DANH MỤC CÁC HÌNH VE Hình 1.1: Bản đồ hệ thống tưới thuỷ nông Liễn Sơn - tỉnh Vinh Phúc Hình 1.2: Đập dâng Liễn Sơn.3: Khu nuôi trồng thuỷ sản tại huyện Vĩnh Tường — Vĩnh Phúc Hình 1.4: Thuỷ lợi phục vụ chăn nuôi Hình 1.5: Thuy lợi cấp nước sinh hoạt Hình 1.6: Công trình đầu mối đập dâng Liễn Sơn kết hợp cầu giao thông.7: Bờ kênh kết hợp làm đường giao thông. Đập dâng Thác Hoa Văn Chan - Yên Bái bị lũ quét tan phá Hình 3. Kênh xây ở bị dân đục ra lay nước Hình 3. Lan chiếm hành lang kênh mương Hình 3.
Sơ đồ hệ thống tưới Liễn Sơn Hình 3.5: Quan hệ n~w hệ thống kênh cấp II Hình 3.6: Sơ đồ giữa cống lay nước 1 cửa và đập tran Hình 3.7: Biểu đồ quan hệ (Qc1 ~ hk) cống 1 cửa Liễn Sơn Hình 3.8 : Sơ đồ giữa công lấy nước 5 cửa và đập tràn Hình 3.9: Đồ thị quan hệ (Q,; - hy) ở hạ lưu cống 5 cửa Liễn Sơn Hình 3.10: Đồ thi quan hệ (Q.11: Đồ thi quan hệ (Q.12: Đường quan hệ giữa Htc với lưu lượng qua cống 1 cửa Qcl và giữa Htc với lưu lượng qua công 5 cửa Qc5 Hình 3.13: Đồ thị quan hệ (Q, - Htc) ở hạ lưu cống Liễn Son Hình 3.14: Biéu đồ quan hệ Q„ ~ Hi.15: Đường quan hệ giữa Htc với lưu lượng qua cống và giữa Htc với lưu lượng qua cống tràn Qtr Hình 3.16: Đồ thi quan hệ Qs ~ Qc Hình 3. Biêu đồ phối hợp nguồn nước cho nông nghiệp Hình 3. Biéu đồ phối hợp nguồn nước phục vu đa mục tiêu.1: Kênh mặt cắt hình thang Hình 4.2 Kênh mặt cắt chữ nhật Hình 4. Kênh mặt cắt hình thang cân có đoạn thắng b nối tiếp với cung tròn Hình 4.
Sơ họa tuyến kênh Phương Trù. DANH MỤC CÁC BANG BIE Bangl.t: Lượng mưa trung bình thing của hệ thing Bảng L2: Nhiệ độ không khí trung bình của hệ thống thời đoạn Bang 1.3: Độ ẩm tương đối của không khi trung bình của hệ 1.4: Tổng lượng bốc hơi trung bình nhiều năm của hệ thống Bang 1.5: Tốc độ gió trung bình nhiều năm của hệ thống. Kết quả áp dụng tính toán Hệ chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả CTTL phục vụ cấp nước cho công nghiệp Bảng 22. kết quả áp dung tính toán Hệ chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả CTTL phục vụ cập nước cho nuôi rồng thủy sản Bang 2.
Kết qua áp dụng tính toán Hệ chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả CTTL phục vụ. sập nước sinh hoạt Bảng 24. Kết quả áp dụng tinh toán Hệ chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả CTTL phục vụ cho phát tiễn môi trường Bảng 25. Két quả áp dung tính toán Hệ chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả CTTL phục vụ cho phát trign chăn nuôi Bang 2.6, Kết qua áp dụng tính toán Hệ chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả CTTL phục vụ phat triển xã hội Bảng 2.
Kết quả áp dụng tính toán Hệ chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả CTTL phục vụ. tới tiêu nước cho cây trồng Bảng 2. Kết quả áp dụng tính toán Hệ chỉ tu đánh giả Hiệu quả tổng hợp CTTL phục vụ da mục tiêu Bang 3.1: Kết quá tính toán lưu lượng yêu cầu tại đầu các kênh cấp IT ứng với dc Bảng 3.2: Kết quả ính toán lưu lượng trên kênh chính Tả Ngạn của hệ thẳng Bảng 3.3: Kết quả tinh quá trinh lưu lượng yêu cầu tưới cho ngành trồng trot (Q,.-0 thực tai Bang 3. Tổng hợp kết quả quá tinh yêu cầu cắp nước tưới cho ngành trồng trọ Bảng 3.5, Quá trình sinh hoạt Bảng 3.6, Quá trình yêu cầu cấp nước cho chăn nuôi Bảng 3.
