chương 1 23 CHƯƠNG2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THY TIEN VE HIỆU QUA BAU TƯ PHAT TRIEN CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ.1 Co sở lý luận, 24 2.1 Hiệu quả đầu tr 2” 2.2 Nguồn vốn chủ yếu đầu tư các thủy điện vừa và nhỏ.3 Các phương pháp đánh gid hiệu quả dự án xây dựng.4 Những yêu tổ ảnh hường đến hiệu quả đầu tr phát iển thủy điện vừa và nhỏ .34 2:2 Cơ sở pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng 36 2.1 Những quy định tong Luật xây đựng số 50/2014/QH113.2 Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án DTXD 7 2.3 Những văn bản pháp quy iền quan đến đánh giá dự ẩn 38 2.3 Cơ sở thực tiễn.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tinh Lao Cai.32 Tỉnh hình đầu tư phát tiển thủy điện vừa và nhỏ ở Lão Cai trong giai đoạn 2010 đến nay, 4 2.4 Giới thiệu dự án thủy điện Minh Lương Thượng 4 24.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của dự án.43 Tôm tit dự án va tổng hop chỉ tiêu kinh tẾ ky thuật phương dn chọn 48 Kết Luận chương 2. NGHIÊN COU THỰC TRANG VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NANG CAO HIỆU QUÁ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ. TREN DIA BAN TINH LAO CAI - ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN THỦY ĐIỆN MINH LƯƠNG THƯỢNG.1 Định hướng đầu tư phát triển thủy điện vừa và nhỏ trên địa bản tính Lào Cai trong.1 Nhu cầu phụ ti đến năm 2020 33 3.2 KẾ hoạch phát triển nguồn điện 44 3.3 KẾ hoạch phát iển lưới điện 35 3.2 Những thuận lợi và những khó khăn của Lao Cai vẻ đầu tư phát triển thủy điện vita nhỏ trong giai đoạn 2015-2020.1 Thuận lợi khi đầu tư thủy điện vừa và nhỏ ở Lao Cai.2 Khô khăn khi đầu tư thủy điện vừa và nhỏ ở Lào Cai.3 Đánh giá chung về hiệu quả đầu tư phát trgn thủy điện vừa nhỏ của Lào Cai trong giai đoạn 2010-2015, 59 3.1 Những kết quả dat được, 59 3.2 Những tn tai, hạn chế và nguyên nhân 6t 3.4 Đánh giá biệu quả đầu tu dy án thủy điện Minh Lương Thượng.1 Những khó khăn trong đầu tu dự án Minh Lương Thượng, 6 3.2 Đánh giá hiệu quả kính tế dự án thủy điện Minh Lương Thuong, 6 3.5 Những căn cứ và nguyên tắc dé xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư.
pháttriển các dự án thủy điện vừa và nhỏ, 68 3.6 Những giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bản tinh Lao Cai và dự án TB Minh Lương Thượng ° 3.1 Giải pháp về quy hoạch.62 Giải pháp trong giai đoạn chun bị đầu tự n 3.63 Giải pháp trong giai đoạn thực hiện đầu tr 13 3.4 Giải pháp trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vio khai thác sử dụng. Kết luận chương 3. n KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ. 79 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHAO dị DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Bản đồ hành chính tinh Lao Cai Hình 2.2Mar Mưới 1g suối trên địa bang tinh Lào C 2 Hình 2.3 Vị ti dự án thủy điện Minh Lương Thượng.1 Bản dé phân ving phụ tai tinh Lào Cai đến năm 2020.2Nhà máy thủy điện Cốc San 60 DANH MỤC BANG, BIEU Bang 2.1 Tôm tt ác thông số chỉnh phương én kiến nghỉ 49 Bảng 22 Tổng hop chỉ phi xây dựng 50 Bing 2.3 Phân bổ vốn đầu tư theo năm xây dựng si Bảng 3.1Nbu cầu công suất và điện năng tỉnh Lio Cai đến năm 2020.2 Thông số đầu vào cho phân til 66 Bảng 3.3 Tổng hop kết quả phân tích kin tế dự án thủy điện Minh Lương Thượng _68 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT ‘vir viết tắt Nội dung BCT Bộ Công Thương cor Chủ đầu tr DN Doanh nghiệp DADT Dự án đầu tr DATD Dự án thủy điện ĐTXD Đầu tư xây dụng TKKT Thiết kế kỹ thuật on Quy hoạch TĐ Thủy điện TĐN Thủy điện nhỏ UBND ‘Uy ban nhân dan TV Tư vấn MỞ DAU 1.
