CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1.1 Tông quan về khu vực nghiên cứu, Mỹ Tú là một trong 11 luyện, thị xã, thành phổ của tinh Sóc Trăng, cách, Thành phé Sic Trăng 18 km vẻ phía Tây, có tổng điện tích tự nhiên là 36.815,56 5 ‘ha, bao gằm 08 xã và O1 Thị trấn: Thị trấn Huỳnh Hitu Nghĩa, các xã Long Hun Hung Phú, Mỹ Hương, Mỹ Tú, Mi Phước, Thuận Hung, Mỹ Thuận và Phú Mũ, ‘Mj Tí là huyện có diện tích sản xuất lúa lớn nhất tinh Sóc Trăng. Nhung do cơ cấu kinh tễ chuyên dich châm. quy mô sin xuất nhỏ lẻ, năng xuất thấp cho nên phần lớn đời sống người dân còn nghèo. Huyénduoe chia tách vào năm 2009, Kink té chủ yéu là sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thú công nghiệp và thương ‘mai dịch vụ còn ở quy mô nhỏ.
Trong qué trình phát trién, huyện chủ trong mời gọi. tạo thuận lợi dé thu hút các doanh nghiệp. các thành phần kinh tế đầu ne hoại động trên địa bàn, góp phần thúc đầy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Mac dit gặp nhiều khó khăn nhưng luyện Mỹ Tí cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kính tế - xã hội.
Nhiều chỉ tiéu dat và vượt ở mức khả cao, nhue tốc 46 tăng trưởng kinh tễ bình quân bằng năm dat 12,3% Thụ nhập bình quân đầu người tính đến cudi năm 2015 ước đạt 1.306 USD, tăng gắp hơn hai lin so với năm 2010. Thu ngân sách hằng năm đều dat và vượi chỉ tiêu tỉnh giao từ 10 dén 15%; chỉ ngân súch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Huyện đã đầu tr và lan: động toàn xã hội đồn sip 4.020 xuất và đồi sống của người dân: các chương trình mục tiéu quốc gia, xây dựng nông thôn mới. Nhiều công trình kết cấu ha tằng nlur: giao thông, trưởng học, trụ sở làm việc, bênh viên, tram y tế, nhà văn hóa.
gắn với chỉnh trang đồ thị được đầu tư xây dung khang trang. Bên cạnh đó, huyện còn đầu tư xây dựng trung tâm thương mại Long Hung, nâng cấp mở rộng trung tâm thương mại thị trấn Huỳnh “Hữu Nghĩa, chợ Mỹ Phước, Mỹ Hương. Từng bước hình thành các cum trung tâm kinh tổ, văn hóa, chính trị ở các xã, thi trận. Nhờ đó, mạng lưới kinh doanh thương mại - dich vụ trên địa bàn có bước phát triển tốt.
Tủng số cơ sở thương mại - dịch vụ hiện có 3.500 cơ sở so dau nhiệm kỳ). Tổng mức lưu chuyên hàng hỏa bún ra và dịch vụ tiêu dùng xã hội ước dhưc hiện 3.080 tỷ đồng, dat 102,67% Nghị quyết. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo phát tiễn cả về quy mồ và chit lương, công tác phd cập giáo due tiểu học, trung học cơ sở tiếp tục được duy trì. Năm 2015, có 22 trường đạt chuẩn quốc gia.
chiêm 46,8% tong sé trường trên địa bàn. Hoạt động khoa học - côn; 6 nghệ có nhiễu chuyên biển tích cực. Chất lương công tác chăm súc. bảo vệ súc khỏe cho nhân dân được nâng lên.
Mạng lưới y té cơ sở được kiện toàn tit ram y tễ các xã, thị trấn đến tổ y tế. tất cá các xã, thị trấn dat tiêu chỉ quốc gia vẻ y té cơ sở vật chất. wang thiếtbị được đầu ne nâng cáp. bảo đảm nhu edu khám, chữa bệnh và phòng, chồng cúc dịch bệnh nguy hiểm.
