Chương 1: Cơ sá khoa học về hiệu quả hÿp tác quốc tế tại các cơ sá giáo dāc đại học. Chương 2: Hiệu quả hÿp tác quốc tế tại trưßng Đại học Nái vā Hà Nái - Thực trạng và nguyên nhân. Chương 3: Dự báo và mát số giải pháp nâng cao hiệu quả hÿp tác quốc tế tại trưßng Đại học Nái vā Hà Nái. 12 Ch¤¢ng 1 C¡ Sâ KHOA HàC VÀ HIàU QUÀ HþP TÁC QUÞC T¾ T¾I CÁC C¡ Sâ GIÁO DĀC Đ¾I HàC 1.
Khái niám, nßi dung, hình thąc hÿp tác qußc t¿ ã các c¢ sã giáo dāc đ¿i hác 1. Hāp tác qußc t¿ và hāp tác qußc t¿ trong giáo dÿc đ¿i học 1. Hợp tác quốc tế Hiện nay, hái nhập quốc tế đã trá thành mát xu thế khách quan trong quá trình phát triển căa mọi quốc gia trên thế giới. Trong quá trình đó, các quốc gia, vùng lãnh thổ tiến hành các mối quan hệ với quốc gia, tổ chąc quốc tế khác nhằm đạt đưÿc māc đích chung là chia sẻ lÿi ích về: kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh… trên cơ sá tuân thă các chế định chung.
Hái nhập quốc tế đã thúc đẩy các quốc gia HTQT với nhiều quốc gia, tổ chąc quốc tế trên nhiều mặt căa đßi sống xã hái với nhiều tính chất, phạm vi và hình thąc sâu ráng khác nhau. Trong đó, có HTQT về văn hóa - xã hái nhằm chia sẻ các giá trị văn hóa, tinh thần, GD, tiến bá khoa học và công nghệ,… Trước hết, giải nghĩa thuật ngữ <hÿp tác= theo Từ điển Tiếng Việt căa Viện Ngôn ngữ học xuất bản năm 2010: <Là cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung=, còn <quốc tế= là <các nước trên thế giới trong quan hệ với nhau=1. Trong cuốnQuan hệ quốc tế, những khía cạnh lý thuyết và vấn đề, do Nguyễn Quốc Hùng, Hoàng Khắc Nam đồng chă biên đã đưa ra định nghĩa về HTQT: <HTQT là sự phối hợp hòa bình giữa các chủ thể quan hệ quốc tế nhằm thực hiện các mục đích chung=2. Định nghĩa này đề cao mối quan hệ hÿp tác trong hòa bình vì māc đích chung căa tất cả các bên trong quan hệ quốc tế.
HTQT bao gồm: hÿp tác song phương (mát nước với mát nước khác); hÿp tác đa phương (mát nước với nhiều nước khác trong mát hiệp định ký kết); 1 Viện ngôn ngữ học (1996), Từ điển Việt Nam, Nxb Từ điển Bách Khoa 2 Nguyễn Quốc Hùng, Hoàng Khắc Nam (2006), Quan hệ quốc tế, những khía cạnh lý thuyết và vấn đề, NXB Chính Trị Quốc Gia, tr118 13 hÿp tác căa mát nước với mát tổ chąc quốc tế như: Liênhiệp quốc (UN), Tổ chąc GD, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO)… Theo các cách luận giải trên, HTQT được hiểu là sự tương tác,phối hợp giữacác chủ thể quan hệ quốc tế trên các mặt của đời sống xã hội với tính chất, phạm vi và hình thức khác nhau theo những thỏa thuận, cam kết nhất định;cùng hướng tới mục đích chung, bình đẳng và có lợi. So với các mối quan hệ hÿp tác á trong nước, HTQT là mối quan hệ hÿp tác đặc biệt bái nó đưÿc xây dựng và tổ chąc thực hiện trên cơ sá ý chí, nguyện vọng, mong muốn căa các chă thể là các quốc gia hay các tổ chąc mang tính khu vực và quốc tế. Có thể làm rõ hơn khái niệm HTQT thông qua mát số nái dung chă yếu sau: Thứ nhất, đặc điểm cơ bản căa HTQT là có sự tham gia căa từ hai chă thể trá lên và có sự tham gia căa yếu tố quốc tế. Trong quá trình HTQT, những cam kết, quy định mang tính khu vực, quốc tế và quy định pháp luật căa mßi quốc gia luôn đưÿc tôn trọng và bảo đảm.
