Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây dựng Việt Nam tiêu thụ bình quân 20 đến 22 tỷ viên gạch xây mỗi năm, trong đó gạch đất sét nung thủ công truyền thống chiếm tỷ trọng áp đảo từ 80% đến 90%. Quá trình sản xuất này tiêu tốn khoảng 550 triệu m3 đất sét, tương đương diện tích canh tác lên tới 30.000 ha đất nông nghiệp bị suy thoái vào năm 2020, đồng thời xả thải lượng lớn khí độc hại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Nhằm thúc đẩy phát triển bền vững, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 567/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung, đặt mục tiêu tỷ lệ gạch không nung thay thế gạch đất sét nung đạt 20% đến 25% vào năm 2015 và tiến tới 30% đến 40% vào năm 2020.

Mặc dù có hành lang pháp lý thuận lợi và nguồn nguyên liệu phế thải công nghiệp dồi dào với khoảng 15 triệu tấn tro xỉ phát sinh hàng năm từ các nhà máy nhiệt điện, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không nung vẫn đối mặt với rào cản lớn về tâm lý tiêu dùng và sự thiếu hụt chiến lược thị trường bài bản. Đề tài tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực thương mại hóa và hoàn thiện hoạt động marketing cho sản phẩm gạch không nung tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Vật liệu xây dựng Thanh Phúc – đơn vị tiên phong tại thành phố Hải Phòng sở hữu công suất thiết kế 45 triệu viên gạch quy tiêu chuẩn mỗi năm. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động marketing-mix giai đoạn 2013-2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp gia tăng sản lượng tiêu thụ từ 25-30 triệu viên/năm hiện tại lên mức tối đa công suất, hạ tỷ lệ hàng tồn kho xuống dưới 2,0% và nâng cao biên lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler, tiếp cận marketing như một tiến trình quản trị mang tính xã hội nhằm phát hiện, chuyển hóa sức mua thành nhu cầu thực tế và thỏa mãn khách hàng mục tiêu thông qua trao đổi giá trị tối ưu. Luận văn vận dụng đồng bộ ba khối lý thuyết trụ cột:

Mô hình phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm (STP) giúp xác lập vị thế cạnh tranh cho sản phẩm công nghiệp. Đối với vật liệu xây dựng, phân đoạn thị trường dựa trên tiêu chí loại hình công trình (công nghiệp, dân dụng, hạ tầng công cộng) và hành vi mua hàng của chủ đầu tư, tổng thầu hay hộ gia đình. Khái niệm định vị "Top of mind" được khai thác nhằm định hình nhận thức về độ bền, tính thân thiện môi trường của gạch block xi măng cốt liệu đạt tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6477:2011.

Mô hình Marketing hỗn hợp 4P (Product, Price, Place, Promotion) chuyên sâu cho nhóm hàng tư liệu sản xuất công nghiệp, tập trung vào 4 biến số cốt lõi: cấu trúc danh mục sản phẩm kỹ thuật, cơ chế định giá theo quy mô đơn hàng, hệ thống kênh phân phối 2 cấp và các hoạt động xúc tiến hỗ trợ bán hàng B2B.

Quan điểm marketing đạo đức xã hội là cơ sở lý luận quan trọng để cân bằng 3 yếu tố: lợi ích doanh nghiệp (doanh thu, lợi nhuận), sự hài lòng của khách hàng (chi phí tối ưu, độ bền công trình) và lợi ích cộng đồng (bảo vệ 30.000 ha đất canh tác, xử lý phế thải tro xỉ nhiệt điện).

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập đa tầng bao gồm nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê bán hàng của Công ty Thanh Phúc giai đoạn 5 năm từ 2013 đến 2017, các niên giám thống kê ngành xây dựng và văn bản quy phạm pháp luật như Thông tư số 09/2012/TT-BXD, Chỉ thị số 10/CT-TTg. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát thực tế.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 120 đối tượng khảo sát, được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cho hệ sinh thái khách hàng ngành xây dựng: 45 nhà thầu thi công xây dựng, 35 chủ cửa hàng và đại lý vật liệu xây dựng trên địa bàn Hải Phòng - Quảng Ninh, 25 chủ đầu tư công trình dân dụng và 15 cán bộ quản lý, kỹ sư nội bộ của công ty. Phương pháp chọn mẫu này được lựa chọn vì tính chất kỹ thuật đặc thù của vật liệu xây dựng đòi hỏi người trả lời phải có hiểu biết chuyên sâu về quy trình mua sắm và thi công.

