Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của các trường đại học - Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đinh Thị Thanh Long thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Đỗ Hương Lan tại Trường Đại học Ngoại thương (Hà Nội, năm 2023), thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 9310106).

Về tính cấp thiết, tác giả luận giải rằng sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới giai đoạn 2008 - 2009, các mô hình tăng trưởng dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, lao động giá rẻ, vốn và đất đai đã bộc lộ nhiều điểm hạn chế, buộc các quốc gia phải điều chỉnh mô hình phát triển theo hướng cân bằng, hiệu quả và bền vững dựa trên nền kinh tế tri thức với hai trụ cột là con người và khoa học công nghệ (European Commission, 2012). Trong bối cảnh đó, trường đại học thực hiện đồng thời ba chức năng chính: (1) cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội qua hoạt động giáo dục và đào tạo; (2) khởi tạo tri thức và phát triển các sáng kiến thông qua nghiên cứu khoa học phục vụ thực tiễn; (3) thương mại hóa tri thức, đưa các sáng kiến ứng dụng vào đời sống và tạo nguồn tài chính cho cơ sở đào tạo. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ (KHCN) được định hướng qua Quyết định số 735/QĐ-TTg ngày 18/5/2011 về Đề án Hội nhập quốc tế về KHCN đến năm 2020 và Quyết định số 2448/QĐ-TTg ngày 16/12/2013 về Đề án hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề đến năm 2020. Mặc dù các trường đại học Việt Nam đã chủ động mở rộng hợp tác, hoạt động này vẫn đối mặt với 4 trở ngại chính: (i) Việt Nam vẫn được xếp là quốc gia chậm phát triển về KHCN (theo Sách Khoa học công nghệ Việt Nam, 2018) nên việc tìm kiếm đối tác gặp khó khăn; (ii) đối tác nước ngoài chưa thực sự tin tưởng năng lực nghiên cứu của các trường đại học trong nước; (iii) nhận thức, văn hóa nghiên cứu, tác phong làm việc và rào cản ngoại ngữ của đội ngũ giảng viên; (iv) các vướng mắc về mô hình, kênh hợp tác, giải quyết tranh chấp và quyền sở hữu trí tuệ.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích kinh nghiệm hợp tác quốc tế (HTQT) về KHCN của các trường đại học trên thế giới, từ đó đề xuất các giải pháp áp dụng cho Việt Nam. Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về HTQT về KHCN của trường đại học theo hướng tiếp cận quá trình.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm HTQT về KHCN của các trường đại học Bồ Đào Nha, Trung Quốc và xác định các điều kiện giúp các cơ sở này hợp tác thành công.
  3. Thu thập dữ liệu công bố quốc tế trên cơ sở dữ liệu Scopus nhằm phân tích thực trạng HTQT về KHCN của các trường đại học Việt Nam.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh HTQT trong lĩnh vực KHCN của các trường đại học Việt Nam dựa trên bài học kinh nghiệm quốc tế và kết quả khảo sát giảng viên.

Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Hoạt động HTQT về KHCN của các trường đại học trên thế giới đã diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng hoạt động HTQT về KHCN của các trường đại học Việt Nam đã có thành công và hạn chế gì?
  • Câu hỏi 3: Bài học kinh nghiệm nào được áp dụng cho trường đại học Việt Nam để HTQT về KHCN được thành công?

Đối tượng nghiên cứu là kinh nghiệm HTQT về KHCN của trường đại học trên thế giới và thực trạng HTQT về KHCN của trường đại học Việt Nam. Khách thể nghiên cứu là các trường đại học của Bồ Đào Nha, Trung Quốc và Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại một số trường đại học của Bồ Đào Nha (trong các chương trình hợp tác với các đại học Hoa Kỳ) và Trung Quốc (trong các chương trình liên kết với các công ty Hà Lan và tổ chức nghiên cứu CSIRO của Úc). Tại Việt Nam, phạm vi nghiên cứu bao gồm các trường đại học được xác định theo Luật Giáo dục Đại học sửa đổi năm 2018.
  • Về thời gian: Phân tích kinh nghiệm quốc tế giai đoạn 2012 - 2020; phân tích chuỗi dữ liệu thực trạng của các trường đại học Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020; thực hiện phỏng vấn chuyên gia từ tháng 3/2022 đến tháng 7/2022; điều tra xã hội học giảng viên trong năm 2021; xây dựng khuyến nghị và giải pháp định hướng đến năm 2030.
  • Về nội dung: Tiếp cận từ giác độ trường đại học, tập trung vào các kết quả học thuật (công bố quốc tế, tham gia chương trình nghiên cứu chung, thỏa thuận liên trường), kết quả hợp tác với doanh nghiệp và các khung chính sách KHCN thúc đẩy hoạt động này.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến HTQT về KHCN theo các nhóm nội dung chính:

