Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại tại Việt Nam. Trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và tôn thép, hoạt động tiếp thị đóng vai trò quyết định đến khả năng tiêu thụ sản phẩm, duy trì thị phần và tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen là một trong những đơn vị sản xuất và kinh doanh tôn mạ hàng đầu, chú trọng triển khai các chiến lược tiếp thị quy mô lớn và xây dựng hệ thống phân phối sâu rộng. Để đánh giá chi tiết các hoạt động tiếp thị thực tế tại đơn vị cơ sở, tác giả Huỳnh Hải Tường Dân (sinh viên lớp 20DQT1D, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing 4P tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đình Khiêm vào tháng 09/2023.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen và Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động Marketing 4P tại đơn vị; làm rõ các ưu điểm, nhược điểm, hạn chế và kết quả đạt được trong công tác tiếp thị.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing 4P của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của khóa luận được đặt ra: Giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả cho hoạt động Marketing 4P của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh?

Khóa luận xác định rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng triển khai hoạt động Marketing Mix (4P) của Tập đoàn Hoa Sen.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 thành tố tiếp thị hỗn hợp gồm sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến thương mại (Promotion).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ: số 2A60 Tỉnh Lộ 10, Ấp 2, xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021 (kèm một số dữ kiện cập nhật năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị căn bản và mô hình tiếp thị hỗn hợp 4P, đồng thời áp dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn để xử lý dữ liệu doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

    • Định nghĩa tiếp thị theo Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler, Viện Tiếp thị Công chứng Anh Quốc (CIM) và Giáo sư Vũ Thế Phú.
    • Mục tiêu cốt lõi của hoạt động tiếp thị: Thỏa mãn nhu cầu khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo dựng lợi nhuận dài hạn.
    • 8 chức năng cơ bản của tiếp thị: Phân tích môi trường và nghiên cứu thị trường; mở rộng phạm vi hoạt động; phân tích người tiêu thụ; hoạch định sản phẩm; hoạch định phân phối; hoạch định xúc tiến; hoạch định giá; thực hiện kiểm soát và đánh giá hoạt động tiếp thị.
    • Mô hình tiếp thị hỗn hợp 4P (Marketing Mix): Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion).
    • Khung phân tích môi trường kinh doanh: Môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ, tự nhiên), môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, trung gian, đối thủ cạnh tranh) và ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các trang tin điện tử và hệ thống báo cáo tài chính thường niên của Tập đoàn Hoa Sen.
    • Phương pháp quan sát: Thu thập số liệu sơ cấp thông qua quá trình thực tập, quan sát trực tiếp quy trình bán hàng, vận hành phân phối và tiếp xúc khách hàng tại chi nhánh.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý số liệu sản xuất kinh doanh, so sánh chỉ số qua các năm, hệ thống hóa điểm mạnh - điểm yếu trong công tác bán hàng và tổng hợp thành các kết luận có căn cứ khoa học.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thường niên giai đoạn 2019 - 2021 của Tập đoàn Hoa Sen, dữ liệu thống kê từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), báo cáo phân tích của Công ty Chứng khoán Maybank Kim Eng (MBKE), khảo sát mức sống dân cư năm 2022 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh, Nghị quyết 01/NQ-CP).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing

Chương này khái quát các định nghĩa học thuật về tiếp thị từ các tổ chức và chuyên gia quốc tế cũng như trong nước. Tác giả phân tích vai trò của tiếp thị đối với ba chủ thể: doanh nghiệp (định hướng sản xuất, tối ưu chi phí, nâng cao doanh số), người tiêu dùng (thỏa mãn tối đa nhu cầu hàng hóa và dịch vụ) và xã hội (thúc đẩy cân bằng cung cầu, gia tăng việc làm và nâng cao đời sống dân sinh). Nội dung chương đi sâu vào 8 chức năng quản trị tiếp thị và mô hình 4P, khẳng định vai trò của Marketing Mix như một công cụ phối hợp nhằm kết nối năng lực nội bộ của doanh nghiệp với các phân khúc thị trường mục tiêu.

Chương 2: Phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu của doanh nghiệp

Chương 2 chiếm dung lượng lớn nhất trong khóa luận, cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về lịch sử phát triển, tổ chức bộ máy, kết quả tài chính, môi trường kinh doanh và việc thực thi chiến lược 4P tại Tập đoàn Hoa Sen và Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp thành lập ngày 08/08/2001 với vốn điều lệ ban đầu 30 tỷ đồng, 22 nhân viên và 3 chi nhánh bán lẻ. Trải qua các giai đoạn mở rộng, đến năm 2021 - 2022, doanh nghiệp đã phát triển thành tập đoàn sở hữu 10 nhà máy lớn, 55 chi nhánh tỉnh, hơn 530 cửa hàng bán lẻ trên 63 tỉnh thành, xuất khẩu đến hơn 87 quốc gia và vùng lãnh thổ. Vốn điều lệ doanh nghiệp đạt trên 4.934 tỷ đồng (tính đến tháng 10/2021). Mô hình quản trị được tổ chức theo hệ thống: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Các khối chức năng (Trợ lý & Pháp chế, Tài chính Đầu tư, Sản xuất & Cung ứng, Kinh doanh, Phân phối, Kiểm soát nội bộ, Nội vụ) và Khối các công ty con.

  • Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng giá trị tài sản 17.939.812.872.235 17.439.804.821.571 26.144.707.014.283 -2,79% +49,91%
Doanh thu thuần 28.034.775.118.675 27.530.749.513.834 48.726.522.233.736 -1,80% +76,99%
Chi phí trước thuế (CP tài chính/bán hàng/QL) 802.634.741.872 645.261.573.177 4.313.494.062.259 -19,61% +257,32%
Lợi nhuận sau thuế 361.259.213.916 1.153.210.198.815 4.313.494.062.259 +219,22% +274,11%

Doanh thu năm 2020 giảm nhẹ 1,80% do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 và biến động giá nguyên liệu, nhưng sang năm 2021 đã tăng trưởng 76,99%, đạt mức 48.726,52 tỷ đồng nhờ đà phục hồi xuất khẩu và tối ưu hóa hệ thống vận hành.

  • Phân tích môi trường kinh doanh và ma trận SWOT:
    • Môi trường vĩ mô: Dân số Việt Nam năm 2022 ước tính 99,14 triệu người, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 51,7 triệu người, thu nhập bình quân đầu người đạt 4,6 triệu đồng/tháng. Ngành thép hưởng lợi từ đầu tư công và Nghị quyết 01/NQ-CP. Ứng dụng công nghệ lò đốt không oxy hóa (NOF) đạt công suất 150.000 tấn/năm, triển khai đồng bộ hệ thống ERP Oracle E-Business Suite cho toàn bộ chuỗi nhà máy và chi nhánh.
    • Môi trường vi mô: Theo số liệu VSA tháng 05/2021, Tập đoàn Hoa Sen dẫn đầu thị phần tiêu thụ tôn mạ với 38,7% (176.600 tấn), vượt xa các đối thủ như Thép Nam Kim (15,3% - gần 70.000 tấn), Tôn Đông Á, Hòa Phát và Thép Tân Hồng Phúc. Khoảng 2/3 sản lượng (hơn 115.000 tấn) được xuất khẩu.
Thành phần SWOT Yếu tố nhận diện trong văn bản
Điểm mạnh (S) Tài chính ổn định; dây chuyền công nghệ NOF hiện đại; hệ thống phân phối trực tiếp >530 chi nhánh; quan hệ đối tác bền vững; sản phẩm đa dạng đạt chuẩn ISO 9001:2008, ISO 14001:2004, OHSAS 18000:2007; quản lý bằng ERP Oracle.
Điểm yếu (W) Quản lý thu hồi công nợ một số khoản chưa tối ưu; công tác đào tạo nhân sự cơ sở chưa đồng đều; phụ thuộc nguồn thép cán nóng nhập khẩu; cơ cấu lợi nhuận phụ thuộc lớn vào dòng tôn mạ (chiếm gần 90%).
Cơ hội (O) Hội nhập kinh tế qua AEC, WTO; nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng trong nước cao; xuất khẩu mở rộng tại hơn 87 thị trường quốc tế; làn sóng chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng.
Thách thức (T) Cạnh tranh gay gắt từ tôn mạ Trung Quốc và liên doanh Úc - Nhật; biến động giá nguyên liệu thép cuộn cán nóng và chi phí logistics/xăng dầu; rủi ro biến động tỷ giá và rào cản phòng vệ thương mại quốc tế.
  • Thực trạng triển khai phối thức Marketing 4P:
    • Chính sách Sản phẩm (Product): Cơ cấu sản phẩm chủ lực gồm Tôn Hoa Sen (tôn lạnh, tôn lạnh màu, Hoa Sen Gold, tôn vân gỗ, tôn kẽm), thép dày mạ (xà gồ C, xà gồ Z), ống kẽm và ống nhựa (UPVC, HDPE, PP-R). Năng lực sản xuất gồm dây chuyền cán nguội 120.000 tấn/năm, mạ màu 45.000 tấn/năm, mạ kẽm 100.000 tấn/năm, hạt nhựa PVC 3.500 tấn/năm. Sản phẩm tôn chiếm gần 90% doanh thu và lợi nhuận của tập đoàn.
    • Chính sách Giá (Price): Áp dụng chiến lược định giá thâm nhập thị trường dựa trên lợi thế chi phí thấp từ chu trình sản xuất khép kín. Doanh nghiệp nhập khẩu thép cán nóng với thuế suất 0% (trong khi đối thủ nhập thép cán nguội chịu thuế 5%), tự cán nguội và mạ, kết hợp phân phối trực tiếp không qua trung gian cấp 1, cấp 2 giúp hạ giá thành sản phẩm so với thị trường.
    • Chính sách Phân phối (Place): Sở hữu mạng lưới phân phối trực tiếp duy nhất trong ngành với hơn 530 cửa hàng trên toàn quốc và 10 nhà máy trải dài Bắc - Nam. Doanh nghiệp đang chuyển đổi và mở rộng chuỗi Siêu thị Vật liệu xây dựng & Nội thất Hoa Sen Home (đạt mốc 100 cửa hàng vào ngày 19/05/2022 và 110 cửa hàng vào ngày 17/09/2022). Triển khai kênh bán hàng trực tuyến qua website hoasenhome.vn và app di động.
    • Chính sách Xúc tiến (Promotion): Kết hợp đa kênh truyền thông: quảng cáo truyền hình (chạy panel chữ chân trang, TVC "Mái ấm gia đình Việt", "Ống kẽm Hoa Sen - Bền vững đến tương lai", "Ống nhựa Hoa Sen - Dẫn nguồn hạnh phúc"); tài trợ các chương trình xã hội mang tính nhân văn (Vượt lên chính mình, Trái tim nhân ái, Lục lạc vàng, Tôn Hoa Sen - Cùng em đi học, Cặp lá yêu thương, Hát cho ngày mai, Tri ân lực lượng y tế tuyến đầu 27/02, Lễ hội vũ đạo Dalat Best Dance Crew 2022 - Hoa Sen Home Cup); truyền thông số qua website, fanpage và tổng đài chăm sóc khách hàng 18001515.

