Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa trong các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm vùng Trung Bắc" do nghiên cứu sinh Vũ Tuấn Anh thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Đắc Sơn và TS. Vũ Đức Thu, bảo vệ tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao năm 2019. Luận án thuộc chuyên ngành Giáo dục học, mã số 9140101.
| Thông tin cơ bản |
Chi tiết |
| Tên đề tài |
Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa trong các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm vùng Trung Bắc |
| Tác giả |
Vũ Tuấn Anh |
| Người hướng dẫn |
1. TS. Hồ Đắc Sơn 2. TS. Vũ Đức Thu |
| Cơ sở đào tạo |
Viện Khoa học Thể dục Thể thao |
| Chuyên ngành / Mã số |
Giáo dục học / 9140101 |
| Năm bảo vệ |
2019 |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giáo dục thể chất (GDTC) ở bậc đại học là một tiến trình chỉnh thể bao gồm GDTC nội khóa và hoạt động thể thao ngoại khóa. Hai phương diện này khác nhau về hình thức tổ chức nhưng thống nhất về mặt mục tiêu, phản ánh phương châm đào tạo kết hợp với tự đào tạo. Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và chuẩn nghề nghiệp giáo viên, sinh viên các trường sư phạm không chỉ cần rèn luyện thể lực cá nhân mà còn phải tích lũy năng lực tổ chức hoạt động thể dục thể thao (TDTT) phục vụ công tác giáo dục học sinh sau này.
Cụm các trường Đại học và Cao đẳng Sư phạm (ĐH&CĐSP) vùng Trung Bắc được thành lập theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 1996 (gồm 7 đơn vị: ĐHSP Hà Nội 2, Đại học Hùng Vương, Đại học Tân Trào, CĐSP Vĩnh Phúc, CĐSP Yên Bái, CĐSP Lào Cai, CĐSP Hà Giang). Dù công tác GDTC đã đạt được một số kết quả, thực tiễn tại các trường này bộc lộ nhiều hạn chế:
- Chương trình nội khóa và nội dung hoạt động ngoại khóa còn đơn điệu, chưa thu hút người học;
- Chưa thành lập Hội Thể thao Đại học tại các cơ sở đào tạo, thiếu bộ máy chuyên trách để điều hành phong trào;
- Chưa vận dụng được cơ chế đào tạo theo học chế tín chỉ để chuyển hóa yêu cầu tự học thành động lực tham gia hoạt động ngoại khóa;
- Thiếu sự liên kết, đồng bộ giữa giảng dạy chính khóa và rèn luyện ngoại khóa; công tác kiểm tra, đánh giá thể lực sinh viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa được triển khai đầy đủ.
Từ những vấn đề thực tiễn đó, luận án xác định khoảng trống cần giải quyết là xây dựng hệ thống biện pháp đồng bộ nhằm gắn kết GDTC nội khóa với thể thao ngoại khóa, phát huy tính tích cực tự giác rèn luyện thân thể của sinh viên sư phạm vùng Trung Bắc.
Mục đích, mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Xuất phát từ ưu thế của học chế tín chỉ, đề tài hướng tới việc chuyển hóa nội dung, yêu cầu của GDTC nội khóa thành động lực phát triển phong trào thể thao ngoại khóa; biến yêu cầu tự học thành nhu cầu tự thân của sinh viên, đảm bảo phong trào phát triển bền vững.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng GDTC nội khóa và hoạt động thể thao ngoại khóa trong các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc.
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu, xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể thao ngoại khóa trong các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc; tiến hành thực nghiệm sư phạm và đánh giá hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
- Giả thuyết khoa học: Hoạt động thể thao ngoại khóa tại các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc chưa trở thành phong trào sâu rộng và bền vững do thiếu bộ máy chuyên trách thống nhất quản lý và GDTC nội khóa chưa tạo được động lực cho sinh viên. Thực trạng này sẽ được khắc phục nếu quá trình nghiên cứu lựa chọn và áp dụng được hệ thống biện pháp bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm và tính khả thi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể thao ngoại khóa trong các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc.