Qui tình yêu cầu nước cho phát riển thuỷ sản Bảng 3. Quá tình yêu cẩu nước cho phát tiễn công nghiệp Bảng 3. Tổng hợp yêu cầu nước cho nông nghiệp và các ngành khác ở đầu hệ thống Liễn Sơn Bang 3.10: Mô hình dong chảy thiết kế trạm Quảng Cư (sông Phó Day) Bảng 3.11: Nhu cầu nước cho đồng chảy môi trường. Kết quả tính quá trình tổng các loại lưu lượng yêu ef tưới (Qye~t) thực tế tại đầu hệ thống Liễn Sơn.13: Quan hệ (Qc, ~ hy) tại hạ lưu cổng 1 cửa Liễn Sơn, Bảng 3.14: Quan hệ (Qes ~ hg) tại hạ lưu cống 5 cửa Liễn Sơn.15: Quan hệ (Qa, ~ Hy) tại bạ lưu cổng 1 cửa Liễn Sơn Bang 3.) tại hạ lưu cống 5 cửa Liễn Sơn.) tại hạ lưu cống Liễn Sơn.18: Kết qua tinh quan hệ Qrx~Hịc Bảng 3.19: Kết qua tính toán quan hệ Qs = Qe- Bảng 3.20: Kết quả tinh toán cân bằng nước HTTL Lig Sơn để phục vụ Nông.21: Kết quả tính toán cân bằng nước HTTL Liễn Sơn phục da mục tiêu Bảng 421: Tổng hợp khối lượng vật iệu bọc ớt bê tông và đào đắp kênh Phương Tr Bảng 422: Tinh giả thành xây dựng bọc lt bê tông cho Im kênh Phương Trừ.
Bảng 423: Tinh giá thành xây dựng bọc ớt bé tổng cho cả tuyển kênh Phương Tr Bảng 4.24: Bing tinh khối lượng xây dựng bọc lố gạch kênh Phương Tri Bảng 4.25: Bing tổng hợp khối lượng Im bọc lót gạch kênh Phương Trt Bang 4.26: Bảng tổng hợp khối lượng bọc lót gạch kénh Phương Trủ. Bảng 427: Tổng hợp khối lượng vật liệu bọc lst gạch và dio dip kênh Phương Trt Bảng 4.28: Tinh giá thành xây dựng bọc ớt gach cho Im kênh Phương Trt Bảng 429: Tinh giả thành xây dưng bọc ôt gạch cho cả tuyển kênh Phương Trt Bảng 430. So sinh kinh phí giữa hai loại ật liệu bọc Hot với kênh hình thang Bảng 4.31: Bảng tinh khối lượng xây dựng bọc lốt bê tông kênh Phương Trữ (mặt cắt chữ nhậu 4 Bảng 4.32: Bảng tổng hợp khối lượng 1m bọc ớt bể tông kênh Phương Tri Bảng 4.33: Bảng tổng hợp khối lượng bọc lót bê tong kênh Phương Tri Bảng 4.34: Tổng hợp khối lượng vật liệu bọc lốt bê tông và dio dip Phương “rủ (mặt cit chữ nhậu Bang 4.35: Tinh giá thành xây dựng bọc lót bê tông cho Im kênh Phương Tri (mặt cất chữ nhật) Bang 4.36: Tính giá thành xây dựng bọc lót bê tông cho cả tuyến kênh Phương Trù.37: Bảng tính khối lượng xây dựng bọc lót gạch kênh Phương Tri (mặt cắt chữ nhật) Bảng 4.38: Bảng tổng hợp khối lượng Im bọc ớt gạch kênh Phương Tr Bang 4.39: Bảng tổng hợp khối lượng bọc lót gạch kênh Phương Trủ. Tổng khối lượng vật liệu và đào đắp Bảng 4.41 h gid thành xây dựng cho Tm xây gạch kênh Phương Tri Bảng 4.42: Tính giả thành xây dựng cho cả tuyến kênh Phương Trả, xây gạch.
