CHƯƠNG 1 .43 xx Luan van THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI CAI NGHIỆN TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY THUỘC LỰC LƯỢNG TNXP- TP. Giới thiệu chung về các cơ sở cai nghiện ma túy thuộc Lực lượng TNXP- TP. Lịch sử hình thành và phát triển. Chức năng, nhiệm vụ.
Cơ cấu tổ chức. Các ngành nghề đào tạo cho người cai nghiện. Đội ngũ GV. Cơ sở vật chất.
Một số vấn đề chung về khảo sát thực trạng hiệu quả đào tạo nghề cho người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy thuộc Lực lượng TNXP-TP. Mục đích khảo sát. Đối tượng khảo sát. Nội dung khảo sát.
Phương pháp khảo sát. Thực trạng hiệu quả đào tạo nghề cho người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy thuộc Lực lượng TNXP-TP. Chương trình đào tạo. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
Năng lực sư phạm và kỹ năng nghề của GV. Hiệu quả tư vấn nghề và giải quyết việc làm cho người cai nghiện .78 KẾT LUẬN CHƯƠNG II .87 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY. Cơ sở đề xuất biện pháp. Căn cứ vào quan điểm chỉ đạo về đào tạo nghề cho người cai nghiện của Đảng và Nhà nước .87 xxi Luan van 3.
Căn cứ vào Nghị quyết 16/2003–QH11 “Về việc thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy ở TP.HCM và một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho người cai nghiện ma túy. Đảm bảo tính thực tiễn. Đảm bảo tính cần thiết và khả thi.
Đảm bảo tính hiệu quả. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy thuộc Lực lượng TNXP. Biện pháp 1: Cải tiến nội dung, chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của DN sử dụng lao động. Biện pháp 2: Đổi mới phương pháp dạy học thực hành nghề theo phương pháp dạy thực hành bốn bước cho người cai nghiện ma túy.
Biện pháp 3: Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở cai nghiện và DN trong hoạt động đào tạo nghề và hỗ trợ giải quyết việc làm cho người cai nghiện ma túy. Biện pháp 4: Đổi mới cơ sở vật chất và trang thiết bị trong dạy – học nghề cho người cai nghiện ma túy. Khảo nghiệm ý kiến chuyên gia. Mục đích, yêu cầu khảo nghiệm ý kiến chuyên gia.
Nội dung khảo nghiệm ý kiến chuyên gia. Kết quả đánh giá của chuyên gia. Thực nghiệm sư phạm. Mục đích thực nghiệm sư phạm.
Nội dung thực nghiệm sư phạm. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phương pháp đánh giá thực nghiệm sư phạm. Kết quả thực nghiệm sư phạm.
Mối liên hệ giữa các biện pháp .130 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .133 xxii Luan van KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Hướng phát triển của đề tài.137 TÀI LIỆU THAM KHẢO .182 xxiii Luan van DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ cái viết tắt Nội dung chữ cái viết tắt 1 CBQL Cán bộ quản lý 2 CTĐT Chương trình đào tạo 3 CSĐT CSĐT 4 DN Doanh nghiệp 5 GV Giáo viên 6 HV Học viên 7 GDNN Giáo dục nghề nghiệp 8 KT Kiểm tra 9 ĐT-GTVL Đào tạo - Giới thiệu việc làm 10 GDTX-TNXP Giáo dục thường xuyên Thanh niên xung phong 11 LĐ-TB&XH Lao động thương binh và Xã hội 12 LT Lý thuyết 13 PPDH Phương pháp dạy học 14 TH Thực hành 15 TNXP-TP.HCM Thanh niên xung phong Thành phố Hồ Chí Minh 16 TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh xxiv Luan van 17 UBND Ủy ban nhân dân 18 VC-NLĐ Viên chức người lao động xxv Luan van DANH SÁCH CÁC BẢNG TRANG Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng HV học nghề tại các cơ sở cai nghiện ma túy trong năm 2019………………………………………………………………………….2: GV dạy nghề cho người cai nghiện từ năm 2015 đến năm 2019……….3: Thống kê số lượng phiếu khảo sát phục vụ nghiên cứu……….4: Đánh giá mức độ phù hợp của chương trình đào tạo……………………60 Bảng 2.5: Đánh giá về năng lực HV sau khi hoàn thành khóa học và làm việc tại DN………………………………………………………………………………….6: Nội dung HV cần được bồi dưỡng, tăng cường để đáp ứng yêu cầu thực tế……………………………………………………………………………………64 Bảng 2.7: Bảng khảo sát ý kiến về những khó khăn mà HV gặp phải sau khi làm việc tại DN……………………………………………………………………….8: Đánh giá về mối quan hệ của DN sử dụng lao động và CSĐT nghề….9: Đánh giá về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy và học……….10: Đánh giá về năng lực sư phạm và kỹ năng nghề của GV…………….11: Bảng báo cáo hoạt động tư vấn và giới thiệu việc làm năm 2019…….12: Bảng khảo sát lí do học nghề của HV cai nghiện…………………….13: Đánh giá năng lực tư vấn nghề tại các cơ sở cai nghiện………………81 Bảng 3.1: Chương trình nghề Kỹ thuật May công nghiệp đã sửa đổi…………….2: Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật Điện dân dụng đã sửa đổi………105 Bảng 3.3: Chỉ tiêu HV tham gia học nghề và tư vấn việc làm năm 2020……….4: Bảng thực hiện tư vấn giới thiệu việc làm tại Trung tâm GDTX- TNXP…………………………………………………………………………….114 xxvi Luan van Bảng 3.5: Bảng