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDTC nội khóa và hoạt động thể thao ngoại khóa của sinh viên các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu khảo sát trên 7 trường ĐH&CĐSP thuộc cụm vùng Trung Bắc. Địa bàn tổ chức thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực nghiệm sư phạm được triển khai trong 2 năm học (năm học 2016–2017 và năm học 2017–2018).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm vấn đề chuyên môn:
- Nghiên cứu về lịch sử đào tạo, thực trạng và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên TDTT:
- Đặng Đức Thao, Nguyễn Trương Tuấn và Phan Đức Phú (1993) khái quát hóa những thành tựu và hạn chế qua 37 năm đào tạo giáo viên TDTT của ngành giáo dục Việt Nam.
- Vũ Đức Thu và cộng sự (1998) nghiên cứu định hướng và giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên TDTT trường học nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt giáo viên, đặc biệt ở cấp tiểu học.
- Mai Văn Muôn (1998) phân tích vấn đề giáo viên TDTT và chỉ rõ thực trạng thiếu giáo viên chuyên trách trong nhà trường phổ thông các cấp.
- Vũ Đức Văn (2001) khảo sát và cung cấp thông tin về thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 1998–2000.
- Nghiên cứu về GDTC nghề nghiệp và định hướng nghề trong các trường chuyên nghiệp, đại học:
- Phạm Danh Tốn (1990) nghiên cứu phân loại nhóm nghề trong xây dựng chương trình GDTC cho học sinh các trường dạy nghề dựa trên đặc tính hoạt động thể lực và đặc trưng lao động.
- Vũ Đức Thu và Nguyễn Trọng Hải (1993) trình bày báo cáo khoa học về mục đích và nội dung GDTC nghề nghiệp trong các trường trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.
- Nguyễn Xuân Sinh (1995) nghiên cứu về thể dục nghề nghiệp trong hệ thống GDTC đối với sinh viên đại học, cao đẳng, nhấn mạnh việc gắn nội dung môn học với phát triển năng lực nghề nghiệp.
- Nguyễn Trọng Hải và cộng sự (2001) xác định cơ sở khoa học của việc lựa chọn nội dung GDTC theo định hướng nghề nghiệp cho sinh viên đại học và cao đẳng.
- Hồ Đắc Sơn (2003) nghiên cứu chương trình GDTC theo hướng đào tạo nghề cho sinh viên khoa Giáo dục Tiểu học tại các trường sư phạm nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên tương lai.
- Nghiên cứu về tác động của vận động và rèn luyện thể lực đối với người học:
- Nguyễn Ngọc Việt (2011) khảo cứu sự biến đổi tầm vóc và thể lực dưới tác động của tập luyện TDTT nội khóa và ngoại khóa ở học sinh tiểu học từ 6 đến 9 tuổi khu vực Bắc miền Trung.
Tổng thuật hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và đường lối chính sách
Tác giả đã điểm lại hệ thống văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC:
- Sắc lệnh thành lập ngành sư phạm (1946), Sắc lệnh thành lập Nha Thể dục Trung ương (30/01/1946) và Sắc lệnh số 38 thành lập Nha Thanh niên và Thể dục thuộc Bộ Quốc gia Giáo dục (27/03/1946) do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký;
- Chỉ thị 180-CT/TƯ (1970) của Ban Bí thư về tăng cường công tác TDTT và chế độ rèn luyện thân thể;
- Chỉ thị 112/CT-HĐBT (1989) của Hội đồng Bộ trưởng về thực hiện chương trình môn học TDTT và hướng dẫn tập luyện ngoài giờ;
- Hiến pháp năm 1992 (quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học);
- Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1993), Chỉ thị 36/CT/TƯ (1994) của Ban Bí thư, Chỉ thị 113/TTg (1995) của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng VIII (1996), Chỉ thị 17/CT-TƯ (2002) của Ban Bí thư, Nghị quyết Đại hội Đảng X (2006);
- Luật Thể dục, thể thao năm 2006;
- Quyết định số 2198/QĐ-TTg (2010) phê duyệt Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020;
- Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011) của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với TDTT;
- Quyết định số 641/QĐ-TTg (2011) phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011–2030;
- Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
- Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT ban hành chương trình môn học GDTC trình độ đại học;
- Quyết định số 1076/QĐ-TTg (2016) phê duyệt Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao trường học giai đoạn 2016–2020, định hướng đến năm 2025.
