Tổng quan nghiên cứu
Hệ thống an sinh xã hội giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm ổn định đời sống nhân dân và phát triển kinh tế bền vững. Tính đến hết năm 2018, cả nước ghi nhận 14,45 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và 83,515 triệu người tham gia bảo hiểm y tế, đạt tỷ lệ bao phủ 88,5% dân số. Tuy nhiên, công tác quản lý thu tại tuyến cơ sở vẫn đối mặt với nhiều rủi ro khi tình trạng nợ đọng kéo dài, trốn đóng và kê khai quỹ lương thấp hơn thực tế diễn ra phổ biến. Theo các dự báo tài chính an sinh, nếu không có giải pháp mở rộng diện bao phủ và kiểm soát nguồn thu chặt chẽ, số thu bảo hiểm xã hội có thể chỉ tương đương số chi vào năm 2023 và đối mặt với nguy cơ mất cân đối quỹ vào năm 2037.
Trước bối cảnh đó, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải hoàn thiện cơ chế quản lý thu nhằm bảo đảm nguyên tắc thu đúng, thu đủ và kịp thời. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2019 - 2022.
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu được đo lường cụ thể qua việc duy trì tỷ lệ thu đạt 100% kế hoạch cấp trên giao, mở rộng đối tượng quản lý lên hơn 33.800 lao động tại 1.837 đơn vị, đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ đọng dưới mức trần quy định 5% tổng số phải thu. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách thu bảo hiểm tại các đơn vị hành chính cấp huyện trên toàn quốc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết an sinh xã hội theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế kết hợp với lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại. Bản chất của bảo hiểm xã hội được tiếp cận dưới ba góc độ: góc độ tài chính thể hiện sự san sẻ rủi ro giữa các thành viên; góc độ thu nhập là cơ chế thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập bị mất khi người lao động gặp biến cố; góc độ quản lý là công cụ điều tiết phân phối lại thu nhập của Nhà nước.
Mô hình quản lý thu vận hành dựa trên ba nguyên tắc cốt lõi:
- Nguyên tắc thu đúng, thu đủ, kịp thời nhằm bảo đảm căn cứ pháp lý và thời hạn phát sinh quan hệ lao động.
- Nguyên tắc tập trung, thống nhất, công bằng, công khai giữa các thành phần kinh tế.
- Nguyên tắc an toàn và hiệu quả tài chính để bảo toàn quỹ tiền tệ tập trung.
Khung phân tích bao hàm năm khái niệm trọng tâm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm xã hội tự nguyện, Quản lý thu bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm xã hội độc lập ngân sách nhà nước, và Mức đóng bảo hiểm xã hội. Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện hành ổn định ở mức 26% tổng quỹ tiền lương, trong đó người sử dụng lao động đóng 18% và người lao động đóng 8%.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo nghiệp vụ định kỳ của Bảo hiểm xã hội huyện Hạ Hòa, số liệu quản lý của Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa và hệ thống thống kê của Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ trong chu kỳ 3 năm từ 2016 đến 2018.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 1.837 đơn vị sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn và 33.833 người lao động tham gia bảo hiểm, cùng 18 cán bộ công chức thuộc bộ máy quản lý thu của huyện. Phương pháp chọn mẫu là phương pháp điều tra toàn bộ dữ liệu hành chính quản lý nhà nước, giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên và phản ánh chính xác 100% các biến động nghiệp vụ thực tế.
Nghiên cứu lựa chọn phối hợp các phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và so sánh tỷ lệ cơ cấu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá khách quan tốc độ tăng trưởng nguồn thu qua từng năm, bóc tách chính xác tỷ trọng đóng góp của từng khối loại hình doanh nghiệp và xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu nộp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016 - 2018 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, tổng số tiền thu bảo hiểm xã hội tăng trưởng vượt bậc qua các năm. Năm 2016, số tiền thu đạt 191.285 triệu đồng, đến năm 2018 con số này đã tăng lên mức 276.432 triệu đồng. Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2018 đã gấp 2,79 lần so với mốc năm 2013, bảo đảm hoàn thành và vượt mức 100% kế hoạch được Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ giao hằng năm.
Thứ hai, diện bao phủ đối tượng và đơn vị tham gia mở rộng liên tục. Số lượng đơn vị sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội tăng từ 1.428 đơn vị năm 2016 lên 1.732 đơn vị năm 2017 (tăng 21,29%) và đạt 1.837 đơn vị năm 2018 (tăng 6,06% so với 2017). Tỷ lệ đơn vị tham gia trên tổng số đơn vị thuộc diện quản lý tăng từ 97,25% năm 2016 lên mức 98,54% năm 2018. Song song đó, quy mô lao động tham gia tăng từ 29.592 người lên 33.833 người.
