Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Tại tỉnh Bình Dương – một địa bàn thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ, nhu cầu vay vốn của các tổ chức và cá nhân duy trì ở mức cao. Đặc biệt, phân khúc khách hàng cá nhân với các sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm trở thành một kênh sinh lời và công cụ cạnh tranh chủ lực của các ngân hàng thương mại.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam (năm 2020 được The Asian Banker bình chọn là Ngân hàng bán lẻ được tin dùng nhất Việt Nam và đứng thứ 10 trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương). Tuy nhiên, giai đoạn 2019 – 2021 ghi nhận nhiều biến động phức tạp do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, sự sụt giảm nguồn vốn dài hạn, cạnh tranh gay gắt trong công tác huy động vốn và xu hướng giảm của trần lãi suất cho vay. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu phải đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm tại Phòng giao dịch Thủ Dầu Một.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm ba nhiệm vụ:

  1. Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch Thủ Dầu Một giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm đối với khách hàng cá nhân tại đơn vị.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng về cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Á Châu – Phòng giao dịch Thủ Dầu Một diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
  2. Những giải pháp nào cần được áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Á Châu – Phòng giao dịch Thủ Dầu Một?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm đối với khách hàng cá nhân.
  • Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch Thủ Dầu Một (Số 305 Đại lộ Bình Dương, khu 12, phường Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động kinh doanh và tín dụng giai đoạn 2019 – 2021; thời gian thực tập và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 25/10/2022 đến ngày 25/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và công trình nghiên cứu chuyên ngành ngân hàng:

  • Khái niệm cho vay tiêu dùng: Trích dẫn lý luận của Hoàng Thị Hiền (2019), xác định cho vay tiêu dùng là loại hình vay ngắn, trung và dài hạn nhằm hỗ trợ vốn cho khách hàng cá nhân phục vụ các mục đích sinh hoạt đời sống (mua sắm đồ nội thất, phương tiện đi lại, sửa chữa nhà cửa, học tập, y tế, du lịch).
  • Phân loại cho vay tiêu dùng: Phân loại theo hình thức bảo đảm (cho vay thế chấp và cho vay tín chấp); theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung và dài hạn từ 1 năm trở lên); theo loại tiền (nội tệ VND và ngoại tệ USD, EUR); theo phương thức hoàn trả (trả góp, trả một lần, tuần hoàn qua thẻ tín dụng/thấu chi).
  • Cơ chế bảo đảm tiền vay: Dẫn chiếu nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Khánh (2008) về ba hình thức bảo đảm tín dụng gồm thế chấp (bất động sản), cầm cố (động sản) và bảo lãnh (cam kết của bên thứ ba).
  • Khung pháp lý và phân loại nợ: Căn cứ Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/01/2005 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Nợ xấu được xác định thuộc các nhóm 3, 4, 5. Tiêu chuẩn an toàn của NHNN quy định tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ dưới 5% phản ánh chất lượng cho vay tốt, trên 7% là mức yếu kém.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
    • Chỉ tiêu định tính: Việc chấp hành nguyên tắc cho vay, tuân thủ quy chế pháp lý, thủ tục hành chính, thái độ phục vụ của nhân viên, mức độ tín nhiệm của khách hàng.
    • Chỉ tiêu định lượng: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ tuyệt đối và tương đối, tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng và tỷ lệ nợ quá hạn.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình tác nghiệp của cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng trong quá trình tiếp nhận, thẩm định và cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo rà soát nội bộ về nguồn vốn và dư nợ giai đoạn 2019 – 2021 của ACB PGD Thủ Dầu Một; kết hợp tài liệu từ sách, báo chí chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Sử dụng kỹ thuật phân tích số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu và phương pháp so sánh chuỗi thời gian 3 năm để đánh giá sự biến động của quy mô tín dụng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và chất lượng nợ; vận dụng ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm đối với khách hàng cá nhân

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận tổng quan về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng. Nội dung tập trung phân tích bản chất của cho vay tiêu dùng là phương thức ứng trước - trả dần độc lập với nguồn thu nợ, đặc điểm quy mô món vay nhỏ dẫn đến chi phí quản lý cao, mức độ nhạy cảm của khách hàng với số tiền trả hàng tháng hơn là lãi suất danh nghĩa, cùng tính rủi ro tiềm ẩn xuất phát từ tính biến động trong thu nhập cá nhân.