Các hoại động van hóa, van nghệ, thé dục thể thao; phong trào toàn đân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa đạt nhiều kết quả tích cực. Trong điều kiện khó khăn chung, giai đoạn 2010-2015, luyện đã huy động được 361 tỷ đồng đầu te phát triển hơn 200 công trình kết cầu hạ ting kinh tế - xã Hồi, xây dựng nông thôn mới. Nhờ vận đã làm thay đổi nhanh ching điện mao ning thôn, nhất li vùng sâu, vùng có đồng đằng bào dân tốc Khmer. Đẫn nav, Huyện có hai xã Long Hưng và Mỹ Hương được công nhân chuẩn quốc gia xây dung nông thôn mới, các xã còn lại đạt từ 12 đến 15 tiêu chí.
Huyện cũng đã đầu tứ và huy động nhân dân đẳng gúp 34.5 tử đồng xâu dựng 148 căn nhà tinh nghĩa, 1.300 căn nhà tình thương cho các đối tượng chính sách, đối tương bảo trợ xã hội, hộ nghèo và đào tạo nghề, giải quyết việc làm góp phân giảm đáng kể tỷ lệ hộ nghèo của huyện xuống còn 8.88%, trong dé hộ đồng bào dân tộc Khmer giảm chi củn 13,86 Lẻ lĩnh vực nước sạch và VSMT nông thôn, căn cứ mục tiêu cung cấp nước sach nông thôn giai đoạn 2016- 2020 dén năm 2020 vẻ cap nước có 99% dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. trong đó có 60% sử dụng nước sạch dat QCVN 02:2009/BY7 với số lương 89 ling. ĐỂ hoàn thành mục tiêm trên đòi hỏi phải có nguén von đầu tw rất lớn cho hệ thông công trình cấp nước tập trung nông thôn của tinh nỏi chung và cho luyện Mỹ Tú núi riêng. Hiện nav, chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn đã kết thúc, nguồn ngân sách tỉnh đầu tư cho lĩnh vực cắp nước nông thôn cũng rất khó khăn.
Như vậy cần phải có sự lun: động nguồn kinh phi từ các tổ chức. cá nhân, thành phần kink tẻ khác mới có thé hoàn thành được mục tiêu đề ra, du kiện tự nhiên vé khu vực nghiên cứ, 1.1 Vị trí địa lý Huyện Mỹ Tú nằm trên toa độ địa lý 9°52 - 9°78 vĩ độ Bắc và 105°74 — 106° inh Đông giáp ranh với 05 huyện, thành phổ trong tinh Sóc Tring và luyện Long “Mỹ - tỉnh Hậu Giang. Cụ thể như sau: hia Bông giúp vt Thànhphổ Sóc Trăng luyện Châu Thành, luyện Mỹ Xuyên Phia Tây giáp với huyện Long Mỹ - tinh Hau Giang. luyện Ngũ Năm và huyện Thanh Trị Phía Nam giáp huyện Thanh Trị, Ngã Năm và huyện Mỹ Xuyên; Phia Bắc giáp với huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang và huyện Châu Thành.
ải vị tí nay đã tạo điều kiện cho Mỳ Tú có lợi thể mở rông giao lưu kinh tổ - văn hỏa giữa các dia phương trong và ngoài huyện. Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa có diện tích 1.143,02 ha là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của huyện. Do nằm ở phía Tây sông Hậu nên Mỹ Tú tiếp giáp cả vùng mặn và vùng ngọt.2 Khí hậu Do nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long nén khí hậu của huyện mang những nói đặc rung của khí hậu đồng bằng châu thỏ, chịu ảnh bưởng khi Sâu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 02 mùa mưa nẵng rõ rột. Gió mùa Tây Nam được hình thành từ thing 5 đến thing 10, gi mùa Đông Bắc được hình thành từ tháng 11 đến thắng 4 năm sau.