Thứ hai, xét về mặt hành vi, HTQT là sự tương tác hòa bình giữa các chă thể trong mối quan hệ quốc tế; thể hiện sự thiện chí, sự trao đổi, sự giúp đỡ, hß trÿ nhau trong giải quyết các vấn đề cā thể. Sự tương tác này hoàn toàn trái ngưÿc với sự tương tác mang tính bạo lực, xung đát. Thứ ba, xét về mặt māc đích, sự HTQT giữa các quốc gia là hướng đến māc đích chung, lÿi ích chung căa các bên; không xâm phạm, gây tổn hại đến lÿi ích căa nhau. Thứ tư, xét về mặt kết quả, sự HTQT giữa các quốc gia thưßng đem lại kết quả như nhau cho các bên tham gia hÿp tác tąc là hoặc cùng đưÿc, hoặc cùng không thỏa mãn.
Thứ năm, thông qua HTQT, các chă thể trao đổi các nguồn lực với nhau như: nhân lực, vật lực, tài lực, trí lực,. Như vậy, HTQT là mát hình thąc tương tác hòa bình giữa các chă thể trong quan hệ quốc tế thông qua nhiều hình thąc, nhiều lĩnh vực nhằm māc đích chung nào đó. Thông qua HTQT, lÿi ích hay nguyện vọng căa các bên đưÿc tôn 14 trọng và bảo đảm. Trong quá trình thực hiện các hoạt đáng HTQT, các chă thể tuân theo các cam kết, quy định pháp luật căa quốc gia, khu vực và quốc tế.
Hợp tác quốc tế trong giáo dục đại học Xu hướng toàn cầu hóa và sự bùng nổ căa khoa học công nghệ đã và đang thúc đẩy GDĐH căa mßi quốc gia đổi mới không ngừng, từ đó đặt ra yêu cầu HTQT để cập nhật những tri thąc mới, công nghệ mới. Thông qua HTQT, các trưßng ĐH á các quốc gia khác nhau trao đổi nguồn lực, giao lưu, học hỏi những kinh nghiệm hay trong đào tạo và NCKH; đổi mới GD cho phù hÿp với xu thế chung căa thế giới. Trong phạm vi hÿp tác căa các trưßng ĐH, HTQT là hoạt đáng căa chă thể thuác mát trưßng ĐH hÿp tác với chă thể thuác quốc gia khác hoặc tổ chąc quốc tế nhằm māc đích đáp ąng nhu cầu và đảm bảo lÿi ích căa nhau. Hay nói cách khác, HTQT căa trưßng ĐH là những hoạt đáng có sự kết hÿp giữa cá nhân, tập thể căa mát trưßng ĐH với cá nhân, tổ chąc nước ngoài nhằm thực hiện những nái dung mà hai bên thỏa thuận.
Từ khái niệm HTQT và đặc thù căa GDĐH, có thể hiểu: HTQT trong GDĐH làsự tương tác, trao đổi, phối hợp giữa các chủ thể trong các cơ sở GDĐH liên quan đếnhoạt động giảng dạy, NCKH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và vị thế củaNhà trường trong khu vực và quốc tế. Cũng như các hoạt đáng HTQT khác, HTQT á các cơ sá GDĐH đưÿc thiết lập trên nhiều hình thąc hÿp tác đa dạng: song phương, đa phương hoặc với tổ chąc quốc tế trong thực hiện các dự án, chương trình phối hÿp đào tạo vàNCKH. Nội dung, hình thức hāp tác qußc t¿ trong giáo dÿc đ¿i học 1. Nội dung hợp tác quốc tế ở các cơ sở giáo dục đại học HTQT là mát trong những giải pháp cơ bản giúp cho các cơ sá GDĐH đạt đưÿc các māc tiêu phát triển chiến lưÿc; xây dựng những CTĐT và NCKH đạt chuẩn quốc tế, đưÿc các trưßng ĐH, các tổ chąc nước ngoài công nhận; góp phần nâng cao vị thế và uy tín trong khu vực và trên thế giới.
