Chương 1 TONG QUAN 1. Đất, dat dai, đất nông nghiệp và quan lý sử dụng dat 1. Đất, đất đai 1. Khái niệm Dat Dat (Soil): La các vat chat năm trên bề mặt trái đất, có khả năng hồ trợ sinh trưởng của thực vật và phục vụ như môi trường sinh sống của các dạng sự sống động vật từ các vi sinh vật tới các loài động vật nhỏ.William (1863-1939) đưa ra định nghĩa, “đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cây trồng”.
Như vậy theo quan điểm này, đặc tính cơ bản nhất của đất là độ phì nhiêu, là khả năng cho ra sản phẩm Theo Docutraev (1846-1903), Dat là lớp võ phong hóa trên cùng của trái đất, được hình thành do tác động tông hop của năm yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian. Nếu là đất đã sử dụng thì có thêm sự tác động của con người là yếu tô hình thành đất thứ 6 (trích Nguyễn Mười và cs, 2000). Dat dai Đất dai là tiền đề cơ ban cho sự tồn tại và phát triển của con người, thông qua đất đai mà con người có thé tạo ra vật chat dé đáp ứng chon nhu cầu cuộc sống. Đất đai (Land): Trên phương diện đánh giá đất đai Theo FAO,1976 cho rằng, đất đai là vùng mà đặc tính của nó được xem như bao gồm các đặc trưng tự nhiên quyết định đến khả năng khai thác được hay không theo mức độ của vùng đó.
Thuộc tính của đất đai bao gồm khí hậu, thé nhưỡng, lớp địa chất bên đưới, thủy văn, động thực vật và những tác động trong quá khứ cũng như hiện tại của con người. Theo quy định của pháp luật tại khoản 2 điều 4 Thông tư 14/2012/TT- BTNMT về Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, đất đai được hiểu như sau “Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, điện tích cụ thé và có các thuộc tính tương đối ôn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thé dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dung đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tổ tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thô nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người”. Luật Đất đai năm 2013 xác định cụ thể: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này".
Như vậy, để đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng đất trên cả nước, Nhà nước đã đưa ra các chủ trương, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật triển khai tới từng tỉnh thành, từng địa phương trên cả nước. Đặc điểm Đất đai có những đặc điểm sau: - Đặc điểm hình thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người; là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động; là điều kiện tự nhiên của lao động; chỉ tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất. - Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế, diện tích đất bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên bề mặt địa cầu. - Tính không đồng nhất: Dat đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng dinh dưỡng, các tính chất lý hoá học (do được hình thành bởi các điều kiện và chế độ sử dụng khác nhau).
- Tính không thay thế: Thay thế đất bằng tư liệu sản xuất khác là không thê thực hiện được. - Tính cố định về vị trí: Đất đai hoàn toàn có định vị trí, trong sử dụng không thê di chuyên vị trí từ chỗ này sang chỗ khác. - Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu không lệ thuộc tác động phá hoại của thời gian. Nếu biết sử dụng hợp lý (nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiép.), dat sẽ không bị hư hỏng mà ngược lại nó có thé tăng tinh sản xuất trong quá trình sử dụng.
Phân loại sử dụng đất Theo Luật Đất đai năm 2013 thì căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: Dat nông nghiệp, Dat phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Dat trồng cây hàng năm gồm dat trồng lúa và đất trồng cây HN khác; Dat trồng cây lâu năm; Dat rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Dat nuôi trồng thủy sản; Dat làm muối; Đất nông nghiệp khác - Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Dat ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất XD trụ sở cơ quan; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất xây dựng công trình sự nghiệp; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Dat sông, ngòi, kênh, rach, suối và mặt nước chuyên dùng; Dat phi nông nghiệp khác gồm - Nhóm đất chưa sử dụng gồm: Các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Đất nông nghiệp 1. Khái niệm Theo Quốc Hội (1993), đất được chia thành các loại: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng.