Chương 3: Đề xuất giải pháp

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày các định hướng phát triển tổng thể, chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả phối thức 4P tại Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và toàn hệ thống:

  • Về sản phẩm: Tiếp tục nâng cao chất lượng lớp mạ, đa dạng hóa quy cách tôn và ống nhựa chuyên dụng; hoàn thiện quy chuẩn kiểm tra chất lượng tại các kho chi nhánh trước khi bàn giao cho công trình.
  • Về giá bán: Duy trì chính sách giá linh hoạt theo biến động giá nguyên liệu thép cán nóng; hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán nhanh và cơ chế giá hỗ trợ cho các dự án xây dựng trọng điểm.
  • Về phân phối: Đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi các cửa hàng bán lẻ truyền thống sang mô hình siêu thị Hoa Sen Home; tối ưu hóa quy trình điều phối hàng từ 10 nhà máy về kho chi nhánh TP.HCM thông qua hệ sinh thái ERP Oracle.
  • Về xúc tiến: Kết hợp chặt chẽ giữa các chương trình thiện nguyện truyền thống với các chiến dịch tiếp thị số (Digital Marketing); tăng cường nhận diện thương hiệu trên ứng dụng mua hàng trực tuyến và hoàn thiện dịch vụ hậu mãi qua tổng đài 18001515.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:

    • Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về mô hình tiếp thị hỗn hợp của một doanh nghiệp đầu ngành tôn thép với các số liệu thực tế: nắm giữ 38,7% thị phần tôn mạ cả nước (tháng 05/2021), doanh thu thuần năm 2021 đạt 48.726,52 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 4.313,49 tỷ đồng.
    • Làm rõ tính hiệu quả của mô hình phân phối trực tiếp với hơn 530 cửa hàng bán lẻ kết hợp quản trị bằng hệ thống ERP Oracle E-Business Suite, giúp giảm thiểu chi phí trung gian và kiểm soát giá bán tới tay người tiêu dùng cuối cùng.
    • Phân tích chi tiết chiến lược xúc tiến thương hiệu gắn liền với các chương trình cộng đồng và hoạt động văn hóa - xã hội quy mô lớn.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp đồng bộ từ việc mở rộng danh mục kinh doanh qua hệ thống siêu thị Hoa Sen Home, tối ưu hóa chuỗi cung ứng khép kín nhằm giữ vững lợi thế cạnh tranh về giá, đến việc tăng cường tiếp thị đa kênh trên nền tảng số.