Tác giả phân định rõ 3 nhóm đối tượng khách hàng vay tiêu dùng (thu nhập thấp, trung bình, cao); phân tích các nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, năng lực huy động vốn, chất lượng thẩm định, quy trình cho vay, kiểm soát nội bộ, chất lượng nhân sự) và nhân tố khách quan (uy tín khách hàng, biến động kinh tế, lạm phát, khung pháp lý, cạnh tranh thị trường). Chương này thiết lập trọn vẹn công thức của các chỉ tiêu định lượng (tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng cho vay tiêu dùng, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng, phân loại nợ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN) làm thước đo cho việc đánh giá thực tiễn ở chương tiếp theo.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu phòng giao dịch Thủ Dầu Một

Chương 2 trình bày chi tiết về cơ cấu tổ chức và thực trạng kinh doanh của đơn vị. Mô hình tổ chức của PGD Thủ Dầu Một gồm Giám đốc PGD chỉ đạo 3 bộ phận chính: Bộ phận Vận hành (Trưởng bộ phận giao dịch - ngân quỹ, Kiểm soát viên giao dịch, Giao dịch viên Teller, CSR, Vận hành tín dụng, Ngân quỹ), Bộ phận Kinh doanh (Phòng KHCN và KHDN với các chức danh SRM, CBL, RM, RO, RA) và Bộ phận Hỗ trợ (hành chính, nhân sự, kiểm soát viên tín dụng, nhân viên Loan CSR).

Về nhân sự, năm 2021 đơn vị có 40 nhân viên, trong đó nữ chiếm 55% (22 nhân sự), nam chiếm 45% (12 nhân sự); cơ cấu kinh nghiệm gồm 15% dưới 5 năm (6 người), 50% từ 5-7 năm (20 người), 35% trên 7 năm (14 người); cơ cấu hợp đồng lao động gồm hợp đồng học việc chiếm 2,5% (1 người), thử việc chiếm 7,5% (3 người), 1 năm chiếm 47,5% (19 người) và 3 năm chiếm 42,5% (17 người).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Doanh thu (tỷ đồng) 1.000 1.300 1.750 +30,00% +34,62%
Chi phí (tỷ đồng) 780 1.010 1.350 +29,49% +33,66%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 220 290 400 +31,82% +37,93%
Thuế ròng (20%) (tỷ đồng) 44 58 80 +31,82% +37,93%
Tỷ lệ Lợi nhuận / Doanh thu 17,60% 17,85% 18,29% +1,40% +2,46%
Tỷ lệ Lợi nhuận / Chi phí 22,56% 22,97% 23,70% +1,82% +3,18%

Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm cho thấy quy mô tín dụng tăng trưởng đều qua các năm:

Chỉ tiêu tín dụng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 Chênh lệch 2021/2020
Dư nợ CVTD có TSBĐ (triệu đồng) 150.751 164.531 180.364 +13.780 (+9,14%) +15.833 (+9,62%)
Tổng dư nợ tín dụng KHCN (triệu đồng) 376.219 351.901 387.862 -24.219 (-6,44%) +35.961 (+10,22%)
Tỷ lệ Dư nợ CVTD có TSBĐ / Tổng dư nợ KHCN 40,08% 46,75% 46,50% +6,67% -0,25%

Về cơ cấu mục đích vay vốn giai đoạn 2019 – 2021:

  • Ba lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn nhất: "Xây dựng nhà ở quy mô nhỏ" đạt 53.542 triệu đồng năm 2019, tăng lên 61.910 triệu đồng năm 2020 (+15,63%) và đạt 76.151 triệu đồng năm 2021 (+23,00%); kế tiếp là các mục đích "Mua phương tiện đi lại" và "Du lịch/học tập/chữa bệnh".
  • Các lĩnh vực chiếm tỷ trọng thấp: "Cho vay tiêu dùng khác" đạt 2.640 triệu đồng năm 2020 (tăng 0,690 triệu đồng so với 2019) và đạt 2.800 triệu đồng năm 2021 (tăng 0,160 triệu đồng, tương ứng tăng 6,06%); mục đích "Cho vay trả thuế/phí trước bạ" duy trì ở mức doanh số thấp.

Về chất lượng tín dụng và nợ quá hạn:

  • Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm tại ACB PGD Thủ Dầu Một ở mức rất an toàn qua 3 năm: 0,15% năm 2019, giảm xuống 0,13% năm 2020 và đạt 0,14% năm 2021. Mức nợ quá hạn này thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng quy định an toàn của Ngân hàng Nhà nước (< 5%).
  • Chương 2 cũng tổng hợp ma trận SWOT và so sánh quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm của PGD Thủ Dầu Một với các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2019 – 2021.

Chương 3: Giải pháp – kiến nghị về nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu phòng giao dịch Thủ Dầu Một

Chương 3 bám sát định hướng phát triển của ACB và thực trạng tại đơn vị để đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng mạng lưới phân phối, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, nâng cao năng lực kiểm soát điều hành đạt chuẩn quốc tế (ISO, BVQI), đa dạng hóa sản phẩm bán lẻ an toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Nhóm giải pháp cụ thể:
    • Phát triển và thiết kế linh hoạt các gói sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm nhằm thích ứng với điều kiện kinh tế sau dịch bệnh.
    • Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng và nâng cao độ chính xác trong công tác định giá tài sản thế chấp (chủ yếu là bất động sản và phương tiện vận tải).
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (RO/RA).
    • Đẩy mạnh công tác kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tín dụng để duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp.
    • Đề xuất kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu về chính sách lãi suất và hạn mức tín dụng tiêu dùng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả cụ thể về hoạt động kinh doanh và tín dụng tiêu dùng tại ACB PGD Thủ Dầu Một:

