng. Ngoài hàng có sẵn, công ty nhận đặt hàng theo thiết kế riêng của khách hàng.
- Kênh phân phối: Sử dụng 2 hình thức:
- Kênh trực tiếp (Kênh 1): Bán từ công ty đến người tiêu dùng gần địa bàn, chiếm 10% – 20% sản lượng.
- Kênh gián tiếp (Kênh 2 & 3): Bán qua hệ thống cửa hàng, đại lý và người bán lẻ, chiếm 80% – 90% sản lượng. Đại lý hưởng hoa hồng cố định 3% trên giá bán có VAT; thực hiện đối chiếu công nợ và tồn kho định kỳ hàng tháng.
- Vận chuyển: Khoảng 70% khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng xe tải thuê ngoài do năng lực đội xe của công ty còn hạn chế.
- Ký kết hợp đồng và tổ chức bán hàng: Doanh thu bán qua hợp đồng chiếm 10% – 15% tổng doanh thu, đạt tỷ suất lợi nhuận trên đơn vị cao nhất. Trên 96% số lượng hợp đồng được ký kết theo phương thức trực tiếp. Bộ phận bán hàng và kỹ thuật có 5 nhân viên đảm nhiệm đồng thời nhiều chức năng.
- Xúc tiến hỗ trợ: Áp dụng quảng cáo ngoài trời, báo chí, catalogue; các đợt khuyến mại ngắn hạn (gói hàng chung, quà tặng kèm, giảm giá) có thời điểm giúp doanh số tăng 20%; tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành để tìm kiếm đối tác.
CHƯƠNG 3: GIÁI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TITACO
Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng chiến lược năm 2017 của TITACO: gia tăng thị phần phân khúc khách hàng cao cấp, từng bước mở rộng sang phân khúc trung bình khá, phát triển hệ thống Showroom quy mô lớn tại Hà Nội và các thành phố trọng điểm, phấn đấu tăng trưởng doanh thu 200% so với năm 2016.
Các nhóm giải pháp đề xuất bao gồm:
- Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường:
- Tuyển dụng thêm nhân sự chuyên trách cho Phòng Marketing (khắc phục quy mô quá mỏng 4 nhân viên); tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM) để rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu.
- Phân chia nhóm nghiên cứu thành hai bộ phận chức năng: Bộ phận phân tích thị trường (đánh giá cơ cấu, dung lượng và hiệu quả) và Bộ phận quan sát thị trường (theo dõi biến động xu hướng và nguyên nhân).
- Mở rộng mạng lưới và hoàn thiện quản lý kênh phân phối:
- Tái cơ cấu mật độ điểm bán, tránh dồn nguồn lực cục bộ tại Hà Nội để tăng độ phủ tại các tỉnh phía Bắc và phía Nam.
- Thắt chặt kiểm soát giá bán tại đại lý, ngăn chặn việc tự ý nâng giá gây ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu.
- Thiết lập tiêu chí đánh giá định kỳ đại lý dựa trên doanh số, mức độ thu hút khách hàng và khả năng hoàn thành kế hoạch để có cơ chế thưởng phạt minh bạch.
- Đẩy mạnh các biện pháp xúc tiến và hỗ trợ bán hàng:
- Đa dạng hóa phương tiện quảng cáo số (nâng cấp website doanh nghiệp phục vụ thương mại điện tử) kết hợp marketing trực tiếp (catalogue, thư điện tử, điện thoại).
- Chuẩn hóa kỹ năng và tài liệu chào hàng trực tiếp; tổ chức định kỳ Hội nghị khách hàng nhằm lắng nghe phản hồi chất lượng kỹ thuật và thắt chặt mối quan hệ thương mại.
- Hoàn thiện gói dịch vụ khách hàng theo 3 giai đoạn: Trước khi bán (tư vấn giải pháp kỹ thuật, lựa chọn model), Trong khi bán (ký kết tận nơi, hướng dẫn lắp ráp, vận chuyển an toàn), và Sau khi bán (bảo hành, bảo trì, sửa chữa linh kiện thay thế).
Kết quả và đóng góp
Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh hệ thống dữ liệu thực tế về vận hành thương mại tại Công ty TNHH TITACO giai đoạn 2013 – 2016:
- Kết quả hoạt động bán hàng: Doanh thu thuần tăng từ 3.257 triệu đồng (2013) lên 14.692 triệu đồng (2016); lợi nhuận trước thuế tăng từ 195 triệu đồng lên 356 triệu đồng; sản lượng hàng hóa tiêu thụ mở rộng từ 2.477 đơn vị lên 8.497 đơn vị.
- Chỉ tiêu vận hành kênh: Xác định tỷ trọng đóng góp của kênh gián tiếp chiếm 80% – 90% sản lượng tiêu thụ; mức chiết khấu hoa hồng đại lý áp dụng chuẩn hóa ở mức 3% trên giá bán VAT; phương thức bán hàng theo hợp đồng kinh tế đóng góp 10% – 15% tổng doanh thu với 96% hợp đồng ký kết trực tiếp.