Về lý luận và động cơ hợp tác: Tác giả điểm lại lý thuyết về sự phụ thuộc nguồn lực của Pfeffer và Salancik (1978), giải thích việc các tổ chức phải liên kết do không thể tự cung ứng mọi nguồn lực thiết yếu. Lý thuyết thể chế của Oliver (1990) chỉ ra 6 lý do thiết lập quan hệ: yêu cầu pháp lý bắt buộc, chia sẻ nguồn lực, kiểm soát tài nguyên tốt hơn qua hợp tác, giảm chi phí, đối phó với môi trường biến động và cải thiện hình ảnh, uy tín. Bản chất HTQT về KHCN được nhìn nhận theo ba hướng tiếp cận: tiếp cận mối quan hệ (EU, 2012; Technopolis với Boekholt, Edler, Cunningham, Flanagan, 2009); tiếp cận cấu trúc thể chế (Smith & Katz, 2000); và tiếp cận quá trình (Patel, 1972; Schrage, 1995; Katz & Martin, 1997; Campbell et al., 2005; Bozeman, 2014). Bên cạnh đó, D'Amour et al. (2005) định nghĩa hợp tác qua 5 thuộc tính (chia sẻ nguồn lực, quan hệ đối tác, quyền lực, sự phụ thuộc lẫn nhau, quy trình hợp tác); Ynalvez và Shrum (2011) tiếp cận dưới góc độ nhà khoa học liên quốc gia thực hiện dự án chung.

Về hình thức và cấu trúc hợp tác: Nghiên cứu của Isabelle (2007) và Katz và Martin (1997) phân loại hình thức hợp tác theo chủ thể (cá nhân, tổ chức, nhóm nghiên cứu quốc tế). Heimeriks et al. (2003) phân loại theo 5 loại hình tổ chức tham gia. Etzkowitz và Leydesdorff (1998) phát triển mô hình Triple Helix nhấn mạnh tương tác giữa ba chủ thể: Nhà nước - Viện/Trường - Doanh nghiệp; Carayannis và Campbell (2009) mở rộng thành mô hình Quadruple Helix khi bổ sung trục truyền thông và văn hóa. Theo phạm vi chuyên ngành, nghiên cứu của Luukkonen et al. (1992), Lariviere et al. (2015), Kweik (2015) ghi nhận hoạt động HTQT tập trung cao ở các ngành khoa học tự nhiên, toán học và vật lý so với khoa học xã hội và nhân văn. Ratchford và Colombo (1996), Beaver (2001) phân tích mô hình nghiên cứu khoa học quy mô lớn (Megascience hay Big Science). Về tiến trình, Gnamus (2009) xây dựng khung 8 giai đoạn phát triển HTQT về KHCN, được Konnola và Haegeman (2012) áp dụng trong khu vực Liên minh Châu Âu (EU).

Về tiêu chí đo lường: Chỉ số đồng tác giả quốc tế là thước đo phổ biến nhất (Meyer & Bhattacharya, 2004; Laudel, 2001; Katz & Martin, 1997; Luukkonen et al., 1992; UNESCO, 2005), dù Bozeman và Lee (2003) lưu ý các giới hạn liên quan đến tác giả danh dự. Các chỉ tiêu khác gồm di chuyển thể nhân của nhà khoa học (Mattison et al., 2008; Edler et al., 2009), chỉ số h của cá nhân (Hirsch, 2005, 2007, 2010), và vị thế của tổ chức nghiên cứu (Edler, 2011; Lepori et al., 2008; Barre, 2006).

Về nhân tố ảnh hưởng và tác động: Muriithi et al. (2018) chia thành các nhóm nhân tố: cá nhân, lĩnh vực, thể chế và nguồn lực. Lòng tin và vốn xã hội được nhấn mạnh bởi Sonnenwald (2007), Creamer (2004), Shrum (2001), Hara (2002). Tác động tích cực tới năng suất khoa học và danh tiếng được khẳng định qua nghiên cứu của Lissoni et al. (2011), Laband và Tollison (2000), Hinnant et al. (2012), Melin (2000), Aldieri et al. (2017). Ngược lại, các mặt trái được ghi nhận gồm rủi ro về quyền sở hữu trí tuệ (Hall et al., 2001; Mowery & Sampat, 2001; Liu, 2014), chi phí hợp tác cao (Cummings, 2005; Kiesler, 2007), tình trạng tác giả ma hoặc bất bình đẳng trong phân định quyền lợi (Levsky et al., 2007; McCrary et al., 2000; Jeong et al., 2011).