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn
Các công trình đi trước đã làm rõ vai trò của GDTC và giáo dục nghề nghiệp, song chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào giải quyết mối quan hệ tương tác giữa GDTC nội khóa và hoạt động ngoại khóa trong điều kiện triển khai học chế tín chỉ tại các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc. Luận án đặt trọng tâm vào việc thiết lập mô hình quản lý thông qua Hội Thể thao Đại học cấp trường, tích hợp giờ tự học theo tín chỉ vào hoạt động ngoại khóa và tổ chức tập luyện có hướng dẫn sư phạm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Giáo dục thể chất (GDTC): Được xác định là một bộ phận của TDTT, một loại hình giáo dục có nội dung chuyên biệt là dạy học động tác (vận động) và phát triển có chủ đích các tố chất thể lực của con người.
- GDTC nội khóa: Quá trình sư phạm dạy học vận động và rèn luyện tố chất thể lực được tiến hành bắt buộc theo chương trình đào tạo của nhà trường, có kế hoạch, thời khóa biểu và kiểm tra đánh giá theo học phần.
- GDTC ngoại khóa (Hoạt động thể thao ngoại khóa): Các hoạt động vận động diễn ra ngoài giờ học chính khóa mang tính tự nguyện, gồm hình thức phong trào chung của nhà trường và hình thức tự tập luyện của cá nhân, nhóm, câu lạc bộ.
- Mối quan hệ nội khóa - ngoại khóa trong học chế tín chỉ: Học chế tín chỉ quy định 1 giờ tín chỉ lý thuyết/thực hành trên lớp đi kèm 2 giờ sinh viên tự học. Luận án xem tự học môn GDTC chính là phương tiện chuyển hóa yêu cầu nội khóa thành hoạt động ngoại khóa, bảo đảm tích hợp 3 tiêu chí: Tự nguyện - Tự học - Tự phát triển.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua 6 phương pháp cụ thể:
| Phương pháp nghiên cứu |
Kỹ thuật và công cụ áp dụng |
Mục đích áp dụng |
| 1. Phân tích và tổng hợp tài liệu |
Thu thập, đối chiếu các văn bản pháp quy, nghị quyết, đề án phát triển GDTC và tài liệu giáo trình, giáo án. |
Xây dựng cơ sở lý luận, hệ thống hóa quan điểm của Đảng, Nhà nước và kinh nghiệm đào tạo. |
| 2. Phỏng vấn, tọa đàm |
Sử dụng phiếu hỏi (anket) và trao đổi trực tiếp với chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên. |
Khảo sát thực trạng nhận thức, nhu cầu, nguyên nhân hạn chế và thăm dò tính khả thi của các biện pháp. |
| 3. Quan sát sư phạm |
Theo dõi trực tiếp các buổi học chính khóa, buổi tập ngoại khóa, giải thi đấu và hiện trạng cơ sở vật chất. |
Đánh giá thái độ tập luyện, nền nếp tổ chức và mức độ khai thác sân bãi, dụng cụ. |
| 4. Kiểm tra sư phạm |
Sử dụng các test đo lường thể lực theo tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên của Bộ GD&ĐT. |
Thu thập số liệu thể lực ban đầu và theo dõi sự phát triển thể lực của sinh viên trong quá trình thực nghiệm. |
| 5. Thực nghiệm sư phạm |
Tiến hành thực nghiệm song song và so sánh dọc trong 2 năm học tại cơ sở đào tạo. |
Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của 3 nhóm biện pháp đề xuất. |
| 6. Toán học thống kê |
Sử dụng các tham số thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, giá trị trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$), so sánh tương quan và tính nhịp tăng trưởng ($W%$). |
Xử lý, phân tích khách quan các dữ liệu điều tra thực trạng và kết quả thực nghiệm. |
Khách thể, mẫu khảo sát và nguồn dữ liệu
- Khảo sát thực trạng:
- $n = 71$ cán bộ quản lý và giảng viên khoa GDTC tại các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc;
- $n = 1.050$ sinh viên đang học tập tại các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc;
- Nhóm sinh viên thường xuyên hoạt động ngoại khóa: $n = 278$ sinh viên.
