Chuyên đề thực tập nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh thành công

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề thực tập cải thiện kết quả cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Ngân Hàng - Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Thực Tập

2018

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Những hoạt động chính của NHTM

1.2. Tổng quan về hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1. Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1.1. Khái niệm
1.2.1.2. Tiêu chí về doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số nước

1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK — CHI NHÁNH THÀNH CÔNG

2.1. Khai quát về Ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thành Công

2.2. Bộ máy tổ chức Ngân hàng Vietcombank — chi nhánh Thành Công

2.2.1. Bộ máy cơ cấu của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thành Công

2.2.2. Chức năng các phòng ban

2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thành Công

2.3.1. Tình hình hoạt động huy động vốn của Vietcombank Thành Công năm 2015 — 2017

2.3.2. Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn và loại hình

2.3.3. Tăng trưởng cho vay của Vietcombank Thành Công

2.3.4. Cơ cấu dư nợ cho vay phân theo nhóm khách hàng

2.3.5. Tỉ trọng dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng của Vietcombank Thành Công từ 2015-2017

2.3.6. Lợi nhuận của Vietcombank Thành Công năm 2015-2017

2.4. Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Thành Công

2.4.1. Quy trình cho vay với DNVVN tại Vietcombank Thành Công

2.4.2. Thực trạng hoạt động cho vay DNVVN tại Vietcombank Thành Công

2.4.3. Số lượng khách hàng là DNVVN so với khách hàng Doanh nghiệp tại Vietcombank

2.4.4. Dư nợ cho vay giai đoạn 2015-2017 của khách hàng DNVVN tại Vietcombank

2.4.5. Dư nợ cho vay và tỉ trọng năm 2015-2017

2.4.6. Dư nợ cho vay của DNVVN chia theo kỳ hạn năm 2015-2017

2.4.7. Dư nợ cho vay DNVVN theo điều kiện có tài sản đảm bảo

2.5. Đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Vietcombank — chi nhánh Thành Công

2.5.1. Kết quả đạt được

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK — CHI NHÁNH THÀNH CÔNG

3.1. Định hướng của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành Công trong thời gian tới

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.1. Hoàn thiện chính sách khách hàng hợp lý

3.2.2. Đa dạng các phương thức cho vay đối với DNVVN

3.2.3. Tích cực triển khai tư vấn đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

3.2.5. Ngân hàng cần đưa ra chính sách lãi suất phù hợp

3.2.6. Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng

3.2.7. Tăng cường hoạt động kiểm tra

3.2.8. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.2.9. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cho vay doanh nghiệp là một trong những hoạt động chính của Ngân hàng Thương mại, đặc biệt là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Vietcombank Chi nhánh Thành Công đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả cho vay cho nhóm khách hàng này. Các dịch vụ ngân hàng như tư vấn tài chính, quản lý rủi ro, và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng đã giúp DNVVN tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn. Tuy nhiên, việc tăng trưởng doanh nghiệp vẫn gặp nhiều thách thức do quy mô vốn nhỏ và khả năng quản lý tài chính hạn chế.

1.1. Khái niệm và vai trò của DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa dựa trên quy mô vốn và số lượng lao động. Theo Nghị định 39/2018, DNVVN tại Việt Nam được phân loại thành doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, và vừa. Nhóm này đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần tạo việc làm, tăng trưởng GDP, và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Vietcombank đã nhận thức rõ vai trò này và triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các gói vay ưu đãi và dịch vụ tư vấn.

1.2. Các phương thức cho vay đối với DNVVN

Tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank Chi nhánh Thành Công được thực hiện thông qua nhiều phương thức như cho vay ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn. Các sản phẩm tín dụng được thiết kế linh hoạt, phù hợp với nhu cầu vốn của DNVVN. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng áp dụng các biện pháp quản lý tài chính chặt chẽ để đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay.

II. Thực trạng cho vay DNVVN tại Vietcombank Chi nhánh Thành Công

Trong giai đoạn 2015-2017, Vietcombank Chi nhánh Thành Công đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động cho vay doanh nghiệp. Số lượng khách hàng DNVVN tăng đáng kể, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như rủi ro tín dụng cao do thiếu tài sản đảm bảo và khả năng quản lý tài chính yếu của DNVVN. Ngân hàng đã triển khai các biện pháp như tăng cường thẩm định và giám sát để giảm thiểu rủi ro.

2.1. Tình hình dư nợ cho vay

Theo số liệu từ báo cáo, dư nợ cho vay đối với DNVVN tại Vietcombank Chi nhánh Thành Công tăng trưởng ổn định từ năm 2015 đến 2017. Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm phần lớn, phản ánh nhu cầu vốn lưu động cao của DNVVN. Tuy nhiên, dư nợ dài hạn vẫn còn thấp, cho thấy sự hạn chế trong việc đầu tư mở rộng sản xuất.