- Đóng góp thực tiễn: Báo cáo đã chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành thiết bị công nghiệp (đội ngũ marketing mỏng, 70% cước vận chuyển phụ thuộc bên ngoài, website mang tính tĩnh, thị trường tập trung quá mức tại Hà Nội) và thiết kế hệ thống giải pháp tổ chức lại bộ máy nghiên cứu thị trường, kiểm soát kênh phân phối và tiêu chuẩn hóa dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trước - trong - sau bán hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu trong chuyên đề bị giới hạn trong phạm vi hoạt động của Công ty TITACO giai đoạn 2013 – 2016. Các kết quả đánh giá sự hài lòng và thăm dò ý kiến khách hàng chủ yếu dừng lại ở mức độ định tính nội bộ, chưa công bố số liệu kích thước mẫu điều tra cụ thể.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình bán hàng đa kênh (Omnichannel) tích hợp thương mại điện tử B2B cho thiết bị công nghiệp; phân tích bài toán tối ưu hóa chi phí logistics và đầu tư phương tiện vận tải tự chủ thay vì thuê ngoài 70%; xây dựng mô hình dự báo nhu cầu phụ tùng thay thế nhằm tối ưu hóa hàng tồn kho.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại, Quản trị bán hàng khi làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ sản phẩm tại các doanh nghiệp thương mại máy móc, thiết bị kỹ thuật. Nội dung tài liệu cung cấp phương pháp phân tích thực tế về cơ cấu danh mục mặt hàng công nghiệp (máy chính kết hợp phụ kiện tiêu hao), cấu trúc kênh phân phối đại lý và cách thức xây dựng quy trình dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TITACO được vận hành theo mô hình nào?
Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến. Giám đốc là người đại diện pháp luật điều hành cao nhất, trực tiếp chỉ đạo 4 phòng chức năng gồm: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Cung ứng, Phòng Kinh doanh và Phòng Hành chính nhân sự.
2. Mặt hàng nào chiếm tỷ trọng sản lượng cao nhất và mặt hàng nào có giá trị đơn vị lớn nhất tại TITACO?
Súng phun sơn Meiji F110L-S20LS chiếm tỷ trọng sản lượng cao nhất (đạt 39,75% năm 2013 và luôn dẫn đầu các năm sau với 18 chủng loại). Mặt hàng có giá trị đơn vị cao nhất là Máy in laser Canon lasershot (đơn giá dao động từ 1.700 USD đến 3.250 USD/chiếc), chiếm tỷ trọng sản lượng nhỏ nhất nhưng tăng trưởng đều qua các năm.
3. Hệ thống kênh phân phối của TITACO được phân chia tỷ trọng ra sao và chính sách hoa hồng đại lý như thế nào?
Công ty sử dụng hai kênh: Kênh trực tiếp chiếm 10% – 20% sản lượng tiêu thụ; Kênh gián tiếp qua hệ thống cửa hàng, đại lý và người bán lẻ chiếm 80% – 90% sản lượng. Mức hoa hồng áp dụng cho đại lý là 3% tính trên giá bán có thuế VAT, thanh toán theo hình thức bán đến đâu nộp tiền đến đó và đối chiếu tồn kho hàng tháng.
4. Khâu vận chuyển hàng hóa của TITACO tồn tại điểm nghẽn gì trong giai đoạn 2013 – 2016?
Do số lượng phương tiện ô tô tự có của công ty hạn chế, khoảng 70% khối lượng hàng hóa vận chuyển đến các kênh phân phối phải thuê ngoài, làm gia tăng chi phí vận tải và tạo rủi ro trong việc chủ động thời gian giao nhận.
5. Nhân sự phụ trách công tác nghiên cứu thị trường và ký kết hợp đồng tại công ty có đặc điểm gì?
Nhân sự được bố trí rất mỏng: Phòng Marketing phụ trách nghiên cứu thị trường chỉ có 4 người, trong khi Bộ phận bán hàng và kỹ thuật phụ trách toàn bộ việc tìm kiếm, ký kết hợp đồng và hỗ trợ kỹ thuật chỉ có 5 người, dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm nhiều đầu việc và quá tải trong thời điểm cao điểm.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Hồng đã phân tích toàn diện thực trạng tiêu thụ sản phẩm máy móc thiết bị tại Công ty TNHH TITACO giai đoạn 2013 – 2016. Mặc dù doanh thu tăng trưởng ấn tượng từ 3,25 tỷ lên 14,69 tỷ đồng, công ty vẫn đối mặt với các nút thắt về năng lực marketing, mức độ phụ thuộc vận tải thuê ngoài và sự mất cân đối thị trường vùng miền. Hệ thống giải pháp đề xuất về chuyên môn hóa nghiên cứu thị trường, siết chặt quản lý giá đại lý và hoàn thiện dịch vụ kỹ thuật 3 giai đoạn mang tính ứng dụng cao cho chiến lược mở rộng thị phần của doanh nghiệp.