- Khảo sát xin ý kiến chuyên gia:
- $n = 12$ chuyên gia GDTC để đánh giá định hướng, tính thực tiễn và tính khả thi của các biện pháp.
- Mẫu thực nghiệm sư phạm (tại Trường ĐHSP Hà Nội 2):
- $n = 25$ giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực nghiệm;
- $n = 538$ sinh viên tham gia khóa thực nghiệm trong 2 năm liên tục;
- $n = 36$ cán bộ quản lý và giảng viên tham gia đánh giá hiệu quả hoạt động của Hội Thể thao Đại học cấp trường.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác GDTC trong đào tạo đại học sư phạm:
- Đào tạo giáo viên trước yêu cầu đổi mới: Phân tích đặc điểm đào tạo giáo viên tại Việt Nam (đào tạo đồng thời chuyên ngành và nghiệp vụ sư phạm). Nêu rõ định hướng đổi mới căn bản theo chuẩn nghề nghiệp: rèn luyện năng lực dạy học tích hợp, năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, năng lực tự học và kỹ năng tổ chức các hoạt động TDTT trường học.
- Quan điểm chỉ đạo và thực trạng GDTC trường học: Trình bày đường lối xuyên suốt của Đảng và Nhà nước về rèn luyện thân thể từ năm 1946 đến năm 2016. Khái quát số liệu toàn quốc năm 2014 về cơ sở vật chất và đội ngũ:
- Bậc phổ thông (28.997 trường): Có 76.856 giáo viên TDTT (56.932 chuyên trách, 19.924 bán chuyên trách); 1.830 nhà tập, 119 bể bơi, 4.404 sân vận động, diện tích bình quân đạt 1,9 m²/học sinh.
- Bậc đại học (119 trường khảo sát): Có 686 giảng viên TDTT (476 chuyên trách, 210 bán chuyên trách); 49 nhà tập/thi đấu, 11 bể bơi, 93 sân vận động, 459 sân tập, diện tích bình quân đạt 1,76 m²/sinh viên. Tỷ lệ thiếu nhà tập là 59%, thiếu bể bơi 90,8%, thiếu sân vận động/sân tập 21,9%.
- Mối quan hệ nội - ngoại khóa trong học chế tín chỉ: Chỉ ra rằng đào tạo tín chỉ đặt người học vào vị trí chủ thể. Chương trình nội khóa định hướng kiến thức, kỹ năng; giờ tự học (chiếm 2/3 thời lượng môn học) phải được chuyển hóa vào hoạt động thể thao ngoại khóa.
- Khái quát vùng Trung Bắc: Trình bày đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội vùng Trung Bắc và đặc thù đào tạo của 7 trường ĐH&CĐSP trong cụm (thành lập từ năm 1996).
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả tường minh quy trình công nghệ nghiên cứu của đề tài:
- Xác định đối tượng và khách thể: Đối tượng là các biện pháp sư phạm; khách thể là hoạt động GDTC nội - ngoại khóa của sinh viên cụm trường Trung Bắc.
- Quy trình triển khai 6 phương pháp nghiên cứu: Trình bày chi tiết tiêu chí thiết kế phiếu hỏi anket, quy cách lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp kiểm tra các chỉ số thể lực theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu.
- Tổ chức nghiên cứu: Đề ra kế hoạch nghiên cứu theo 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Tổng quan tài liệu, xây dựng đề cương, chuẩn bị công cụ nghiên cứu.
- Giai đoạn 2: Khảo sát, đánh giá thực trạng GDTC nội khóa và ngoại khóa trên mẫu diện rộng ($n = 71$ cán bộ/giảng viên, $n = 1.050$ sinh viên); xây dựng các biện pháp và lấy ý kiến chuyên gia ($n = 12$).