Tóc độ giỏ trung bình/năm là 3,9m/S, tung bình tháng lớn nhất là 4,9 m/s, trung bình tháng nhỏ nhất là 3,1 m/s.3 Tài nguyên đất dai odin huyện có 04 nhóm đất chính sau rất thuận lợi dé phát tiễn nông nghi Một là, nhằm: it phèn chiếm 35.21% diện tích toàn huyện, gdm nhóm đắt phèn trung bình tập trung chủ yêu ở các xã Mỹ Hương, một phan ở xã Long Hưng, Thị trần Huỳnh Hữu Nghĩa và nhóm đất phèn nặng tập trung ở các xã Mỹ Phước, ‘Mi Tú, một phẩn ở xã Long Hưng. Loại đất này không cho giá tri sản xuất nông nghiệp cao, ngoại trừ các đút phèn có ting phèn sâu, min nhẹ có khủ năng sản xuất lúa 1-2 vụ trong mùa muta (lúa Hè thu, lúa Mùa hoặc lúa Hè thu + lúa Mùa). Chữ sử dung cho việc trang trim và một số cây chịu phèn nhue khóm, mia, Hai là, nhôm đất phù sa chiếm khoảng 43.9596 diện tích toàn huyện, tập trung nhiều nhất ở các xà Thuận Hug, Phí Mỹ và Mỹ Hương, Đây là vùng đắt chịu ảnh hưởng của kênh xing Phụng Hiệp không có phèn, min nén được xếp vio loại phù sa ngọt và được phù sa trẻ bồi đắp. Ba là, nhóm đất giỏng cit chiếm 0,44% diện tích toàn huyện, tập trung chit xấu ở phía Đông Bắc của huyện như xã Mỹ Hương, Long Hưng.
được cầu tạo bởi cắt min thường có dang vòng cung kéo dài chạy dọc theo các bở biển hoặc sông. cát có thé nằm nỗi lên mặt đất hoặc bị chôn vài ở độ sâu nhát định. Bon là, nhóm đất nhân tác chiếm 12.44% diện tic toàn huvén tập trung chit sue tác động cơ giỏ hỏa, lên lip.chủ yéu là thé canh, thé cu, dat vườn đã được lên lip, phân bổ rông khắp cúc xã trong huyện.4 Tài nguyên nước Tài nguyên nước của huyện rất dài dào, gồm hai nguồn chính: nước mặt và nước ngầm, chất lượng nước tương đối tốt, ít bị ô nhiễm vi thể có giá trị lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân. Nguôn nước mặt được lay tie ông Hau theo quản lộ Phụng Hiệp = Ci Mau vào các kênh 8 thước, 9 thước.
Trà Gi, Quân 16 dL Nhu Gia. đây là nguẫn nước ngo cắt quan trong phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn toàn huyện. Nguồn nước ngâm được khai thác. sử dụng cho việc sinh hoại của nhận dân trong huyện bằng giống khoan, chất lương nước phụ thuộc vào độ sâu của giống khoan, thông thường là khoan sâu dưới 30m.
Nêu được khai thác và sử dụng hop lý sẽ đúp ứng đủ nhu cầu cho sin xuất nông, lâm, ngự nghiệp — công nghiệp, đời sống của nhân dân góp phần không nhỏ cho sự nghiệp phát triển kink tẺ của toàn huyện.5 Tài nguyên sinh vật Mỹ Tú có tài nguyên sinh vật đa dang và phong phú, rất có ích cho phát triển kinh té của vùng. Noi bật nhất là tai nguyên thủy sản và tàinguyên rừng. 9 + Tài nguyên thủy san: Nhờ hệ thông kênh mương ching chị với ting chiều dài các tuyén kênh mương là 1.459,56 km, mật độ kênh là 2,63 km/km2, do 6 tải nguyên thủy sản khá da dang và phong phú, đa số là các loại thiy sản nước. ngọt, có một phần nhỏ thủy sản nước lo nhự tôm sti được nuôi ở khu vực ngoài dé cú lợi thé trong việc chuyển dich cơ cầu nôngnghiệp trên phạm vị toàn huyện.
loại thúy sản có giá trị kinh té cao như cả tra, cả mẻ vinh, cá rõ phi, rõ dong. cá trẻ lai, tôm càng xanh, tôm sử, ba ba, rửa, + Tài nguyên rừng: Rừng được 0 trên diện tích dat lâm nghiệp kém kiểu quả với diện tích là 1.050 ha, tập trung ở các lâm trưởng thuộc các phân trường Sóc Trăng, Mỹ Phước, Phú Lợi và rải rác ở Long Hung, Hưng Phú, chủ xấu là trồng tràm, bạch đàn, xà eit: ngoài giá tị kinh té.