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tiêu biểu gồm đề tài cấp Nhà nước của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (2015), Đỗ Hoài Nam (2016), Đỗ Hương Lan (2015) về các đối tác truyền thống (Nga, Belarus, Kazakhstan), Lê Thị Vân Hạnh (2015), Trịnh Ngọc Thạch (2015), Nguyễn Thị Minh Nga (2009), Hà Công Hải (2016), Vũ Thủy Liên (2015). Đánh giá về công bố quốc tế có Nguyen et al. (2016) trên dữ liệu Web of Science (2001 - 2015), Vuong et al. (2017) trên Scopus (2008 - 2017), và Kalawong (2016) tại Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Cần Thơ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Phần lớn các công trình nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chỉ phân tích thực trạng HTQT về KHCN ở cấp độ vĩ mô quốc gia hoặc đánh giá chung dữ liệu công bố quốc tế của các nhà khoa học Việt Nam mà chưa tách biệt và phân tích chuyên sâu theo phạm vi chủ thể là các cơ sở giáo dục đại học. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện hoạt động HTQT về KHCN từ giác độ quản trị vi mô của trường đại học, kết nối khung lý thuyết tiếp cận quá trình với kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia có sự tương đồng về bối cảnh cải cách để rút ra bài học cụ thể cho các trường đại học Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các nền tảng lý thuyết và khung phân tích sau:

  • Khung khái niệm của Technopolis (Elder et al., 2009): Luận án sử dụng khái niệm HTQT về KHCN theo nghĩa hẹp, nhìn nhận hoạt động này xuất phát từ nhu cầu nội tại của cộng đồng các nhà khoa học nhằm khắc phục hạn chế về nguồn lực, xây dựng năng lực KHCN của cá nhân và tổ chức, tiếp cận tri thức quốc tế và nâng cao chất lượng nghiên cứu của quốc gia.
  • Lý thuyết tiếp cận quá trình của Bozeman (2014): Coi HTQT về KHCN là một quá trình xã hội qua đó các cá nhân tận dụng lợi thế kinh nghiệm, tri thức và kỹ năng xã hội để "sản xuất tri thức" (producing knowledge) thay vì chỉ "đạt được tri thức" (achieving knowledge). Lý thuyết này phân định hai định hướng mục tiêu tương hỗ: gia tăng tri thức (knowledge-focused collaborations, đo bằng ấn phẩm khoa học, trích dẫn) và gia tăng của cải (property-focused collaborations, đo bằng bằng sáng chế, công nghệ chuyển giao, doanh nghiệp khởi nghiệp).
  • Lý thuyết các phương thức sản xuất tri thức: Gồm Phương thức 1 (Mode 1 - nghiên cứu đơn ngành truyền thống theo Gibbons et al., 1998), Phương thức 2 (Mode 2 - nghiên cứu đa ngành, liên ngành, ứng dụng theo nhu cầu xã hội) và Phương thức 3 (Mode 3 - sản xuất tri thức đa phương thức, đa cấp độ trong mô hình Quadruple Helix theo Carayannis & Campbell, 2009).
  • Khung mô hình 8 giai đoạn phát triển HTQT về KHCN của Gnamus (2009): Phân loại từ mức độ thấp đến cao: (1) Trao đổi thông tin về KHCN; (2) Di chuyển thể nhân và trao đổi nhà khoa học; (3) Tham gia dự án nghiên cứu chung; (4) Thực hiện chương trình nghiên cứu HTQT; (5) Hình thành tổ chức nghiên cứu chung; (6) Thiết lập cơ sở hạ tầng trên quy mô quốc tế; (7) Tham gia mạng lưới đổi mới sáng tạo và chuỗi tri thức chùm; (8) Chiến lược HTQT về KHCN toàn diện theo ngành/đối tác.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án thực hiện theo hướng nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chính sách, tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Sử dụng bảng câu hỏi mở phỏng vấn chuyên gia thuộc 8 trường đại học của Bồ Đào Nha và Trung Quốc trong giai đoạn từ tháng 3/2022 đến tháng 7/2022 nhằm làm rõ các yếu tố thành công và vai trò chính sách.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 125 giảng viên tại 10 trường đại học Việt Nam trong năm 2021 nhằm ghi nhận đánh giá về tác động, động cơ và các rào cản thực tế.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống: Đi sâu vào các trường hợp hợp tác quốc tế thực tế giữa các trường đại học Bồ Đào Nha với các trường đại học Hoa Kỳ (MIT, CMU, UTA), giữa trường đại học Trung Quốc với doanh nghiệp Hà Lan (Royal Philips Electronics), và chương trình hợp tác của CSIRO (Úc) với 5 trường đại học Trung Quốc.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả để tính toán tốc độ tăng trưởng tương đối (Relative Growth Rate - RGR theo công thức của Chen et al., 2016), tổng hợp tần suất, tỷ trọng và phân tích định tính nội dung phỏng vấn.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu công bố quốc tế giai đoạn 2016 - 2020 trích xuất từ cơ sở dữ liệu Scopus; thông tin chương trình, dự án và báo cáo từ trang tin điện tử chính thức của các trường đại học Bồ Đào Nha, Trung Quốc, Hoa Kỳ (MIT, CMU, UTA), tổ chức CSIRO.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả từ 125 phiếu khảo sát giảng viên tại 10 trường đại học Việt Nam (năm 2021) và biên bản phỏng vấn sâu chuyên gia (3/2022 - 7/2022).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động HTQT về KHCN của trường đại học được luận án tổng hợp tại bảng dưới đây:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Ý nghĩa phản ánh
Tăng trưởng kết quả - Số lượng kết quả nghiên cứu từ HTQT
- Tỷ trọng kết quả HTQT trong tổng số kết quả
Tốc độ tăng trưởng kết quả hoạt động HTQT về KHCN (RGR)
Mức độ hội nhập - Tỷ trọng nhà khoa học tham gia HTQT
- Thời gian nhà khoa học làm việc ở nước ngoài
Đo lường mức độ hội nhập quốc tế của đội ngũ cán bộ nghiên cứu
Chiến lược và nguồn lực - Ngân sách hỗ trợ HTQT về KHCN của trường
- Sự tồn tại của bộ phận chuyên trách HTQT
- Số lượng biên bản ghi nhớ (MOU)/thỏa thuận hợp tác
- Số lượng đối tác phân theo quốc gia/khu vực
Cam kết chiến lược và mức độ đầu tư thể chế của trường đại học
Chuyển giao công nghệ - Số lượng giảng viên, sinh viên trao đổi hợp tác
- Số lượng sáng chế, giải pháp công nghệ mới
Quy mô trao đổi học thuật và thương mại hóa kết quả nghiên cứu
Vị thế hệ thống - Số lượng trường tham gia chương trình KHCN quốc gia
- Tỷ trọng kết quả HTQT của trường so với cả nước
Đóng góp và vai trò của trường trong hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia
Tác động học thuật - Tổng số lượt trích dẫn toàn cầu (TGCS)
- Chỉ số h của các nhà nghiên cứu
Đánh giá chất lượng và mức độ lan tỏa học thuật quốc tế
Kênh hợp tác - Số lượng kênh HTQT trường sử dụng
- Số lượng kênh được sử dụng thường xuyên
Phản ánh độ rộng và độ sâu trong kết nối hợp tác quốc tế