Hạng mục kết quả Dữ liệu ghi nhận trong khóa luận
Tăng trưởng doanh thu kinh doanh Tăng từ 1.000 tỷ đồng (2019) lên 1.300 tỷ đồng (2020) và 1.750 tỷ đồng (2021).
Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế Tăng từ 220 tỷ đồng (2019) lên 290 tỷ đồng (2020) và đạt 400 tỷ đồng (2021).
Quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ Tăng liên tục: 150.751 triệu đồng (2019), 164.531 triệu đồng (2020) và 180.364 triệu đồng (2021).
Tỷ trọng CVTD có TSBĐ trên dư nợ KHCN Duy trì ở mức cao trên 40% (40,08% năm 2019; 46,75% năm 2020; 46,50% năm 2021).
Kiểm soát nợ quá hạn Duy trì ở mức thấp: 0,15% (2019), 0,13% (2020) và 0,14% (2021).
Cơ cấu mục đích vay vốn chủ yếu Phân khúc "Xây dựng nhà ở quy mô nhỏ" chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 76.151 triệu đồng vào năm 2021.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng có tài sản bảo đảm đối với khách hàng cá nhân tại NHTM.
  • Phản ánh trung thực bức tranh hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân sự, tình hình tăng trưởng dư nợ và kiểm soát rủi ro tín dụng tiêu dùng tại PGD Thủ Dầu Một giai đoạn 2019 – 2021.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát thực tế hoạt động tín dụng bán lẻ tại địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, hỗ trợ đơn vị cải thiện quy trình cho vay và quản lý tài sản bảo đảm trong giai đoạn phục hồi kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp được phân tích giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021), chưa bao quát đầy đủ số liệu của năm 2022 do tác giả thực tập vào cuối năm 2022 (tháng 10/2022 đến tháng 12/2022).
  • Không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại một đơn vị cơ sở là Phòng giao dịch Thủ Dầu Một, chưa mở rộng so sánh chuyên sâu trên toàn hệ thống chi nhánh ACB tại tỉnh Bình Dương.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, tỷ lệ so sánh và bảng biểu kế toán, chưa áp dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả cho vay.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng khung thời gian thu thập dữ liệu sang các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ dài hạn của tín dụng tiêu dùng.
  • Ứng dụng mô hình hồi quy định lượng nhằm đo lường chính xác tác động của lãi suất, giá trị tài sản bảo đảm và thu nhập khách hàng đến rủi ro nợ quá hạn tại ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo khóa luận tốt nghiệp, cách thức thiết lập chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân và phân tích báo cáo tài chính chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng bán lẻ: Tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu danh mục cho vay tiêu dùng theo mục đích (nhà ở, phương tiện, chi tiêu đời sống) và kinh nghiệm kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn tại phòng giao dịch.
  • Người nghiên cứu về thị trường tài chính địa phương: Cung cấp thông tin thực chứng về diễn biến tín dụng tiêu dùng có tài sản bảo đảm trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương giai đoạn 2019 – 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm chiếm bao nhiêu trong tổng dư nợ khách hàng cá nhân tại ACB PGD Thủ Dầu Một?
Trong giai đoạn 2019 – 2021, tỷ trọng này luôn duy trì trên 40%: đạt 40,08% vào năm 2019 (150.751 triệu đồng), tăng lên 46,75% vào năm 2020 (164.531 triệu đồng) và đạt 46,50% vào năm 2021 (180.364 triệu đồng).

2. Tỷ lệ nợ quá hạn của sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm tại đơn vị biến động như thế nào qua 3 năm?
Tỷ lệ nợ quá hạn của đơn vị được kiểm soát rất thấp: năm 2019 là 0,15%, năm 2020 giảm xuống 0,13% và năm 2021 là 0,14%, thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng an toàn tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (< 5%).

3. Mục đích vay tiêu dùng nào chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất tại ACB PGD Thủ Dầu Một?
Mục đích "Xây dựng nhà ở với quy mô nhỏ" chiếm tỷ trọng cao nhất, ghi nhận mức dư nợ 53.542 triệu đồng năm 2019, tăng lên 61.910 triệu đồng năm 2020 và đạt 76.151 triệu đồng năm 2021.

4. Kết quả lợi nhuận trước thuế của ACB PGD Thủ Dầu Một đạt được trong giai đoạn 2019 – 2021 là bao nhiêu?
Lợi nhuận trước thuế của đơn vị tăng trưởng liên tục: năm 2019 đạt 220 tỷ đồng, năm 2020 đạt 290 tỷ đồng (tăng 31,82%) và năm 2021 đạt 400 tỷ đồng (tăng 37,93% so với năm 2020).

5. Cơ cấu kinh nghiệm làm việc của đội ngũ nhân sự tại ACB PGD Thủ Dầu Một năm 2021 được phân bổ ra sao?
Năm 2021, đơn vị có tổng cộng 40 nhân sự, trong đó nhóm có kinh nghiệm từ 5 đến 7 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 50% (20 người), nhóm trên 7 năm kinh nghiệm chiếm 35% (14 người) và nhóm dưới 5 năm kinh nghiệm chiếm 15% (6 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Trúc Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch Thủ Dầu Một giai đoạn 2019 – 2021. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính và dư nợ thực tế, công trình chỉ ra sự tăng trưởng ổn định của quy mô cho vay tiêu dùng cũng như khả năng kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn ở mức rất an toàn. Các đề xuất, giải pháp được trình bày trong khóa luận mang tính thực tế, phù hợp với định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ và bối cảnh kinh tế địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.