Trong đó thì đất nông nghiệp được định nghĩa là đất được xác định chủ yếu dé sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Dat đai khi được sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì được gọi là ruộng đất. Con người tác động vào đất nông nghiệp tạo ra của cải, vật chất cho đời sống. Đất nông nghiệp là đối tượng lao động đồng thời cũng là tư liệu lao động của con người.
Đất nông nghiệp được hiểu một cách đơn giản là loại đất có mục đích sử dụng cho sản xuất nông nghiệp. Đây là cách gọi loại đất theo mục đích sử dụng đất. Theo luật đất đai 2013 đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục dich bảo vệ, phát triển rừng. Dat nông nghiệp bao gồm dat sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
Theo Lê Quang Trí (2010) thì đất đai có 9 chức năng được chia tương ứng thành 3 nhóm chức năng chính như sau: - Nhóm chức năng về kinh tế + Chức năng sản xuất: đây là nền tảng cho nền tảng cho hệ thống trợ giúp sự sông, thông qua việc sản xuất sinh khối để cung cấp lương thực, thực phẩm chăn nuôi, sợi, dầu, gỗ và các vật liệu sinh sống khác của con người + Chức năng nước: Đất đai điều hòa sự tồn trữ và chảy đi của nguồn tài nguyên mặt nước và nước ngầm, và những ảnh hưởng mặt nước + Chức năng tồn trữ: đất đai là kho chứa các vật liệu và chất khoáng thô cho việc sử dụng của con người - Nhóm chức năng xã hội + Chức năng không gian sống: đất đai cung cấp nền tảng tự nhiên cho việc xây dựng khu dân cư, nhà máy và những hoạt động thé thao, vui chơi, giải trí. + Chức năng bảo tồn di tích, lịch sử: đất đai còn là nơi chứa đựng và bảo vệ các chứng tích lịch sử văn hóa của con người và nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu và những sử dụng đất đai trong quá khứ + Chức năng nối liền không gian: đất đai cung cấp không gian cho sự vận chuyền của con người, đầu tư, sản xuất và cho sự duy chuyên của thực vật, động vật giữa những vùng riêng biệt cho hệ sinh thái tự nhiên. - Nhóm chức năng môi trường + Chức năng về môi trường sống: đất đai là nền tảng của đa dạng hóa sinh vật trong đất bằng cách cung cấp môi trường sống cho sinh vật và nơi dự trữ nguồn gen cho thực vật, động vat và vi sinh vat ở trên và bên dưới mặt đất. + Chức năng điều hòa khí hậu: đất đai và sử dụng đất đai hình thành một sự cân bằng năng lượng toàn cầu phản chiếu, hap thụ hay chuyên đối năng lượng bức xạ mặt trời và chu kỳ thủy văn của toàn câu.
+ Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm: đất đai có khả năng hấp thu, lọc, đệm và chuyên đổi những thành phần nguy hại. Theo FAO (1995), các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của xã hội loài người được thé hiện qua các mặt sau: sản xuất, môi trường, sự sống, điều chính khí hậu, cân bằng sinh thái, ton trữ và cung cấp nguồn nước, dự trữ (nguyên liệu khoáng sản trong long đất), không gian sống, bảo tồn, lịch sử, vật mang sự sống, phân dị lãnh thô. Phân loại đất nông nghiệp Theo quy định Luật đất đai 2013 nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: - Dat trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hang năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Dat rừng sản xuất; Dat rừng phòng hộ; Dat rừng đặc dung; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; - Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng dé xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kế cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục dich học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. Vai trò của đất nông nghiệp Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của động - thực vật và con người trên trái đất.
Đất đai là điều kiện rất cần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người. Đất đai tham gia vào tất cả các ngành kinh tế của xã hội. Tuy vậy, đối với từng ngành cụ thê đất đai có vị trí khác nhau. Trong nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng, đất đai có vị trí đặc biệt.
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thé thay thé. Dac biét vì dat dai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động.