thông tin chi tiết về nhu cầu tuyển dụng tại DN……………….6: Kế hoạch đầu tư CSVC tại các cơ sở cai nghiện trong năm 2020…….7: Kết quả đánh giá của chuyên gia về các biện pháp.8: Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm.9: Thái độ của HV lớp Kỹ thuật May công nghệp……………………….10: Mức độ hiểu bài của HV………………………………………….11: Kết quả thể hiện mức độ thực hiện thao tác chuyên môn của HV.12: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng PPDH thực hành mà GV áp dụng đến sự tiếp thu bài của HV.129 xxvii Luan van DANH SÁCH CÁC HÌNH TRANG Hình 1.1: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục Quốc dân…………………………….1: Một số hình ảnh về hoạt động dạy nghề cho người cai nghiện………….2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trung tâm GDTX-TNXP………………….49 xxviii Luan van DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện đánh giá chương trình đào tạo nghề……………….2: Đánh giá năng lực của HV sau khi hoàn thành khóa học và đi làm….3: Ý kiến về những nội dung HV cần được bổ sung, tăng cường…….4: Biểu đồ thể hiện ý kiến về những khó khăn mà HV gặp phải sau khi làm việc tại DN…………………………………………………………………….5: Đánh giá về mối quan hệ của DN sử dụng lao động và CSĐT nghề.6: Đánh giá về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy và học…….7: Đánh giá về năng lực sư phạm và kỹ năng nghề của GV…………….8: Biểu đồ thể hiện độ tuổi của GV dạy nghề………………………….9: Biểu đồ thể hiện trình độ chuyên môn của GV dạy nghề…………….10: Biểu đồ tỉ lệ % hợp đồng công việc của GV……………………….11: Biểu đồ thể hiện thâm niên giảng dạy của GV dạy nghề………….12: Biểu đồ thể hiện lí do học nghề của HV cai nghiện……………….13: Đánh giá năng lực tư vấn nghề tại các cơ sở cai nghiện……………82 Biểu đồ 3.1: Kết quả đánh giá của chuyên gia về các biện pháp.2: Thái độ của HV lớp thực nghiệm……………………………….3: Thái độ của HV lớp đối chứng…………………….4: Mức độ hiểu bài của HV lớp thực nghiệm………………………….5: Mức độ hiểu bài của HV lớp đối chứng…………………………….6: Mức độ thực hiện thao tác chuyên môn của HV lớp thực nghiệm.7: Mức độ thực hiện thao tác chuyên môn của HV lớp đối chứng.129 xxix Luan van Biểu đồ 3.8: Mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng PPDH thực hành mà GV áp dụng đến sự tiếp thu bài của HV.130 xxx Luan van MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Theo số liệu thống kê của Sở LĐ-TB&XH TP.HCM trong 9 tháng đầu năm 2019 toàn thành phố có khoảng 24.000 người nghiện ma túy, chiếm 1/10 tổng số người nghiện ma túy của cả nước, trong đó có hơn 10.000 người nghiện có hồ sơ quản lý tại đại phương.
Phần lớn người nghiện ma túy là những người không có nghề nghiệp hoặc có nghề nghiệp nhưng việc làm không ổn định. Đáng lo ngại nhất là loại ma túy tổng hợp có tính gây nghiện nhanh, tỉ lệ độc hại cao xuất hiện và ngày càng phức tạp trên địa bàn TP. Điều này đã ảnh hưởng rất lớn tới an ninh trật tự, an toàn xã hội, gây tác hại xấu về đạo đức, sức khỏe và để lại hậu quả nghiêm trọng cho các thế hệ mai sau. Trước tình hình ngày càng phức tạp của tệ nạn ma túy hiện nay, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương và biện pháp quyết liệt nhằm chống lại tội phạm ma túy, trong đó có dạy nghề và tạo công ăn việc làm cho người sau cai nghiện ma túy.
Đặc biệt là khi Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, trong kỳ họp thứ 3, khóa XI (từ ngày 03 tháng 05 đến ngày 17 tháng 6 năm 2003) đã thông qua Nghị quyết số 16/2003/QH11 “về việc thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy ở TP.HCM và một số tỉnh thành trực thuộc Trung ương”. Nội dung cơ bản của Nghị quyết cho phép TP.HCM và một số tỉnh thành trực thuộc Trung ương có đủ điều kiện và do Chính phủ quyết định thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy, bảo đảm cho họ tiếp tục rèn luyện nhân cách, được học nghề, lao động, sản xuất, học tập trong môi trường thích hợp và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tái hòa nhập cộng đồng vì lợi ích của chính họ, gia đình họ và lợi ích chung của cộng đồng [14]. Tuy nhiên, dù có nhiều cố gắng nhưng trên thực tế công tác dạy nghề và hỗ trợ việc làm cho người sau cai nghiện ma túy gặp không ít khó khăn. Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp vẫn coi họ là người có “lý lịch đen” nên không tiếp 1 Luan van nhận và sử dụng số lao động này.
Bên cạnh đó, sau khi học nghề xong người cai nghiện ma túy vẫn chưa có đủ kỹ năng, kinh nghiệm, thiếu kiến thức thực tế và chịu nhiều rảo cản của xã hội dẫn tới tình trạng không tìm kiếm được việc làm, gây chán nản do vậy họ lại sử dụng ma túy và tiếp tục tái nghiện. Từ những vấn đề trên, một phần đã nói lên vai trò quan trọng của những người làm công tác quản lý giáo dục và dạy nghề cũng như sự quan tâm từ phía các DN dành cho đối tượng này.