Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vai trò then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước, khối DNVVN đóng góp trên 40% GDP, tạo việc làm cho khoảng 51% tổng lực lượng lao động xã hội và có mức đóng góp tiền thuế, phí cho ngân sách nhà nước tăng 18,4 lần trong vòng 10 năm (tính đến năm 2018). Doanh nghiệp vừa và nhỏ có ưu thế về tính linh hoạt, khả năng thích ứng nhanh với môi trường kinh doanh địa phương và chi phí đầu tư ban đầu không quá lớn. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất của khối doanh nghiệp này là quy mô vốn hạn chế, năng lực tài chính yếu, thiếu tài sản bảo đảm và trình độ quản trị chưa cao, dẫn đến khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị công nghệ.
Để duy trì hoạt động và tăng cường sức cạnh tranh, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNVVN là rất cấp thiết. Về phía hệ thống ngân hàng, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là một định chế tài chính thương mại lớn với hơn 55 năm hình thành và phát triển. Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành Công (địa bàn quận Đống Đa, Hà Nội), hoạt động cấp tín dụng cho phân khúc khách hàng DNVVN đã có những bước tiến đáng kể nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế về cơ cấu kỳ hạn, công tác thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng.
Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Trình bày và hệ thống hóa những kiến thức lý luận cơ bản về hoạt động của ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng DNVVN.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành Công giai đoạn 2015 – 2017.
- Xác định các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN tại Vietcombank Thành Công trong thời gian tới.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Chi nhánh Thành Công.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành Công.
- Thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng giai đoạn 2015 – 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật
Nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng về hoạt động ngân hàng thương mại, bản chất trung gian tài chính và các nghiệp vụ chủ chốt gồm huy động vốn, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. Khái niệm và nguyên tắc cho vay được căn cứ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (hiệu lực từ ngày 15/3/2017).
Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ được tác giả hệ thống hóa qua quy định của Ngân hàng Thế giới (doanh nghiệp nhỏ có 10–200 lao động, vốn dưới 20 tỷ đồng; doanh nghiệp vừa có 200–300 lao động, vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng), chuẩn mực của một số quốc gia (Mỹ, Nhật Bản, Thái Lan, EU) và văn bản pháp lý mới nhất tại thời điểm nghiên cứu là Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ: Lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người; tổng doanh thu năm hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng (khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng).
- Doanh nghiệp nhỏ: Lao động tham gia BHXH không quá 100 người; tổng doanh thu không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp vừa: Lao động tham gia BHXH không quá 200 người; tổng doanh thu không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.
Hệ thống đánh giá chất lượng tín dụng và phân loại nợ được áp dụng theo Quyết định số 22/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, phân chia các khoản nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Ngoài ra, giới hạn cấp tín dụng cho một khách hàng được căn cứ theo Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng (không vượt quá 15% vốn tự có của NHTM).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay DNVVN gồm:
- Chỉ tiêu quy mô: Số lượng khách hàng DNVVN, tỷ trọng khách hàng DNVVN, doanh số cho vay và tỷ trọng doanh số cho vay DNVVN.
- Chỉ tiêu dư nợ: Tổng dư nợ, tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ chi nhánh.
- Chỉ tiêu chất lượng và an toàn tín dụng: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5).
- Chỉ tiêu khả năng sinh lời: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNVVN trên tổng thu nhập ngân hàng.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp so sánh số đối tuyệt đối và tương đối qua các năm, kết hợp phương pháp tổng hợp số liệu để thể hiện qua hệ thống bảng biểu và đồ thị phân tích.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo thường niên, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tín dụng của khối khách hàng doanh nghiệp và Báo cáo tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành Công giai đoạn 2015 – 2017; số liệu công bố ngành ngân hàng từ Trung tâm thông tin khoa học Pháp lý và dữ liệu thị trường tài chính (Vietnambiz).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ba mảng hoạt động cơ bản của NHTM: huy động vốn (từ cư dân, tổ chức kinh tế, phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng), cho vay (chiếm trên 60% tài sản có và tạo ra khoảng 2/3 tổng thu nhập) và cung cấp dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, ủy thác.
Về hoạt động cấp tín dụng cho DNVVN, tác giả phân loại phương thức cho vay theo ba tiêu chí:
- Theo kỳ hạn: Ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (1–5 năm), dài hạn (trên 5 năm).
- Theo mức độ tín nhiệm: Cho vay không có tài sản bảo đảm (dựa vào lịch sử tín dụng và xếp hạng tín nhiệm) và cho vay có tài sản bảo đảm.
- Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay thấu chi, cho vay theo dự án đầu tư và cho vay luân chuyển.
Chương này làm rõ khái niệm hiệu quả cho vay dưới góc nhìn đa chiều của Ngân hàng (bảo toàn vốn, tăng lợi nhuận, tăng thị phần), Doanh nghiệp (được đáp ứng vốn kịp thời, chi phí hợp lý) và Nền kinh tế (thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm). Tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả tín dụng DNVVN gồm:
- Nhân tố từ ngân hàng: Năng lực huy động vốn, chính sách tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng nội bộ và CIC, chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Nhân tố từ doanh nghiệp: Tình hình tài chính, tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh và thiện chí hợp tác, minh bạch thông tin của khách hàng.
- Nhân tố môi trường bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô và khung khổ pháp lý điều chỉnh.
Chương 2: Thực trạng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thành Công
Chương 2 trình bày lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của chi nhánh. Tiền thân Vietcombank là Cục Ngoại hối trực thuộc NHNN (thành lập 01/04/1963). Chi nhánh Thành Công thành lập ngày 31/12/2001 (chi nhánh cấp II thuộc Vietcombank Hà Nội), được nâng lên chi nhánh cấp I vào ngày 01/01/2007 theo Quyết định số 914/QĐ/TCCB-ĐT. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 6 phòng chức năng nghiệp vụ (Phòng Khách hàng, Phòng Ngân quỹ, Phòng Thanh toán thẻ, Phòng Kế toán thanh toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kiểm tra nội bộ) và 6 phòng giao dịch (Trung Hòa, Thái Hà, Mỹ Đình, Giảng Võ, Duy Tân, Láng Hạ).
Tác giả phân tích tổng quan hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2015 – 2017:
- Huy động vốn: Đạt 5.406,70 tỷ đồng năm 2015; tăng lên 5.903,65 tỷ đồng năm 2016 (+9,19%) và đạt 6.846,90 tỷ đồng năm 2017 (+15,98%). Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn chiếm ưu thế (61,02% năm 2015; 59,88% năm 2016; 61,71% năm 2017); tiền gửi từ cư dân chiếm tỷ trọng cao nhất (57,27% đến 58,18%); tiền gửi nội tệ chiếm áp đảo (86,43% đến 88,83%).
- Hoạt động tín dụng chung: Tổng dư nợ tăng từ 3.712,37 tỷ đồng (2015) lên 4.561,08 tỷ đồng (2016, +22,86%) và đạt 5.723,12 tỷ đồng (2017, +25,28%). Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (69,05% năm 2015; 76,16% năm 2016; 78,30% năm 2017). Dư nợ khối doanh nghiệp chiếm ưu thế áp đảo, tăng từ 2.493,44 tỷ đồng (67,17%) năm 2015 lên 4.314,33 tỷ đồng (75,38%) năm 2017.
- Lợi nhuận chi nhánh: Năm 2015 đạt 420,58 tỷ đồng; giảm xuống 382,95 tỷ đồng năm 2016 do biến động kinh tế thế giới (FED nâng lãi suất, Trung Quốc phá giá nhân dân tệ) và hồi phục mạnh đạt 536,73 tỷ đồng năm 2017.
Về thực trạng cho vay DNVVN tại Vietcombank Thành Công:
Quy trình cho vay DNVVN tuân thủ 6 bước: (1) Hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn $\rightarrow$ (2) Thẩm định tín dụng $\rightarrow$ (3) Xét duyệt cho vay $\rightarrow$ (4) Kiểm tra, giám sát sau giải ngân $\rightarrow$ (5) Thu nợ và lãi $\rightarrow$ (6) Tất toán hợp đồng tín dụng.