Phương pháp phân tích kinh tế tài chính kết hợp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm tăng trưởng doanh thu, tỷ suất lợi nhuận và tốc độ luân chuyển hàng tồn kho. Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng để phân tích xu hướng biến động của các biến số marketing qua các năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thanh Phúc giai đoạn 2013-2017 chỉ ra những kết quả và hạn chế rõ nét:

Thứ nhất, doanh thu tiêu thụ gạch không nung ghi nhận mức tăng trưởng mạnh mẽ, khởi điểm từ 1.863 triệu đồng năm 2013 và tăng lên gấp nhiều lần vào năm 2017 với sản lượng tiêu thụ đạt 25 đến 30 triệu viên/năm. Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng từ mức 48 triệu đồng năm 2013 lên 345 triệu đồng vào năm 2017, khẳng định bước đầu chiếm lĩnh thị trường tại các dự án khu công nghiệp lớn như VSIP, Tràng Duệ và Đình Vũ.

Thứ hai, tỷ lệ doanh lợi tiêu thụ sản phẩm (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu) có xu hướng biến động không ổn định và suy giảm trong giai đoạn giữa kỳ: đạt 3,29% năm 2015, sụt giảm xuống 3,14% năm 2016 trước khi phục hồi nhẹ lên 3,18% vào năm 2017. Điều này phản ánh chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý vận hành đang gia tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của biên lợi nhuận ròng.

Thứ ba, công tác kiểm soát lưu kho bộc lộ bất cập khi tỷ lệ hàng tồn kho trên sản lượng tiêu thụ có chiều hướng tăng liên tục qua các năm, từ mức 2,52% năm 2015 lên 2,68% vào năm 2017. Lượng gạch tồn ứ cục bộ làm phát sinh chi phí bến bãi, suy giảm chất lượng cơ lý do tác động thời tiết và gây ứ đọng vốn lưu động.

Thứ tư, về cơ cấu nhân sự, tổng số lao động tăng từ 15 người năm 2013 lên 25 người năm 2017, trong đó lao động trực tiếp chiếm 80% (20 người) và lao động gián tiếp chiếm 20% (5 người); trình độ đại học, cao đẳng duy trì ở mức 5 người (chiếm 20%). Tuy nhiên, công ty chưa thành lập bộ phận marketing chuyên biệt mà vẫn lồng ghép chung trong phòng kinh doanh, dẫn tới ngân sách dành cho quảng bá sản phẩm chỉ chiếm dưới 1,5% tổng doanh thu hàng năm.

Thảo luận kết quả

Các số liệu tài chính và chỉ số tiêu thụ được phản ánh trực quan thông qua các biểu đồ tăng trưởng doanh thu và bảng tổng hợp cơ cấu kênh phân phối. Sự sụt giảm của tỷ suất sinh lời trong giai đoạn 2015-2016 xuất phát trực tiếp từ việc gia tăng chi phí vận chuyển nguyên vật liệu mạt đá từ huyện Thủy Nguyên và biến động giá xi măng đầu vào, trong khi giá bán đầu ra của gạch không nung phải duy trì ở mức thấp để cạnh tranh trực diện với gạch đất nung truyền thống.