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của trường đại học

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu học thuật trên thế giới và tại Việt Nam về HTQT trong lĩnh vực KHCN. Tác giả tổng hợp cơ sở lý thuyết giải thích động cơ hợp tác từ lý thuyết phụ thuộc nguồn lực, lý thuyết kinh tế thể chế, đến các cách tiếp cận bản chất HTQT theo quan điểm quan hệ, cấu trúc thể chế hoặc quá trình xã hội. Luận án tổng kết các tiêu chí phân loại hình thức hợp tác theo cấu trúc tổ chức, theo chủ thể (cá nhân, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp), theo mô hình tương tác (Triple Helix, Quadruple Helix), theo lĩnh vực chuyên môn (khoa học tự nhiên, xã hội), theo địa lý (các cấp độ từ địa phương đến toàn cầu, nghiên cứu Big Science) và theo các giai đoạn phát triển.

Nội dung chương xây dựng bảng tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu tại các nhóm nước phát triển (Bozeman & Corley, 2004; Payumo et al., 2017; Aldieri et al., 2017; Olmeda-Gomez et al., 2008; Kodama et al., 2013; Abramo et al., 2011; De Filippo et al., 2014; Elhorst & Zigova, 2014), các nước đang phát triển (Wang et al., 2010; Chen et al., 2016; Moortel & Crispeels, 2018; Isiordia-Lachica et al., 2015; Zdravkovic et al., 2016), các nước kém phát triển (Dakik et al., 2006; Akakandelwa et al., 2009; Menon et al., 2013; Muriithi et al., 2018) và tại Việt Nam (Nguyen et al., 2016; Vuong et al., 2017; Kalawong, 2016). Từ việc phân tích các nghiên cứu trong nước, chương 1 khẳng định khoảng trống tri thức: các công trình tại Việt Nam chủ yếu phân tích số liệu vĩ mô hoặc tập hợp dữ liệu tác giả chung, thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu lấy trường đại học làm chủ thể trung tâm trong mối tương quan với thể chế tự chủ và hội nhập.