  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp tài liệu thực chứng chi tiết về việc áp dụng lý thuyết Marketing 4P vào ngành sản xuất vật liệu xây dựng nặng tại thị trường Việt Nam; làm rõ mối quan hệ giữa chuỗi cung ứng khép kín, hệ thống ERP và chính sách giá thâm nhập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu tài chính và hoạt động tiếp thị tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2019 – 2021, chưa phản ánh đầy đủ các biến động kinh tế vĩ mô và thị trường bất động sản trong giai đoạn 2022 – 2023.
    • Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp quan sát và số liệu thứ cấp từ báo cáo doanh nghiệp, chưa thực hiện khảo sát định lượng với mẫu khảo sát lớn ($n$) để đo lường mức độ hài lòng hoặc hành vi mua sắm của khách hàng cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi tiêu dùng đối với mô hình thương mại điện tử vật liệu xây dựng (app Hoa Sen Home và web hoasenhome.vn).
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi từ cửa hàng bán lẻ truyền thống sang mô hình chuỗi siêu thị nội thất - vật liệu xây dựng tổng hợp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Chuỗi cung ứng; các nhà nghiên cứu thực tiễn về chiến lược phân phối và tiếp thị trong ngành công nghiệp nặng.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phần phân tích chiến lược định giá thâm nhập dựa trên chênh lệch thuế nhập khẩu nguyên liệu (thép cán nóng 0% so với thép cán nguội 5%) và chu trình sản xuất khép kín.
    • Cơ cấu tổ chức và mô hình quản lý mạng lưới phân phối hơn 530 chi nhánh vận hành trên nền tảng ERP Oracle E-Business Suite.

Câu hỏi thường gặp

1. Lợi thế cốt lõi giúp Tập đoàn Hoa Sen xây dựng chính sách giá thấp hơn các đối thủ cùng ngành là gì?
Doanh nghiệp vận hành chu trình sản xuất kinh doanh khép kín: nhập khẩu trực tiếp thép cán nóng với thuế suất 0% (trong khi các đơn vị khác nhập thép cán nguội chịu thuế 5%), tự thực hiện cán nguội, mạ kẽm/mạ lạnh/mạ màu và phân phối trực tiếp qua hơn 530 chi nhánh bán lẻ do tập đoàn sở hữu, giúp tiết kiệm chi phí thuê mặt bằng trung gian và chủ động kiểm soát chi phí từng công đoạn.

2. Tỷ trọng đóng góp doanh thu của dòng sản phẩm tôn mạ tại Hoa Sen Group đạt mức bao nhiêu?
Sản phẩm tôn là mặt hàng chủ lực của doanh nghiệp, chiếm gần 90% tổng doanh thu và lợi nhuận của toàn tập đoàn, giúp Hoa Sen giữ vị trí số 1 ngành tôn mạ với 38,7% thị phần tiêu thụ nội địa (theo thống kê tháng 05/2021 của VSA).

3. Hệ thống phần mềm công nghệ nào được doanh nghiệp ứng dụng để đồng bộ dữ liệu quản trị trên toàn quốc?
Doanh nghiệp vận hành hệ thống phần mềm ERP Oracle E-Business Suite áp dụng đồng bộ từ 10 nhà máy sản xuất đến các công ty con, 55 chi nhánh tỉnh và toàn bộ hệ thống hơn 500 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc, phục vụ trích xuất số liệu tồn kho, quản lý bán hàng và phê duyệt chính sách giá theo phân quyền.

4. Chuỗi Siêu thị Vật liệu xây dựng & Nội thất Hoa Sen Home đạt quy mô bao nhiêu cửa hàng vào năm 2022?
Theo số liệu trong khóa luận, hệ thống Siêu thị Hoa Sen Home đã khai trương cửa hàng thứ 100 vào ngày 19/05/2022 và tiếp tục đạt mốc 110 cửa hàng vào ngày 17/09/2022.

5. Các hoạt động xúc tiến thương mại (Promotion) tiêu biểu mà Hoa Sen đã triển khai gồm những hình thức nào?
Doanh nghiệp kết hợp quảng cáo truyền hình (chạy panel chữ, TVC sản phẩm tôn, ống thép, ống nhựa) và tài trợ các chương trình thiện nguyện - văn hóa xã hội lớn như Cặp lá yêu thương, Hát cho ngày mai, Mái ấm gia đình Việt, Vượt lên chính mình, Lực lượng y tế tuyến đầu chống dịch (27/02) và Lễ hội vũ đạo Dalat Best Dance Crew 2022 - Hoa Sen Home Cup.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Hải Tường Dân đã phân tích có hệ thống thực trạng triển khai phối thức Marketing 4P tại Tập đoàn Hoa Sen và Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2019 - 2021. Bằng việc gắn kết lý thuyết tiếp thị hỗn hợp với các dữ liệu thực chứng về chuỗi sản xuất khép kín, mạng lưới phân phối hơn 530 cửa hàng và hệ sinh thái siêu thị Hoa Sen Home, công trình đã làm rõ các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh dẫn đầu thị phần tôn mạ của doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát định hướng chuyển đổi số và phát triển kênh phân phối bán lẻ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tiếp thị ngành vật liệu xây dựng.