- Giai đoạn 3: Triển khai thực nghiệm sư phạm tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 ($n = 538$ sinh viên, $n = 25$ giảng viên), kiểm tra thể lực định kỳ (ban đầu, sau 1 năm, sau 2 năm) và tổng hợp luận án.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, trình bày kết quả khảo sát thực trạng, hệ thống biện pháp đề xuất và kết quả thực nghiệm sư phạm:
1. Thực trạng hoạt động thể thao ngoại khóa và GDTC nội khóa
- Về nhận thức: Phần lớn cán bộ, giảng viên ($n = 71$) và sinh viên ($n = 1.050$) nhận thức rõ vai trò của thể thao ngoại khóa đối với việc nâng cao sức khỏe và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Tuy nhiên, việc nhận thức về mối quan hệ giữa giờ tự học theo tín chỉ với tập luyện ngoại khóa còn mờ nhạt.
- Về cơ cấu tổ chức và hình thức hoạt động: Các trường trong cụm chưa thành lập Hội Thể thao Đại học, công tác quản lý còn phân tán giữa Khoa/Bộ môn GDTC và Đoàn Thanh niên. Hoạt động ngoại khóa chủ yếu dừng lại ở các giải thi đấu bề nổi ngắn ngày, thiếu các hình thức tập luyện thường xuyên theo nhóm, câu lạc bộ có hướng dẫn.
- Về cơ sở vật chất và kinh phí: Sân bãi, nhà tập, dụng cụ còn thiếu thốn nghiêm trọng; nguồn kinh phí cấp cho hoạt động thể thao ngoại khóa rất hạn hẹp, chưa đáp ứng được nhu cầu tập luyện.
- Về tính tích cực và nguyên nhân hạn chế: Tỷ lệ sinh viên tham gia rèn luyện thường xuyên chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc thiếu sân bãi dụng cụ, thiếu người hướng dẫn chuyên môn, nội dung rèn luyện chưa phong phú và áp lực thời gian học tập.
- Về GDTC nội khóa và trình độ thể lực: Chương trình nội khóa chưa thực sự tạo ra động lực để sinh viên tự học ngoài giờ. Đánh giá thể lực sinh viên ($n = 1.050$) theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt loại khá, tốt còn thấp, tỷ lệ chưa đạt yêu cầu còn chiếm tỷ lệ đáng kể.
2. Hệ thống biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể thao ngoại khóa
Dựa trên 7 nguyên tắc (đảm bảo tính mục tiêu, tính pháp lý, tính sư phạm, tính khoa học, tính khả thi, tính thực tiễn, tính hiệu quả), tác giả xây dựng 3 biện pháp cốt lõi:
[Hệ thống 3 biện pháp của luận án]
Kết quả lấy ý kiến đánh giá của 12 chuyên gia và 71 cán bộ quản lý, giảng viên khẳng định cả 3 biện pháp đều có tính thực tiễn và tính khả thi ở mức cao.
3. Kết quả thực nghiệm sư phạm
Quá trình thực nghiệm được triển khai trong 2 năm học tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 với quy mô $n = 538$ sinh viên và $n = 25$ giảng viên:
- Hiệu quả của Biện pháp 1: Hội Thể thao Đại học Trường ĐHSP Hà Nội 2 được thành lập và hoạt động nền nếp trong 2 năm học (2016–2017 và 2017–2018). Đánh giá từ 36 cán bộ, giảng viên cho thấy mô hình này nâng cao rõ rệt hiệu lực quản lý, huy động tốt các nguồn lực và đa dạng hóa hoạt động thi đấu, giao lưu.
- Hiệu quả của Biện pháp 2 & 3: Giảng viên ($n = 25$) và sinh viên ($n = 538$) đánh giá cao việc tích hợp nội dung tự học vào các buổi tập ngoại khóa theo nhóm lớp có giáo viên phụ trách chuyên môn.
- Sự chuyển biến về kết quả học tập và thể lực của sinh viên ($n = 538$):
- Tỷ lệ sinh viên tích cực, tự giác tham gia tập luyện ngoại khóa tăng trưởng rõ rệt qua từng năm.
- Kết quả học tập môn học GDTC có sự tiến bộ vượt bậc về điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần.
- Các chỉ số kiểm tra thể lực (theo quy định của Bộ GD&ĐT) của sinh viên nam và nữ sau 1 năm và sau 2 năm thực nghiệm đều có sự tăng trưởng với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê; nhịp tăng trưởng thể lực ($W%$) duy trì ổn định.