Chương 2: Cơ sở lý luận hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của trường đại học

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: định nghĩa trường đại học theo các tổ chức quốc tế (EU, OECD) và theo Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 của Việt Nam. Tác giả phân tích sự chuyển dịch qua 3 phương thức sản xuất tri thức: Phương thức 1 (nghiên cứu đơn ngành, ổn định trong khuôn viên đại học), Phương thức 2 (nghiên cứu đa ngành, ứng dụng giải quyết vấn đề thực tiễn theo chuỗi tri thức chùm) và Phương thức 3 (hệ thống sáng tạo vĩ mô gắn với mô hình Quadruple Helix, bao gồm trường đại học, doanh nghiệp, chính phủ và công chúng).

Về mặt lý luận, tác giả so sánh khái niệm HTQT về KHCN theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp dựa trên công trình của nhóm Technopolis:

Tiêu chí phân tích Khái niệm theo nghĩa rộng Khái niệm theo nghĩa hẹp
Động cơ hợp tác Hoạt động HTQT được xem là công cụ để tiếp cận và phục vụ các chính sách kinh tế đối ngoại khác của quốc gia. Xuất phát từ nhu cầu nội tại của cộng đồng các nhà khoa học và các cơ sở nghiên cứu.
Mục tiêu hướng tới - Tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia trước các đối thủ mới nổi.
- Hỗ trợ các nước kém phát triển nâng cao trình độ KHCN.
- Giải quyết các vấn đề toàn cầu mang tính liên biên giới.
- Thiết lập quan hệ ngoại giao hòa bình, ổn định và an ninh quốc tế.
- Xây dựng và nâng cao năng lực KHCN của cá nhân nhà nghiên cứu và tổ chức.
- Tiếp cận nguồn tri thức hiện đại từ nước ngoài và thu hút nhân tài quốc tế.
- Khắc phục hạn chế về nguồn lực để cải thiện chất lượng hoạt động KHCN và đổi mới sáng tạo quốc gia.

Chương này cũng phân tích chi tiết khung 8 giai đoạn phát triển HTQT của Gnamus (2009), phân định 2 nhóm kênh hợp tác (hướng tới gia tăng tri thức và hướng tới gia tăng của cải), cùng hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả (RGR, TGCS, chỉ số liên kết thể chế). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng vi mô bao gồm nguồn nhân lực nghiên cứu, cơ sở vật chất kỹ thuật, mối quan hệ truyền thống và lòng tin giữa các cơ sở, chiến lược quản trị (mô hình tiếp cận từ dưới lên - bottom-up và từ trên xuống - top-down), cùng các nguyên tắc cạnh tranh học thuật công khai.

Chương 3: Thực tiễn hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của các trường đại học trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Chương 3 trình bày quy trình và mẫu nghiên cứu quốc tế. Luận án phân tích điển cứu hoạt động HTQT về KHCN giữa các trường đại học Bồ Đào Nha với 3 đại học hàng đầu của Hoa Kỳ gồm Viện Công nghệ Massachusetts (MIT), Đại học Carnegie Mellon (CMU) và Đại học Texas tại Austin (UTA). Kết quả phân tích chỉ ra các yếu tố giúp Bồ Đào Nha nâng cao năng lực khoa học:

  • Sự hỗ trợ ngân sách và khung chính sách chiến lược từ phía Chính phủ Bồ Đào Nha nhằm kết nối mạng lưới các viện, trường trong nước với đối tác quốc tế.
  • Cơ chế lựa chọn dự án dựa trên tỷ lệ cạnh tranh công khai, minh bạch (thể hiện qua dữ liệu Bảng 3.2 của luận án).
  • Phân định rõ ràng tỷ lệ đóng góp ngân sách giữa chính phủ, trường đại học đối tác và khu vực tư nhân (Bảng 3.3).

Luận án đồng thời phân tích trường hợp các trường đại học Trung Quốc hợp tác chuyển giao công nghệ với công ty Royal Philips Electronics (Hà Lan), và chương trình hợp tác của tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghiệp CSIRO (Úc) với 5 trường đại học Trung Quốc (Đại học Nông nghiệp Trung Quốc, Đại học Sư phạm Hoa Đông, Đại học Công nghệ Côn Minh, Đại học Giao thông Thượng Hải, Đại học Thanh Hoa). Từ các kinh nghiệm này, tác giả rút ra 4 bài học lớn cho Việt Nam: (1) Cần có định hướng chiến lược dài hạn và cơ chế tài trợ cạnh tranh từ nhà nước; (2) Phải xây dựng văn hóa hợp tác dựa trên sự minh bạch về phân chia quyền sở hữu trí tuệ; (3) Tăng cường gắn kết giữa trường đại học và khu vực doanh nghiệp quốc tế để thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng; (4) Chú trọng phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh và đội ngũ nhân lực khoa học có năng lực hội nhập.