TÍNH CAP THIET CUA DE TAL Việc đầu tư phát triển các dự án thủy điện lin, nhỏ khác nhau đã và đang góp phần ‘quan trong trong việc đảm bảo an ninh năng lượng, phục vụ phát triển kinh té - xã hội của nhiều địa phương trong cả nước. Đây là nguồn năng lượng sạch, có khả năng tái ‘go, giá thành rẻ hơn các nguồn điện khác, Việc đầu tw phát triển các dự án thủy điện cũng đã đồng gop tích cực trong việc tạo nguồn nước cho sản xuất vã sinh hoạt, các hồ thủy điện chiếm phần lớn tổng dung tích của các hỗ chứa trong cả nước. Uw thé của thủy điện nói chung và thủy điện vừa và nhỏ nói riêng so với các loại hình nhà máy điện khác là có khả năng ti tao và giá thành rẻ hơn. Do vậy, thủy điện vừa và nhỏ ngày cảng trở nên phố biển và mang lại da lợi ích về kinh tế xã hội môi tường Do đặc điểm dia hình các tinh min ni và trong đu nước ta cổ nhiễu sông suỗi nên rt phù hợp cho phát tiển thủy điện vừa và nhỏ, Thủy điện vita và nhỏ có sức cạnh tranh so với các nguồn năng lượng khác do cổ giá thành hop lý, chỉ phi nhân công thấp bởi các nhị máy này được tự động hóa cao và c tgười làm việc tại chỗ khi vận hành thông thường.
Ngoài ra, các hỗ chứa của các nhà máy thủy dig có ở thành điểm thụ hút khách du lịch. Đặc biệt, các nhà máy thủy điện không phải chịu cảnh tăng giá cũng như phải nhập nhiên liệu như các nhà máy nhiệt điện. Lào Cai là tinh ving cao biên giới, nằm chính giữa ving Đông Bắc và ving Tây Bắc của Việt Nam. Địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân ting độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh.
Lào Cai có hệ thông sông suối dày đặc được phân bổ khả đều rên địa bin tỉnh với hai con sông lớn chảy qua là sông Hồng (130 km chiều dải chảy qua tỉnh) và sông Chay bắt nguồn từ Vin Nam (Trung Quốc) có chiễu di đoạn chảy qua tin là 124 km: "Ngoài hai con sông lớn, trên địa ban tỉnh còn có hàng nghìn sông, suối lớn nhỏ (trong đó có 107 sông, suối dải từ 10 km trở lên). Đây là điều kiện thuận lợi cho Lào Cai phát triển các công trình thuỷ diện vừa và nhỏ. Nắm bắt được những lợi thé đồ những năm qua, công tác quy hoạch được các cơ quan chuyên môn của tỉnh chú trọng, trong đó rà soát, đánh giá tiêm năng, lập quy hoạch phát triển các nhà máy thủy điện via và nhỏ trình UBND tỉnh, Bộ Công thương xem xét, phê đuyệt 1 Š có thể phát huy ti đa tiền năng và thể mạnh của tỉnh, phát triển thủy diện vừa và nhỏ trên dia bin tinh theo hướng bằn vũng, dé gốp nhiều hơn nữa vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai, có tác động tích cực đối với môi trường và xã hội trong những năm tiếp theo thi việc quản lý quy hoạch, thu hút đầu tư, quản lý đầu tr các dự án thủy điện cần được phan tích, đánh giá, đưa ra những giải pháp đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với tỉnh hình thực tế ở địa phương. Để nghiên cứu diy đã hơn cả về mặt lý luận và tổng kết thực tiễn, Tác giả lựa chọn đề ti lái pháp nâng cao hiệu qua đầu tư các dự án thay điện vừa và nhỏ trên Lào Cat ~ Áp dạng cho dự án thấy đị Mink Lương Thượng" nhằm sốp phần thiết thực triển khai chiến lược đầu tư phát triển công nghiệp năng lượng.