- Kết quả phân loại thể lực sau 2 năm thực nghiệm ghi nhận tỷ lệ sinh viên đạt loại Tốt và Khá tăng cao, tỷ lệ Không đạt giảm xuống mức tối thiểu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận và bản chất mối quan hệ tương tác giữa GDTC nội khóa và hoạt động thể thao ngoại khóa trong bối cảnh thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm.
- Xác lập luận cứ khoa học khẳng định: Hoạt động thể thao ngoại khóa trong học chế tín chỉ chính là môi trường, phương tiện để sinh viên thực hiện giờ tự học, qua đó tích hợp đồng thời 3 tiêu chí: Tự nguyện - Tự học - Tự phát triển.
- Xây dựng hệ thống 7 nguyên tắc sư phạm làm căn cứ định hướng cho việc lựa chọn và xây dựng các biện pháp phát triển phong tràu TDTT trường học.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có hệ thống và số liệu khách quan về thực trạng nhận thức, cơ cấu tổ chức, hình thức hoạt động, cơ sở vật chất, kinh phí cũng như thực trạng thể lực của sinh viên các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc.
- Đề xuất và áp dụng thành công 3 nhóm biện pháp mang tính khả thi cao:
- Thành lập và vận hành Hội Thể thao Đại học cấp trường nhằm thống nhất đầu mối tổ chức, quản lý phong trào;
- Đổi mới tổ chức dạy học môn GDTC nội khóa gắn với giao nhiệm vụ tự học ngoại khóa;
- Xây dựng mô hình tập luyện thể thao ngoại khóa theo nhóm, lớp có sự định hướng và hướng dẫn của giảng viên chuyên trách.
- Chứng minh qua thực nghiệm sư phạm 2 năm rằng hệ thống biện pháp đã cải thiện rõ rệt tính tự giác tập luyện, nâng cao kết quả học tập môn GDTC và phát triển thể lực cho sinh viên sư phạm.
Kiến nghị của luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở vật chất sân bãi, nhà tập cho các trường đại học sư phạm; tăng cường chỉ đạo việc thành lập Hội Thể thao Đại học tại các cơ sở đào tạo; giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy định đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.
- Đối với các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc: Cần nhanh chóng kiện toàn bộ máy quản lý thể thao trường học bằng việc thành lập Hội Thể thao Đại học cấp trường; rà soát chương trình GDTC nội khóa để phân bổ hợp lý giờ tự học; tạo điều kiện bố trí giảng viên hướng dẫn các câu lạc bộ, nhóm tập luyện ngoại khóa và quan tâm đầu tư kinh phí, dụng cụ tập luyện cho sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quá trình thực nghiệm sư phạm của đề tài mới chỉ được triển khai tập trung tại một cơ sở đào tạo đại diện (Trường ĐHSP Hà Nội 2) trong tổng số 7 trường của cụm vùng Trung Bắc do điều kiện thời gian và nguồn lực tổ chức.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi ứng dụng và thực nghiệm đồng loạt hệ thống 3 biện pháp tại các trường Cao đẳng Sư phạm và các trường Đại học đa ngành có đào tạo giáo viên trong khu vực Trung Bắc và các vùng miền khác trên cả nước.
- Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xã hội hóa thể thao trường học nhằm đa dạng hóa nguồn lực tài chính, hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động rèn luyện thân thể cho học sinh, sinh viên.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho các nhóm đối tượng và hoạt động cụ thể:
| Đối tượng tiếp cận |
Nội dung và giá trị tham khảo ứng dụng |
| Cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường ĐH, CĐ |
Tham khảo mô hình cơ cấu tổ chức, điều lệ và quy chế hoạt động của Hội Thể thao Đại học cấp trường (Biện pháp 1) để kiện toàn bộ máy quản lý phong trào TDTT học đường. |
| Giảng viên và Bộ môn/Khoa GDTC |
Vận dụng quy trình thiết kế bài giảng GDTC nội khóa gắn với chuyển giao nhiệm vụ tự học ngoại khóa (Biện pháp 2) và phương pháp tổ chức các nhóm tập luyện có giáo viên hướng dẫn (Biện pháp 3). |
| Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, TDTT |
Tham khảo phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, bộ công cụ phiếu hỏi khảo sát thực trạng, quy trình thiết kế và xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm 2 năm theo chuẩn đánh giá thể lực của Bộ GD&ĐT. |
Câu hỏi thường gặp
1. Cụm các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc trong luận án gồm những đơn vị nào và được thành lập khi nào?