Chương 4: Thực tiễn hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của các trường đại học Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng hoạt động HTQT về KHCN của các trường đại học Việt Nam dựa trên dữ liệu công bố quốc tế Scopus giai đoạn 2016 - 2020 và kết quả điều tra xã hội học 125 giảng viên tại 10 trường đại học năm 2021.

Các phát hiện chính từ số liệu thực nghiệm bao gồm:

  • Số lượng công bố quốc tế của các trường đại học Việt Nam tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2016 - 2020. Tỷ trọng các bài báo đồng công bố quốc tế chiếm ưu thế lớn so với các công bố độc lập trong nước.
  • Dữ liệu phân bổ cho thấy sự tập trung cao ở nhóm 20 trường đại học có số lượng công bố lớn nhất cả nước (Bảng 4.2). Mạng lưới 20 đối tác quốc tế đồng công bố chủ yếu là các quốc gia có nền KHCN phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Pháp (Bảng 4.5).
  • Tác động học thuật đo lường qua số lượt trích dẫn trên danh mục Scopus (Bảng 4.4) phản ánh chất lượng các bài báo có yếu tố HTQT cao hơn rõ rệt so với các công bố nội địa thuần túy.
  • Về cơ cấu chuyên ngành, các công bố quốc tế của Việt Nam giai đoạn này tập trung chủ yếu vào các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, toán học, y sinh; tỷ trọng các bài báo thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn còn ở mức khiêm tốn (phân tích so sánh với các nước ASEAN tại Bảng 4.7 và Bảng 4.8).
  • Kết quả khảo sát 125 giảng viên (Bảng 4.6) ghi nhận các tác động tích cực hàng đầu của HTQT: nâng cao kỹ năng nghiên cứu, mở rộng mạng lưới học thuật, tiếp cận phòng thí nghiệm hiện đại và nguồn tài trợ nước ngoài (Bảng 4.9).

Tuy nhiên, chương 4 cũng chỉ rõ các tồn tại:

  • HTQT chủ yếu mới dừng lại ở các giai đoạn đầu của mô hình phát triển (trao đổi thông tin, đồng tác giả bài báo); sự tham gia vào các giai đoạn cao hơn như chia sẻ cơ sở hạ tầng nghiên cứu dùng chung, tham gia chuỗi tri thức chùm hoặc thành lập viện nghiên cứu liên kết quốc tế còn rất hạn chế.
  • Kênh hợp tác còn hẹp, chủ yếu dựa trên mối quan hệ cá nhân của nhà khoa học, thiếu vắng các chương trình liên kết cấp viện/trường mang tính thể chế bền vững.
  • Năng lực tự chủ tài chính cho nghiên cứu còn yếu, phụ thuộc lớn vào tài trợ từ phía đối tác nước ngoài. Quyền sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu sau hợp tác chưa được định chế hóa rõ ràng.

Chương 5: Khuyến nghị chính sách nhằm đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của các trường đại học Việt Nam trong thời gian tới

Chương 5 phân tích bối cảnh xu thế chính sách KHCN, đổi mới sáng tạo trên thế giới và chủ trương, định hướng của Đảng, Chính phủ Việt Nam về phát triển đại học định hướng nghiên cứu đến năm 2030. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng Khung chính sách HTQT về KHCN (Bảng 5.1) và đề xuất các nhóm khuyến nghị:

  1. Khuyến nghị với Chính phủ:
  • Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tự chủ đại học thực chất trong hoạt động KHCN và hợp tác quốc tế.
  • Ban hành chính sách tài trợ ngân sách nghiên cứu theo cơ chế cạnh tranh, công khai dựa trên kết quả đầu ra; thiết lập các quỹ đồng tài trợ cho các dự án HTQT.
  • Xây dựng cơ chế tài chính linh hoạt, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận và quản lý nguồn tài trợ nghiên cứu từ nước ngoài.
  1. Khuyến nghị với Bộ Khoa học và Công nghệ:
  • Đổi mới cơ chế quản lý các nhiệm vụ KHCN theo Nghị định thư song phương và đa phương; tăng cường đặt hàng các chương trình nghiên cứu quốc tế lớn.
  • Hỗ trợ xây dựng các tổ chức trung gian, sàn giao dịch công nghệ kết nối trường đại học với các doanh nghiệp quốc tế.
  • Hoàn thiện hướng dẫn thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ các kết quả hợp tác nghiên cứu có yếu tố nước ngoài.
  1. Khuyến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo:
  • Đổi mới tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học gắn với các tiêu chí định lượng về hoạt động KHCN và HTQT.
  • Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực giảng viên đạt chuẩn quốc tế; hỗ trợ chính sách cho hoạt động di chuyển thể nhân và thu hút chuyên gia nước ngoài.
  1. Nhóm 6 giải pháp cấp trường đại học:
  • Tạo dựng khuôn khổ pháp lý nội bộ minh bạch, ban hành các quy chế quản lý hoạt động HTQT về KHCN của nhà trường.
  • Xây dựng chế độ đãi ngộ, khen thưởng thỏa đáng đối với giảng viên có công bố quốc tế uy tín và chủ trì dự án hợp tác.
  • Tăng cường phối hợp nhịp nhàng giữa phòng quản lý khoa học, phòng hợp tác quốc tế và các khoa chuyên môn.
  • Đầu tư xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh, nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng học thuật cho cán bộ trẻ.
  • Đa dạng hóa và làm sâu sắc các kênh hợp tác chính thức, chủ động ký kết MOU thực chất thay vì hình thức.
  • Thành lập quỹ hỗ trợ nghiên cứu nội bộ và cung ứng dịch vụ hỗ trợ pháp lý về sở hữu trí tuệ cho các nhà khoa học.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực nghiệm:

Về lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc khung lý thuyết phân tích HTQT về KHCN của trường đại học theo hướng tiếp cận quá trình xã hội của Bozeman (2014) và tiếp cận nghĩa hẹp của Ủy ban Châu Âu. Luận án làm rõ cơ chế tương tác giữa hai mục tiêu nghiên cứu (gia tăng tri thức và gia tăng của cải) trong không gian sản xuất tri thức hiện đại của cơ sở giáo dục đại học.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động HTQT về KHCN của trường đại học bao gồm các nhóm chỉ tiêu: tốc độ tăng trưởng tương đối (RGR), tác động học thuật (TGCS), chỉ số thực hiện thể chế và quy mô kênh hợp tác (độ rộng và độ sâu).

Về thực nghiệm và ứng dụng:

  • Luận án cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về hoạt động HTQT trong lĩnh vực KHCN của hệ thống các trường đại học Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở dữ liệu Scopus và khảo sát thực địa 125 giảng viên tại 10 cơ sở đào tạo đại học.
  • Đúc rút có hệ thống các bài học kinh nghiệm từ các mô hình hợp tác đại học quốc tế (Bồ Đào Nha - Hoa Kỳ, Trung Quốc - Hà Lan/Úc), chỉ rõ các điều kiện tiền đề về chính sách và cơ chế tài trợ tài chính cần thiết cho sự thành công.
  • Đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách toàn diện ở 4 cấp độ: Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, và 6 nhóm giải pháp tác nghiệp trực tiếp cho các trường đại học Việt Nam định hướng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế chỉ tập trung phân tích điển cứu tại một số trường đại học của Bồ Đào Nha và Trung Quốc, chưa bao quát được toàn diện các mô hình hợp tác đa dạng tại các khu vực địa lý khác.
  • Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng công bố quốc tế của các trường đại học Việt Nam trên cơ sở dữ liệu Scopus chỉ dừng lại ở mốc thời gian 2016 - 2020.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và phân tích định tính từ khảo sát 125 giảng viên tại 10 trường đại học và phỏng vấn chuyên gia, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao để kiểm định tương quan nhân quả giữa các nhân tố tác động.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu điển cứu sang các quốc gia khác trong khu vực Đông Nam Á và Châu Á có điều kiện tương đồng với Việt Nam.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu công bố quốc tế giai đoạn sau năm 2020 và mở rộng thêm các cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế khác ngoài Scopus (như Web of Science).
  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra xã hội học và ứng dụng các mô hình định lượng (như hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng rào cản thể chế đối với hiệu quả HTQT về KHCN của các cơ sở giáo dục đại học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính: Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến tài trợ nghiên cứu khoa học, thủ tục tiếp nhận vốn tài trợ quốc tế và cơ chế tự chủ học thuật cho trường đại học. Khung chính sách đề xuất tại Bảng 5.1 là tài liệu hữu ích cho việc xây dựng các đề án liên kết KHCN quốc tế giai đoạn mới.
  • Đối với các nhà quản trị đại học (Ban Giám hiệu, Phòng Khoa học Công nghệ, Phòng Hợp tác Quốc tế): Luận án gợi mở mô hình tổ chức, quy trình xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh và các giải pháp chính sách nội bộ nhằm khuyến khích giảng viên tham gia công bố quốc tế và tìm kiếm đối tác chiến lược.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản lý KHCN, Quản trị giáo dục đại học: Luận án là tài liệu tổng quan tài liệu phong phú về các lý thuyết sản xuất tri thức, mô hình Triple Helix, Quadruple Helix, và cung cấp hệ thống chỉ tiêu đo lường chuẩn mực để triển khai các nghiên cứu tiếp theo trong cùng lĩnh vực.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo nghĩa nào?
Luận án tiếp cận theo nghĩa hẹp của Technopolis (Elder et al., 2009) và cách tiếp cận quá trình của Bozeman (2014). Theo đó, HTQT về KHCN được nhìn nhận xuất phát từ nhu cầu nội tại của cộng đồng các nhà khoa học và trường đại học nhằm khắc phục khó khăn về nguồn lực để sản xuất tri thức, với hai nhánh mục tiêu tương hỗ: gia tăng tri thức (công bố khoa học, trích dẫn) và gia tăng của cải (bằng sáng chế, thương mại hóa công nghệ).