Bảng 443: So ánh kinh phí giữa giữa hai loại vat ligu bọc lót với kênh hình chữ nhật Bằng 4.44: So sinh khối lượng giữa PALI và PA2 với cũng một vật liệu bọc lớt bê tông Bảng 4.45: So sinh khối lượng giữa PAL và PA2 với cũng một vật iệu bọc lt gạch MO ĐẦU 1. Tính cấp thiết của để tài. “Các hệ thống thủy lợi ở các tinh trung du và miễn núi phía Đắc nước ta có công tinh đầu mốt chủ yêu a các hỗ chứa nhỏ, đập dâng và nhiều. phai đập nhỏ, “Các công trình thủy lợi tập trung chủ yêu vào việc phục vụ tưới, tiêu cho các loại cây trồng và được xây dựng khí mã điều kiện kinh tế còn khó khẩn, nên kinh tế lúc bấy giờ Nông nghiệp là chính nên tiêu chuẩn tưới, tiêu thấp, “Các công trình đã được xây dụng (bầu hết là công tinh loại nhỏ và vữa) đã phát huy hiệu quả rất kém, thường chỉ dat $0%-60% năng lực thiết kế "ĐỂ ting cường hiệu quả đầu tự, hiệu quả quan lý và khai thúc hệ thống các công trình thủy lợi, cẳn thực hiễn để tải nghiên cứu "NÂNG CAO HIỆU QUÁ PHỤC VU CUA CÔNG TRINH THUY LỢI BAP LIEN SƠN, TINH VINH PHU 2.
Mục đích của đề tài ‘Danh giá. hiệu quả tổng hợp phục vụ cấp nước cho các ngành của hệ thông; ĐỀ xuất giải pháp hợp lý, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tổng hợp công trình thủy lợi “HIE THONG THỦY LỢI ĐẬP DANG LIÊN SON, VINH PHÚC"; Xác định và thiết kế giải pháp chống tốn thất nước trên kênh mương. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Cách tiép cận - Tiếp cận kinh nghiệm, kết quả nghiễn cửu trong nước, quốc tổ: - Tiếp cặn nắm vững tinh hình phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất nông nghiệp của vùng yêu cầu công trình thủy lợi phục vụ cấp nước; - Tiếp cận, khảo sắt thực trạng hiệu quả cấp nước của CTTL DAP DANG LIÊN SON, TINH VINH PHÚC cho phát « n các ngành, những, cập, khó khăn, giải pháp khắc phục.2, Phương pháp nghiên cửu.
- Nghiên cứu tổng quan các ải liệu quốc tế trong nước; ~ Nghiên cứu các kết quả có liên quan đến đề ải, từ 46 rú ra các vind ham khảo có thể áp dụng cho để: ~ Khảo sắt thực tế tại CTTL DAP DANG LIEN SƠN, TINH VĨNH PHÚC; ~ Sử If tải liệu, phân tích đánh giá hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của CTTL; = Nghiên cứu nội nghiệp: Tổng hợp, phân tích các tải liệu đã điều tra, thu thập được, phân tích và đánh giá kết quả để đ xuất giải pháp phủ hợp 3. Kế quả dụ Miễn đạt được ~ Đánh giá hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của. CTTL hệ thống đập Lin Sơn; ~ Các giải pháp công trình va phi công trình dé nâng cao hiệu quả khai thác CTTL; ~ Lựa chọn và tiết kế gi pháp chống tổn thất nước trên kênh mương. 1 Chương TONG QUAN 1L1- Tổng quan các hệ thống thủy lợi đập ng phục vụ đa mye 1.1, Trên thé giới.
“Các kết quả nghiên cứu điễn hình do Viện nghiên cứu Quản lý nước quốc 8 IWML thực hiện tai nước Slanea và các kết quả khảo sit nghiên cứu tại các nước châu A, châu Phi, cho thấy vai trò phục vụ đa mục tiêu của các HTTL gồm các lĩnh vực sau: HG thông thủy lợi cung cắp nước sinh hoạt 1g thống thủy lợi cung cắp nước cho nuôi trồng thuỷ sản và thủy cằm, Hệ thống thủy lợi kết hợp tưới và chan mui Hệ thông thủy li kếthợp cúng cắp nước cho iu công nghiệp, dịch vụở nông thôn 'Hệ thông thủy lợi kết hợp cung cắp nước cho thủy điện và giao thông thủy. “Các công trinh thủy loi phòng chống ủng ngập. lũ lụt Hệ thống thủy lợi tác động đến chu trình thủy văn và môi trường. HITTL bổ xung nguồn nước ngằm Tác dung làm sạch nước của cúc hệ thống thủy lợi Bảo tổn đa dang sinh học nhờ các HTTL, 1g thống thủy loi bảo vệ môi trường, củi thiện tiễu khí hậu Hệ thông thủy lợi tác động tich cực đến sự phát triển văn hóa, xã hội.
Tại miền núi trung du phía Bắc Việt Nam.