" YC DICH NGHIÊN CỨU CUA ĐỀ TÀI Mục tiêu của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý quy hoạch và quản lý đầu tư các thủy điện vừa và nhỏ. ban tinh Lao Cai trong những năm vừa qua, đề tài sẽ đưa ra các giải pháp và một ố kiến nghị nhằm nâng cao. hiệu quả trong công tác để tự, góp phần phát triển theo hướng bền vững và mang lại hiệu quả của các thủy điện vita và nhỏ trong những năm tiếp theo, THỊ. ĐÔI TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CỨU CUA ĐÈ TÀI 1.
Đốitượng nghiền cứu Đổi tượng nghiên cứu của luận văn là nâng cao hiệu quả trong quá trình đầu tư các dự. án thủy điện vừa và nhỏ. Phạm vi nghiên cứu = Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Lao Cai = Về thời gian: Từ năm 2010 đến nay. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU = Phương pháp khảo sát, thu thập tai liệu.
= Phân tích, đánh giá. + Phương pháp thông kế số liệu V. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN CỦA DE TÀI 1. Ýnghĩakhoahọc nà nghiên cửu bệ thống hóa, âm sing tỏ những vin để lý luận về đầu tư các đự án thủy điện via và nhỏ có thể áp dụng trong nghiên cứu và họ tập 2.
Ý nghĩa thực tiến Những kết quả nghiên cứu, nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện vừa và nhỏ của luận văn là tả liệu tham khảo hữu ích không chi đổi với du án thủy điện _ Minh Lương Thượng mà còn là tài liệu tham khảo cho các dự án thủy điện khác. TONG QUAN VỀ HIỆU QUA ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN THUY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ. 1-11 Tổng quan vỀ thủy điện vừa và nhỏ 1.1 Khái niệm thấy điện “Thủy điện: Thuỷ điện là nguồn điện cổ được từ năng lượng nước, Đa số năng lượng thuỷ đi có được từ thể năng của nước được ch tỉ các đập nước làm quay một tuốc bin nước và máy phát điện. Kiểu ít được biết đến hơn là sử dụng năng lượng động lực của nước hay các nguồn nước không bị tích bằng các đập nước như năng lượng thuỷ tiều.
Thuỷ điện là nguồn năng lượng có thé hồi phục. Nha máy thủy điện: Nhà máy thủy điện là nơi chuyển đổi sức nước (thủy năng) thành điện năng. được tụ lại từ các đập nước với một thể năng lớn. Qua một hệ thông éng dẫn, năng lượng dong chảy của nước được truyền tới tua-bin nước, tua-bin nước được nổi với máy phát điện, nơi chúng được chuyển thành năng lượng điện.
Gin 18% năng lượng điện trên toàn thé giới được sản xuất từ các nhà máy thủy điện. Tại Việt Nam vai trò của nhà may thủy điện là rất quan trong 1.2 Tiền năng vi phân bổ thấy điện ở Việt Nam Tiềm năng năng lượng thủy điện được đánh giá dựa vào khối lượng nước sông đỗ ra biển, khoảng cách và độ cao trước khi chúng đỗ ra biển. ‘Lanh thé Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới lượng mưa trung bình hàng năm cao, khoảng 1.000mm, Với địa hình miễn Bắc và biên giới miễn Tây đồi ni cao, phía Đông là bờ biển dài trên 3.