2. Các điển cứu quốc tế nào được luận án lựa chọn phân tích trong Chương 3?
Luận án phân tích 3 trường hợp điển cứu: (1) Chương trình hợp tác giữa các trường đại học Bồ Đào Nha với 3 đại học Hoa Kỳ gồm MIT, CMU và UTA; (2) Hoạt động hợp tác chuyển giao công nghệ giữa các trường đại học Trung Quốc với công ty Royal Philips Electronics (Hà Lan); (3) Chương trình hợp tác nghiên cứu của tổ chức CSIRO (Úc) với 5 trường đại học của Trung Quốc (Đại học Nông nghiệp Trung Quốc, Đại học Sư phạm Hoa Đông, Đại học Công nghệ Côn Minh, Đại học Giao thông Thượng Hải, Đại học Thanh Hoa).

3. Số liệu thực trạng về công bố quốc tế của các trường đại học Việt Nam được lấy từ nguồn nào và trong giai đoạn nào?
Dữ liệu thứ cấp về công bố quốc tế của các trường đại học Việt Nam được tác giả trích xuất từ cơ sở dữ liệu Scopus trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020. Ngoài ra, luận án sử dụng dữ liệu sơ cấp từ cuộc khảo sát 125 giảng viên tại 10 trường đại học Việt Nam thực hiện trong năm 2021.

4. Khung 8 giai đoạn phát triển HTQT về KHCN của tác giả nào được sử dụng trong luận án?
Luận án sử dụng khung phân loại 8 giai đoạn phát triển HTQT về KHCN của tác giả Gnamus (2009), xếp theo mức độ tham gia vào mạng lưới từ thấp đến cao: từ trao đổi thông tin (giai đoạn 1), trao đổi học giả (giai đoạn 2), tham gia dự án chung (giai đoạn 3), tham gia chương trình nghiên cứu (giai đoạn 4), lập tổ chức nghiên cứu (giai đoạn 5), thiết lập cơ sở hạ tầng chung (giai đoạn 6), tham gia mạng lưới đổi mới sáng tạo và chuỗi tri thức chùm (giai đoạn 7), đến chiến lược HTQT toàn diện (giai đoạn 8).

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp áp dụng trực tiếp cho các trường đại học Việt Nam?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp trực tiếp cho trường đại học: (1) Tạo dựng khuôn khổ pháp lý nội bộ; (2) Giải pháp về chế độ đãi ngộ đối với giảng viên có công bố quốc tế; (3) Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận trong trường; (4) Xây dựng và cải thiện nguồn nhân lực nghiên cứu; (5) Xây dựng và phát triển các kênh HTQT hiệu quả; (6) Giải pháp hỗ trợ tài chính và dịch vụ sở hữu trí tuệ cho hoạt động HTQT.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Thị Thanh Long là công trình nghiên cứu hệ thống về hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của các trường đại học dưới giác độ kinh tế quốc tế và quản trị cơ sở giáo dục đại học. Thông qua việc kết hợp khung lý thuyết tiếp cận quá trình của Bozeman với các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Bồ Đào Nha và Trung Quốc, luận án đã làm rõ thực trạng, thành tựu và những điểm nghẽn của hệ thống đại học Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho cả cơ quan quản lý nhà nước và các trường đại học trong tiến trình đổi mới sáng tạo và hội nhập học thuật quốc tế.