Thứ ba, cơ cấu nguồn thu có sự phân hóa rõ rệt theo thành phần kinh tế. Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 129.791 triệu đồng vào năm 2018 (chiếm 46,95% tổng thu, tăng 2,78 lần so với 2016). Khối hành chính sự nghiệp đứng thứ hai với 114.335 triệu đồng (chiếm 41,36% tổng thu, tăng gấp 2,87 lần so với năm 2016). Khối doanh nghiệp nhà nước có xu hướng thu hẹp tỷ trọng, giảm từ 9,70% năm 2016 xuống còn 7,23% năm 2018 với 19.992 triệu đồng.
Thứ tư, chất lượng đội ngũ nhân sự quản lý thu được nâng cao rõ rệt. Tổng biên chế của đơn vị là 18 cán bộ, trong đó 72,22% có trình độ đại học (13 cán bộ) và 11,11% có trình độ trung cấp. Tỷ lệ chuyên viên và tương đương tăng nhanh từ 37,2% năm 2016 lên 46,7% năm 2018, trong khi tỷ lệ cán sự giảm từ 59% xuống còn hơn 38% nhờ các chương trình đào tạo bồi dưỡng chuyên môn sâu.
Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng vượt bậc của nguồn thu xuất phát từ nỗ lực cải cách hành chính theo cơ chế một cửa, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý thu và phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban nghiệp vụ. Toàn bộ diễn biến này có thể được trình bày rõ ràng thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu 2016 - 2018 và bảng cơ cấu nguồn thu phân loại theo 6 khối hình thành phần kinh tế để các cấp quản lý theo dõi trực quan.
Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế đáng lưu ý. Tình trạng nợ đọng, chậm đóng và trốn đóng bảo hiểm vẫn diễn ra tại một số doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ. Một số đơn vị tìm cách lách luật bằng việc chỉ ký hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng hoặc thỏa thuận trả trực tiếp một phần tiền bảo hiểm vào lương để né tránh nghĩa vụ đóng 18% của người sử dụng lao động.
So sánh với các địa phương khác như thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ (nợ đọng hơn 19,6 tỷ đồng năm 2016) hay huyện Thủy Nguyên thuộc thành phố Hải Phòng (thu đạt 648 tỷ đồng nhưng đối mặt tình trạng doanh nghiệp chấp nhận chịu phạt lãi chậm nộp thấp hơn lãi suất ngân hàng để chiếm dụng quỹ), mô hình quản lý của huyện Hạ Hòa đã kiểm soát tốt tiến độ thu nhưng vẫn cần tăng cường các chế tài hậu kiểm nhằm xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng kéo dài.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại huyện Hạ Hòa trong giai đoạn 2019 - 2022, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:
Thứ nhất, hoàn thiện quy trình rà soát và phát triển đối tượng tham gia. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện cần chủ động liên thông dữ liệu đăng ký kinh doanh với Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa để quản lý 100% doanh nghiệp mới thành lập. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt 99% và thu hút thêm ít nhất 2.000 lao động mới trong giai đoạn 2019 - 2022, do Bộ phận Thu và Bộ phận Sổ thẻ trực tiếp thực hiện.
Thứ hai, đẩy mạnh các biện pháp thu hồi nợ đọng và cưỡng chế tài chính. Định kỳ hàng tháng, cơ quan bảo hiểm phát hành thông báo đôn đốc nộp tiền và áp dụng nghiêm ngặt mức tính lãi phạt chậm đóng theo Luật Bảo hiểm xã hội. Đối với các đơn vị cố tình chây ỳ nợ từ 3 tháng trở lên, tiến hành công khai danh tính trên phương tiện truyền thông địa phương, phấn đấu duy trì tỷ lệ nợ đọng toàn huyện dưới mức 3% số phải thu. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Ban Giám đốc và chuyên quản thu nợ.
Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra liên ngành và hậu kiểm. Thiết lập quy chế phối hợp định kỳ hằng quý giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thuế và Liên đoàn Lao động huyện. Đoàn kiểm tra liên ngành cần đặt chỉ tiêu kiểm tra tối thiểu 25 - 30 doanh nghiệp ngoài quốc doanh mỗi năm, xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm trích nộp lương và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện ra tòa án đối với các vụ việc vi phạm nghiêm trọng.
Thứ tư, chuẩn hóa trình độ chuyên môn cán bộ và hiện đại hóa cơ sở vật chất. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản lý thu hiện đại cho 100% cán bộ công chức trong đơn vị, duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008. Phấn đấu đến năm 2022 nâng tỷ lệ chuyên viên và tương đương lên trên 55%, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ giao dịch điện tử xuống dưới 2 ngày làm việc.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
Nhóm 1: Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện và cấp tỉnh. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về mô hình vận hành 18 cán bộ tại cấp huyện, quy trình phân bổ chỉ tiêu và phương pháp quản lý nợ đọng, giúp các nhà quản lý áp dụng để tối ưu hóa nguồn thu hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.