Căn cą chąc năng, nhiệm vā căa các cơ sá GDĐH có thể khái quát hai 15 hoạt đáng chính diễn ra trong nhà trưßng: đào tạo, NCKH. Bên cạnh đó còn là sự nâng cấp về cơ sá vật chất đáp ąng yêu cầu đào tạo và NCKH trong quá trình phát triển căa nhà trưßng. Việc xem xét, ký kết, thực hiện các hoạt đáng HTQT căa các cơ sá GDĐH luôn gắn liền các hoạt đáng đó, từ đó quy định những nái dung cơ bản căa hoạt đáng HTQT trong các trưßng ĐH. HTQT trong đào tạo: - Trao đổi GV, SV: Trao đổi GV, SV là điều khoản quan trọng đưÿc quy định trong hầu hết các thỏa thuận hÿp tác ký kết giữa các cơ sá GDĐH.
Hoạt đáng trao đổi có thể hiểu là việc gửi GV, SV Việt Nam sang cơ sá đào tạo căa đối tác trong mát khoảng thßi gian nhất định và tiếp nhận các GV, SV nước ngoài đến với māc đích học tập, thực tập hay giảng dạy trong khoảng thßi gian tương đương. Đối với GV, khi tham gia các chương trình trao đổi quốc tế sẽ tạo cơ hái giúp họ nâng cao trình đá chuyên môn, kinh nghiệm quản lý cũng như khả năng ngoại ngữ. Về cơ bản, chương trình này cho phép GV tham gia các buổi hái thảo chuyên đề, khóa học ngắn hạn, các khóa thực tập, tham gia giảng dạy trực tiếp tại trưßng bạn. Thông qua các hoạt đáng này, đái ngũ GV có cơ hái giao lưu, học tập, trao đổi, chia sẻ, bồi dưỡng kiến thąc chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy, NCKH.
Đối với SV, thông qua hoạt đáng này, ngưßi học có cơ hái đưÿc bồi dưỡng kiến thąc, phương pháp học tập, tư duy á môi trưßng mới hoàn toàn khác biệt, là cơ hái rèn luyện ngoại ngữ, đồng thßi cũng giúp SV tự lập, có khả năng thích nghi với những thay đổi và thách thąc trong cuác sống. Nhß vậy, SV có ý thąc và quan tâm hơn đến các vấn đề toàn cầu và có đă năng lực để cạnh tranh lâu dài trong môi trưßng quốc tế hóa ngày càng sâu ráng, biến đổi không ngừng. Hoạt đáng này còn giúp các SV nước ngoài tiếp cận và hiểu thêm về văn hóa, con ngưßi căa quốc gia có quan hệ hÿp tác, cũng là mát kênh để quảng bá và đưa hình ảnh quốc gia đó tới gần bạn bè quốc tế. - Trao đổi các chương trình đào tạo quốc tế: Đối với mát cơ sá GDĐH, loại hình hÿp tác quan trọng nhất chính là hÿp tác về đào tạo, cā thể là việc xây 16 dựng các chương trình, dự án đào tạo quốc tế.
Thông qua trao đổi, đề xuất và quá trình soạn thảo, thực hiện các chương trình này, đái ngũ cán bá, GV, SV đưÿc tiếp cận với các phương pháp, công nghệ và thành quả giáo dāc tiên tiến, với sự hß trÿ về tài chính cùng mąc chi phí ưu đãi. Đây còn là sự chuẩn bị cho tương lai khi giúp nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cąu và sự chă đáng, tự lực căa các cơ sá GDĐH xây dựng, hoàn thiện các chương trình đạt chuẩn quốc tế, tự tin đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp căa các trưßng ĐH đến từ nước ngoài. - Trao đổi các chương trình học bổng: Trong quá trình HTQT, các cơ sá GDĐH tìm kiếm, trao đổi và triển khai các chương trình học bổng dành cho GV và SV.