Cụm các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập vào năm 1996, bao gồm 7 trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (ĐHSPHN2);
- Trường Đại học Hùng Vương;
- Trường Đại học Tân Trào;
- Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc;
- Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái;
- Trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai;
- Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang.
2. Luận án giải quyết mối quan hệ giữa GDTC nội khóa và ngoại khóa trong học chế tín chỉ như thế nào?
Theo phân tích của luận án, học chế tín chỉ quy định 1 giờ tín chỉ lên lớp gắn liền với 2 giờ tự học của người học. Luận án xác định hoạt động tự học môn GDTC chính là cầu nối chuyển hóa nội dung, yêu cầu của chương trình nội khóa thành hoạt động rèn luyện ngoại khóa. Hoạt động ngoại khóa không chỉ mang tính tự nguyện phong trào mà còn là môi trường bắt buộc để sinh viên tự học, tự rèn luyện nhằm tích hợp 3 tiêu chí: Tự nguyện - Tự học - Tự phát triển.
3. Ba biện pháp nâng cao hiệu quả thể thao ngoại khóa được tác giả đề xuất là gì?
Tác giả đề xuất hệ thống 3 biện pháp đồng bộ:
- Biện pháp 1: Đổi mới cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý hoạt động thể thao ngoại khóa trong các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc theo hướng hiệu lực và hiệu quả (trọng tâm là thành lập Hội Thể thao Đại học cấp trường).
- Biện pháp 2: Đổi mới tổ chức thực hiện chương trình GDTC nội khóa theo hướng tạo động lực để phát triển hoạt động thể thao ngoại khóa (gắn kết yêu cầu tự học, đa dạng hóa nội dung tự chọn, đổi mới kiểm tra đánh giá).
- Biện pháp 3: Phát triển hình thức hoạt động thể thao ngoại khóa theo nhóm, lớp có giáo viên hướng dẫn.
4. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của đề tài được tiến hành trên bao nhiêu người?
- Khảo sát thực trạng: Thực hiện trên $n = 71$ cán bộ quản lý, giảng viên khoa GDTC và $n = 1.050$ sinh viên tại 7 trường trong cụm Trung Bắc.
- Lấy ý kiến chuyên gia: Thực hiện trên $n = 12$ chuyên gia GDTC.
- Thực nghiệm sư phạm: Triển khai trong 2 năm học tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 với quy mô $n = 25$ giảng viên và $n = 538$ sinh viên; cùng $n = 36$ cán bộ, giảng viên tham gia đánh giá hoạt động của Hội Thể thao Đại học.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh điều gì?
Kết quả thực nghiệm trong 2 năm học (2016–2017 và 2017–2018) cho thấy:
- Hội Thể thao Đại học vận hành ổn định, nâng cao hiệu lực quản lý phong trào TDTT;
- Tỷ lệ sinh viên tích cực tự học và tham gia rèn luyện ngoại khóa tăng cao;
- Kết quả học tập môn học GDTC cải thiện rõ rệt;
- Trình độ thể lực và tỷ lệ xếp loại thể lực (loại Tốt và Khá) của 538 sinh viên tham gia thực nghiệm theo tiêu chuẩn đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo tăng trưởng vượt trội so với trước thực nghiệm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Vũ Tuấn Anh đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong công tác GDTC tại các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát thực trạng diện rộng và thực nghiệm sư phạm 2 năm, tác giả đã đề xuất thành công hệ thống 3 biện pháp gắn kết GDTC nội khóa với thể thao ngoại khóa theo yêu cầu học chế tín chỉ và mô hình Hội Thể thao Đại học. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị nhằm nâng cao thể lực, phát triển năng lực tự học và bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tương lai.