Nhóm 2: Người sử dụng lao động và cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp. Nghiên cứu phân tích chi tiết quy định mức đóng 26% quỹ lương, hướng dẫn việc đóng cao hơn 7% đối với lao động qua đào tạo nghề và 5% đối với công việc nặng nhọc độc hại, giúp doanh nghiệp xây dựng quy chế tiền lương minh bạch và tuân thủ đúng pháp luật.
Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và An sinh xã hội. Luận văn là nguồn tài liệu học thuật giá trị với hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2018 tại 1.837 đơn vị, hỗ trợ đắc lực cho việc giảng dạy lý thuyết quản lý thu và nghiên cứu chính sách an sinh xã hội.
Nhóm 4: Tổ chức Công đoàn và các cơ quan thanh tra lao động. Công trình cung cấp căn cứ thực tiễn để tổ chức công đoàn nắm rõ cơ chế kiểm tra đối chiếu quỹ lương, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hơn 33.800 người lao động và nâng cao năng lực đại diện pháp lý trong các tranh chấp an sinh.
Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ trích đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện hành được phân bổ như thế nào giữa người lao động và doanh nghiệp?
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 26% tính trên quỹ tiền lương tháng. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 18% (gồm 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp), người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Những thành phần kinh tế nào đóng góp nguồn thu bảo hiểm xã hội chủ yếu tại huyện Hạ Hòa?
Nguồn thu bảo hiểm xã hội tại huyện Hạ Hòa tập trung chủ yếu vào hai khối: Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng góp 129.791 triệu đồng (chiếm 46,95% tổng thu năm 2018) và Khối hành chính sự nghiệp đạt 114.335 triệu đồng (chiếm 41,36% tổng thu). Các khối còn lại như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và hợp tác xã đóng góp tỷ trọng nhỏ hơn, khoảng 11,69%.
Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện áp dụng những giải pháp nào để kiểm soát nợ đọng kéo dài?
Bảo hiểm xã hội cấp huyện triển khai đồng bộ các biện pháp: gửi thông báo đôn đốc hàng tháng, tính lãi phạt chậm nộp theo quy định, phối hợp liên ngành thanh tra đột xuất tại doanh nghiệp có số nợ lớn, công khai thông tin đơn vị vi phạm trên các phương tiện truyền thông và phối hợp với tổ chức công đoàn lập hồ sơ khởi kiện ra tòa án khi cần thiết.
Căn cứ tính tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động qua đào tạo nghề được quy định ra sao?
Theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH, mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Đối với người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự đào tạo nghề), mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định.
Cơ cấu tổ chức và chất lượng nhân sự tại Bảo hiểm xã hội huyện Hạ Hòa đáp ứng yêu cầu quản lý thu như thế nào?
Đơn vị có tổng cộng 18 cán bộ, trong đó 72,22% đạt trình độ đại học (13 người). Cơ cấu theo chức danh ghi nhận tỷ lệ chuyên viên và tương đương chiếm 46,7% năm 2018. Bộ phận thu gồm 5 cán bộ chuyên trách trực tiếp hướng dẫn, quản lý và đôn đốc thu nộp tại 1.837 đơn vị sử dụng lao động trên toàn địa bàn huyện.
Kết luận
- Bảo hiểm xã hội là trụ cột trung tâm của hệ thống an sinh xã hội, trong đó công tác quản lý thu đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và cân đối bền vững của quỹ an sinh.
- Bảo hiểm xã hội huyện Hạ Hòa đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2016 - 2018, nâng tổng số tiền thu từ 191.285 triệu đồng lên 276.432 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch được giao.
- Diện bao phủ quản lý được mở rộng mạnh mẽ lên 1.837 đơn vị và 33.833 người lao động, trong đó khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 46,95% tổng nguồn thu.
- Đội ngũ 18 cán bộ quản lý được chuẩn hóa với 72,22% trình độ đại học, tạo tiền đề vững chắc cho việc hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ và áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO.
- Hệ thống giải pháp đồng bộ về liên thông dữ liệu thuế, thanh tra liên ngành và kiểm soát nợ đọng là định hướng trọng tâm để duy trì tỷ lệ nợ dưới 5% trong giai đoạn 2019 - 2022.
Luận văn đóng góp khung lý luận toàn diện và giải pháp thực tiễn có giá trị cao cho công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội cấp huyện trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong giai đoạn 2019 - 2022, đơn vị cần tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, tăng cường giám sát liên ngành và nâng cao nhận thức cộng đồng. Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sử dụng lao động và người lao động trên địa bàn cần chung tay thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ bảo hiểm xã hội nhằm xây dựng lưới an sinh xã hội vững chắc và lâu dài.