So sánh với bức tranh toàn cảnh ngành xây dựng Việt Nam năm 2016 – thời điểm sản lượng gạch không nung cả nước đạt 6,5 tỷ viên (chiếm 28% tổng sản lượng vật liệu xây) – mức tăng trưởng sản lượng của Thanh Phúc phản ánh sự bắt nhịp kịp thời với lộ trình của Chính phủ. Tuy nhiên, hiệu quả thương mại chưa đạt mức tối ưu do công ty chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn như Công ty TNHH P&T, Công ty TNHH Gạch Long Hưng và Công ty Long Thi.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng tồn kho gia tăng 2,68% nằm ở việc thiếu các hoạt động xúc tiến hỗn hợp hướng tới người tiêu dùng cá nhân. Nhận thức của đại bộ phận người dân vẫn duy trì thói quen dùng gạch nung vì lo ngại gạch block bị nứt hoặc thấm nước. Hơn nữa, mạng lưới phân phối của công ty chủ yếu dựa vào bán hàng trực tiếp cho các nhà thầu lớn, chưa xây dựng được chính sách chiết khấu kích cầu linh hoạt cho hệ thống cửa hàng bán lẻ cấp huyện, thị trấn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp marketing hỗn hợp đồng bộ được đề xuất triển khai thực hiện:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm (Product): Giao Bộ phận Kỹ thuật phối hợp Bộ phận Kinh doanh đẩy mạnh nghiên cứu đa dạng hóa danh mục sản phẩm, phát triển 3 dòng sản phẩm chủ lực gồm gạch block xây tường nhẹ, gạch tự chèn lát vỉa hè cường độ nén cao và gạch trang trí. Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình trộn phụ gia, mạt đá và tro bay theo đúng tiêu chuẩn TCVN 6477:2011 nhằm hạ tỷ lệ phế phẩm xuống dưới 1,0%, nâng tỷ lệ khai thác công suất dây chuyền từ mức hiện tại lên 85% (đạt 38 triệu viên/năm) trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ hai, tối ưu hóa chính sách giá (Price): Giao Phòng Kế hoạch - Tài chính xây dựng biểu giá linh hoạt theo cấp bậc khối lượng tiêu thụ. Áp dụng mức chiết khấu thương mại từ 3% đến 5% cho các hợp đồng cung ứng quy mô trên 500.000 viên, đồng thời gia hạn thời hạn thanh toán công nợ từ 30 lên 45 ngày cho các nhà thầu truyền thống nhằm tăng sức cạnh tranh. Mục tiêu đưa tỷ suất doanh lợi tiêu thụ sản phẩm từ 3,18% lên mức trên 4,20% định kỳ đánh giá từng quý từ cuối năm 2018.

Thứ ba, mở rộng và củng cố kênh phân phối (Place): Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kinh doanh thiết lập hệ thống đại lý độc quyền cấp 1 tại 15 quận, huyện thuộc Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh; tối ưu hóa bán kính vận chuyển đường bộ trong phạm vi 50 km để giảm chi phí logistics. Triển khai phương thức giao hàng nhanh trong vòng 24 giờ cho các công trình trọng điểm, phấn đấu giảm tỷ lệ tồn kho trên sản lượng tiêu thụ từ 2,68% xuống dưới 1,80% trong giai đoạn 2018-2021.

Thứ tư, đổi mới hoạt động xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Thành lập Tổ Marketing chuyên trách, nâng ngân sách truyền thông lên mức 2,5% đến 3,0% tổng doanh thu. Tổ chức thường niên 4 hội thảo kỹ thuật chuyên đề giới thiệu giải pháp thi công gạch không nung cho các kiến trúc sư, kỹ sư tư vấn giám sát tại Hải Phòng; xây dựng website chuẩn SEO, phát hành bộ cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật chống nứt tường. Mục tiêu nâng mức độ nhận biết thương hiệu Thanh Phúc đạt trên 70% trong khối khách hàng B2B giai đoạn 2018-2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao và là nguồn tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

Ban lãnh đạo và chuyên viên marketing tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về mô hình quản trị marketing B2B, giúp các nhà quản lý xây dựng chiến lược định giá, chính sách chiết khấu và thiết kế kênh phân phối đặc thù nhằm giảm thiểu hàng tồn kho và tối ưu hóa chuỗi cung ứng.

Các nhà thầu xây dựng, kỹ sư giám sát và đơn vị tư vấn thiết kế: Tài liệu giúp nắm bắt chi tiết các thông số cơ lý tính, quy chuẩn chất lượng TCVN 6477:2011 và giải pháp kỹ thuật khi sử dụng gạch không nung trong thi công nhà cao tầng, công trình công nghiệp và dân dụng.

Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách đô thị: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ cơ sở sản xuất để đánh giá hiệu quả thực thi Quyết định số 567/QĐ-TTg và Chỉ thị số 10/CT-TTg, hỗ trợ hoàn thiện cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tái chế nguồn tro xỉ nhiệt điện phục vụ phát triển kinh tế xanh.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Nguồn học liệu nghiên cứu điển hình về ứng dụng ma trận marketing-mix 4P và quy trình phân đoạn định vị STP trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm công nghiệp nặng.