| Chỉ tiêu tín dụng DNVVN |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Số khách hàng DNVVN (khách hàng) |
116 |
153 |
210 |
| Tỷ trọng trên tổng khách hàng DN (%) |
73,42% |
70,83% |
80,15% |
| Tổng dư nợ DNVVN (tỷ đồng) |
1.818,23 |
2.083,41 |
3.271,80 |
| Tỷ trọng trên tổng dư nợ chi nhánh (%) |
48,98% |
45,68% |
57,17% |
| Dư nợ theo kỳ hạn (tỷ đồng) |
|
|
|
| - Ngắn hạn |
1.398,62 (76,92%) |
1.467,80 (70,45%) |
2.038,41 (62,30%) |
| - Trung và dài hạn |
419,61 (23,08%) |
615,61 (29,55%) |
1.233,39 (37,70%) |
| Dư nợ theo tài sản bảo đảm (tỷ đồng) |
|
|
|
| - Có tài sản bảo đảm |
1.179,34 (64,86%) |
1.257,62 (60,36%) |
1.923,00 (58,78%) |
| - Không có tài sản bảo đảm |
638,89 (35,14%) |
825,79 (39,64%) |
1.348,80 (41,22%) |
| Chất lượng tín dụng DNVVN (tỷ đồng) |
|
|
|
| - Dư nợ quá hạn |
305,42 |
434,16 |
754,17 |
| - Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
16,80% |
20,84% |
23,05% |
| - Dư nợ nợ xấu |
52,31 |
85,84 |
197,29 |
| - Tỷ lệ nợ xấu (%) |
2,88% |
4,12% |
6,03% |
Đánh giá kết quả và tồn tại:
- Kết quả: Quy mô dư nợ DNVVN tăng trưởng nhanh (+57,04% trong năm 2017); tỷ trọng cho vay DNVVN vượt mức 57% tổng dư nợ; mở rộng linh hoạt hình thức cho vay tín chấp theo định hướng của Văn bản số 5342/NHNN-TTGSNH.
- Hạn chế: Cơ cấu kỳ hạn chưa cân đối (vốn ngắn hạn vẫn chiếm hơn 62% trong khi nhu cầu đầu tư thiết bị của DNVVN là trung dài hạn); quy trình cho vay còn rườm rà; chất lượng tín dụng suy giảm khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 16,80% lên 23,05% và tỷ lệ nợ xấu tăng từ 2,88% lên 6,03%.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thành Công
Chương 3 đề xuất hệ thống 7 giải pháp cụ thể cho chi nhánh và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô:
- Hoàn thiện chính sách khách hàng hợp lý: Phân loại nhóm DNVVN mục tiêu theo ngành nghề kinh doanh, xếp hạng tín nhiệm nội bộ để có chính sách ưu đãi phù hợp.
- Đa dạng hóa các phương thức cho vay: Mở rộng cấp hạn mức tín dụng thấu chi, cho vay theo dự án đầu tư và tài trợ vốn lưu động linh hoạt cho DNVVN.
- Tích cực triển khai hoạt động tư vấn: Hỗ trợ DNVVN hoàn thiện hồ sơ phương án kinh doanh, tư vấn quản lý dòng tiền và quản trị tài chính.
- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng: Kết hợp thẩm định hồ sơ giấy tờ với kiểm tra thực tế dòng tiền, kiểm tra chéo thông tin qua hệ thống CIC để đánh giá đúng năng lực tài chính và phương án vay vốn.
- Xây dựng chính sách lãi suất phù hợp: Áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh, linh hoạt gắn với mức độ rủi ro và gói hỗ trợ lãi suất theo Nghị quyết 35/NQ-CP.
- Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng: Đào tạo kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phi chính thức, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ tín dụng chuyên sâu.
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát: Giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu quá hạn.
Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
- Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo đảm tiền vay, nâng cấp chất lượng cổng thông tin tín dụng CIC và triển khai các quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN.
- Kiến nghị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam: Tăng quyền phán quyết tín dụng cho chi nhánh cấp I, tinh gọn hóa quy trình thủ tục hồ sơ mẫu và nâng cấp phần mềm quản trị tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã lượng hóa đầy đủ bức tranh hoạt động tín dụng đối với khối khách hàng DNVVN tại Vietcombank Thành Công giai đoạn 2015 – 2017:
| Chỉ số tổng hợp |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tăng trưởng 2017/2015 |
| Vốn huy động chi nhánh (tỷ đồng) |
5.406,70 |
5.903,65 |
6.846,90 |
+26,64% |
| Tổng dư nợ tín dụng chi nhánh (tỷ đồng) |
3.712,37 |
4.561,08 |
5.723,12 |
+54,16% |
| Dư nợ cho vay DNVVN (tỷ đồng) |
1.818,23 |
2.083,41 |
3.271,80 |
+79,94% |
| Khách hàng DNVVN (khách hàng) |
116 |
153 |
210 |
+81,03% |
| Dư nợ trung & dài hạn DNVVN (tỷ đồng) |
419,61 |
615,61 |
1.233,39 |
+193,94% |
| Dư nợ tín chấp DNVVN (tỷ đồng) |
638,89 |
825,79 |
1.348,80 |
+111,12% |
Nghiên cứu làm rõ nghịch lý quản trị: khi chi nhánh mở rộng mạnh quy mô cho vay DNVVN và tăng tỷ trọng cho vay không có tài sản bảo đảm (từ 35,14% lên 41,22%), tỷ lệ nợ quá hạn đã tăng từ 16,80% lên 23,05% và nợ xấu tăng từ 2,88% lên 6,03%. Đề tài đóng góp hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa việc mở rộng tín dụng với việc siết chặt chất lượng thẩm định dòng tiền và kiểm soát sau giải ngân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu dừng lại ở mốc thời gian 2015 – 2017, phản ánh thực trạng trước khi Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 có hiệu lực toàn diện.
- Phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ của một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa thực hiện khảo sát định lượng bảng hỏi đối với các chủ doanh nghiệp DNVVN.
- Chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng (như Logit/Probit) để đo lường xác suất rủi ro vỡ nợ của các khoản vay DNVVN.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng giai đoạn khảo sát sau năm 2018 nhằm đánh giá tác động của Nghị định số 39/2018/NĐ-CP và các chính sách hỗ trợ DNVVN mới.
- Thực hiện các nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa Vietcombank Thành Công với các chi nhánh khác hoặc giữa Vietcombank với các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên cùng địa bàn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng tín dụng chi nhánh, cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp và hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng: Tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu kỳ hạn, cơ cấu tài sản bảo đảm và các bài học kinh nghiệm trong quản lý nợ quá hạn, nợ xấu đối với phân khúc DNVVN tại chi nhánh ngân hàng cấp I.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ tại Vietcombank Thành Công?
Năm 2015, dư nợ DNVVN đạt 1.818,23 tỷ đồng (chiếm 48,98% tổng dư nợ chi nhánh). Năm 2016 đạt 2.083,41 tỷ đồng (chiếm 45,68%) và năm 2017 tăng mạnh lên 3.271,80 tỷ đồng (chiếm 57,17% tổng dư nợ chi nhánh).
2. Cơ cấu kỳ hạn dư nợ cho vay DNVVN tại chi nhánh diễn biến như thế nào qua 3 năm?
Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu nhưng giảm dần: 76,92% (1.398,62 tỷ đồng năm 2015), 70,45% (1.467,80 tỷ đồng năm 2016) và 62,30% (2.038,41 tỷ đồng năm 2017). Dư nợ trung và dài hạn tăng tương ứng từ 23,08% (419,61 tỷ đồng năm 2015) lên 29,55% (615,61 tỷ đồng năm 2016) và đạt 37,70% (1.233,39 tỷ đồng năm 2017).
3. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn đối với khối DNVVN tại chi nhánh là bao nhiêu?
Tỷ lệ nợ quá hạn tăng liên tục qua các năm: 16,80% (305,42 tỷ đồng năm 2015), 20,84% (434,16 tỷ đồng năm 2016) và 23,05% (754,17 tỷ đồng năm 2017). Tỷ lệ nợ xấu cũng tăng từ 2,88% (52,31 tỷ đồng năm 2015) lên 4,12% (85,84 tỷ đồng năm 2016) và đạt 6,03% (197,29 tỷ đồng năm 2017).
4. Quy trình cho vay đối với DNVVN tại Vietcombank Thành Công gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, (2) Thẩm định tín dụng, (3) Xét duyệt cho vay, (4) Kiểm tra, giám sát sau cho vay, (5) Thu nợ và lãi, (6) Tất toán hợp đồng tín dụng.
5. Chi nhánh Vietcombank Thành Công được thành lập khi nào và cơ cấu phòng ban ra sao?
Chi nhánh được thành lập ngày 31/12/2001 (chi nhánh cấp II), nâng lên chi nhánh cấp I ngày 01/01/2007. Bộ máy gồm Ban Giám đốc, 6 phòng nghiệp vụ (Khách hàng, Ngân quỹ, Thanh toán thẻ, Kế toán thanh toán, Hành chính nhân sự, Kiểm tra nội bộ) và 6 phòng giao dịch (Trung Hòa, Thái Hà, Mỹ Đình, Giảng Võ, Duy Tân, Láng Hạ).
Kết luận
Chuyên đề thực tập đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Chi nhánh Thành Công giai đoạn 2015 – 2017. Dù quy mô dư nợ và số lượng khách hàng DNVVN tăng trưởng vượt bậc, chi nhánh vẫn phải đối mặt với thách thức lớn về gia tăng nợ quá hạn và nợ xấu khi mở rộng cho vay không có tài sản bảo đảm. Hệ thống giải pháp đề xuất về thẩm định dòng tiền, chính sách lãi suất linh hoạt và tăng cường kiểm soát sau giải ngân là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp chi nhánh nâng cao hiệu quả tín dụng và kiểm soát rủi ro an toàn vốn.