Câu hỏi thường gặp

Sản phẩm gạch không nung mang lại những ưu thế môi trường nổi bật nào so với gạch đất nung truyền thống? Gạch không nung giúp bảo tồn nguồn tài nguyên đất sét quý giá (tiết kiệm khoảng 550 triệu m3 đất sét, tương đương 30.000 ha đất canh tác trên cả nước), đồng thời tận dụng hiệu quả hàng triệu tấn phế thải công nghiệp như tro xỉ nhiệt điện và bột đá mạt. Quy trình sản xuất đóng rắn tự nhiên không qua lò nung giúp loại bỏ hoàn toàn việc phát thải khí độc hại CO2, SO2 ra môi trường.

Thách thức lớn nhất trong việc mở rộng thị phần gạch không nung tại thị trường Hải Phòng là gì? Thách thức then chốt là thói quen sử dụng gạch đất sét nung đã ăn sâu vào tâm lý người dân cùng sự e ngại về độ bền và hiện tượng nứt rãnh vữa khi sử dụng vật liệu mới. Ngoài ra, sự cạnh tranh gay gắt về giá từ các cơ sở sản xuất gạch nung thủ công và tỷ lệ hàng tồn kho 2,68% tại doanh nghiệp cũng tạo ra sức ép tài chính đáng kể.

Tiêu chuẩn TCVN 6477:2011 đóng vai trò như thế nào trong hoạt động định vị của Công ty Thanh Phúc? Bộ tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6477:2011 quy định nghiêm ngặt về cường độ nén, độ hút nước và độ co khô của gạch block bê tông. Việc đạt chuẩn chất lượng này là công cụ định vị then chốt giúp Thanh Phúc khẳng định chất lượng vượt trội, tạo dựng niềm tin kỹ thuật để đưa sản phẩm vào các dự án FDI khắt khe tại khu công nghiệp VSIP và Tràng Duệ.

Tại sao tỷ suất doanh lợi trên doanh thu của công ty có sự suy giảm trong giai đoạn 2015-2016? Tỷ suất doanh lợi tiêu thụ sụt giảm từ 3,29% năm 2015 xuống 3,14% năm 2016 do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng, chi phí mở rộng quy mô bộ máy lao động lên 22-25 người và chi phí lưu kho bến bãi tăng khi sản lượng tồn ứ mở rộng. Đồng thời, công ty phải duy trì mức giá bán cạnh tranh khiến biên lợi nhuận ròng bị thu hẹp.

Giải pháp xúc tiến nào mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng B2B? Giải pháp hiệu quả nhất là tổ chức các hội thảo kỹ thuật chuyên sâu kết hợp trình diễn thi công thực tế cho các nhà thầu, chủ đầu tư và kỹ sư thiết kế. Hoạt động này kết hợp với chính sách cấp mẫu thử nghiệm miễn phí và cung cấp chứng thư kiểm định chất lượng giúp trực tiếp hóa giải tâm lý hoài nghi của thị trường mục tiêu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị marketing hiện đại, mô hình định vị STP và phối thức marketing-mix 4P áp dụng riêng cho ngành vật liệu xây dựng không nung.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và Vật liệu xây dựng Thanh Phúc giai đoạn 2013-2017, ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu vượt bậc và quy mô tiêu thụ đạt 25-30 triệu viên gạch mỗi năm.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn tồn tại trong vận hành, đặc biệt là tỷ lệ tồn kho ở mức 2,68% và tỷ suất doanh lợi sau thuế dao động quanh ngưỡng 3,14% - 3,18% do thiếu vắng bộ phận marketing chuyên trách.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi từ hoàn thiện chất lượng theo chuẩn TCVN 6477:2011, linh hoạt chính sách chiết khấu 3-5%, mở rộng mạng lưới phân phối cấp huyện đến đẩy mạnh ngân sách xúc tiến hỗn hợp lên mức 3,0% doanh thu trong lộ trình 2018-2022.
  • Nghiên cứu đóng góp thiết thực vào lộ trình hiện thực hóa mục tiêu thay thế 30-40% gạch nung theo Chương trình 567 của Chính phủ, là tài liệu tham khảo giá trị để các doanh nghiệp vật liệu xây dựng chuyển đổi mô hình kinh doanh theo hướng kinh tế tuần hoàn bền vững.