2.2. Đánh giá hiệu quả cho vay

Hiệu quả cho vay được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu, lợi nhuận từ hoạt động cho vay, và mức độ hài lòng của khách hàng. Mặc dù tỷ lệ nợ xấu đối với DNVVN vẫn ở mức kiểm soát được, nhưng cần có thêm các biện pháp để cải thiện quản lý tài chính và giảm thiểu rủi ro.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN

Để nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN, Vietcombank Chi nhánh Thành Công cần tập trung vào các giải pháp như đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, tăng cường tư vấn tài chính, và cải thiện quy trình thẩm định. Bên cạnh đó, ngân hàng cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho DNVVN.

3.1. Hoàn thiện chính sách khách hàng

Việc hoàn thiện chính sách khách hàng bao gồm việc điều chỉnh lãi suất cho vay phù hợp với khả năng tài chính của DNVVN. Đồng thời, ngân hàng cần xây dựng các gói vay linh hoạt, đáp ứng nhu cầu vốn đa dạng của doanh nghiệp.

3.2. Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ

Để nâng cao hiệu quả cho vay, Vietcombank Chi nhánh Thành Công cần đầu tư vào đào tạo và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ. Điều này giúp cải thiện chất lượng thẩm định và quản lý rủi ro, đồng thời tăng cường khả năng tư vấn tài chính cho DNVVN.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHUNG VAN DE CƠ BẢN VE HIỆU QUA CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VA NHỎ 1. Những hoạt động chính của NHTM 1. Khái nệm NHTM Ngân hàng thương mại luôn hình thành và đi lên gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế. Khi kinh tế ngày càng đi lên thì nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng đòi hỏi các ngân hàng phải mở rộng, hoạt động chuyên nghiệp hơn nữa.

Từ khi hình thành cho đến nay, có nhiều quan điểm liên quan đến định nghĩa của Ngân hàng thương mại, và hiện nay vẫn chưa có một quan điểm thống nhất nào được đưa ra. Theo Luật Các tổ chức Tín dụng Việt Nam, “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền té và dich vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi va sử dụng số tiền này dé cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Khái niệm này thì dựa trên hoạt động chủ yếu của ngân hàng. Còn ở Mỹ, thì khái niệm đó lại được đưa ra như sau: “ Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”.

Có thể thấy, dù Ngân hàng thương mại được nêu lên trên quan điểm nào thì nó vẫn khang định được điều cốt yếu rằng: Ngân hàng thương mai là định chế trung gian tài chính trong nên kinh tế và mục đích hướng tới là tối đa hóa lợi nhuận. Tại Việt Nam, thì tất cả các Ngân hàng Thương Mại hoạt động dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và tuân thủ các quy định của Luật Ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Hoạt động huy động vốn Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản nhưng đóng vai trò quan trọng của Ngân hàng bởi lẽ đây là hoạt động tạo nguồn vốn cho các Ngân hàng phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Những nguồn vốn được Ngân hàng huy động qua các kênh khác nhau như huy động từ vốn chủ sở hữu, từ việc đi vay các tô chức trong và ngoai nước, từ tiên gửi của cá nhân và các tô chức kinh tê khác, hay phát hàng giây tờ có giá như chứng chỉ tiên gửi, trái phiêu.

Co cấu huy động vốn các ngan hàng thương mại cuối 01/2018 100% 80% 60% 40% 20% 0% BIDV CT6 VB OSCR B ACB MBB SHB VPB I(E HDB LIPB HB VIB TPB R Vn tai trợ, ủy thác đầu tư, cho vay ma TCTD chịu rủi ro | Phát hành giấy tờ có giá E Tiền gửi của khách hàng Vay các TCTD Nợ Chính phú và NHNN Hình 1.1: Cơ cấu huy động vốn các ngân hàng thương mại cuối quý 1/2018 (Nguồn: www.vn) Có thé thấy, co cau huy động vốn của mỗi ngân hàng thương mại đều khác nhau nhưng nguồn huy động từ tiền gửi của khách hàng là cao nhất. Hoạt động cho vay Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ cơ bản nhưng cũng quan trọng nhất của NHTM. Đây là hoạt động mang lại thu nhập chính cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ta đã biết Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày ngày 15/3/2017 của ngân hàng nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của tô chức tín dụng đối với khách hàng: “ Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích va thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gôc và lãi.” Hoạt động này góp phan quan trọng trọng việc thúc day sự phát triển chung của nền kinh tế.

Hoạt động cho vay giúp thu hút vốn đầu tư, đáp ứng nhu cầu về vốn cho các tổ chức kinh tế dé mở rộng kinh doanh, phát triển công nghệ, cải tiến khoa học kỹ thuật. Đề đảm bảo tính an toàn và thỏa mãn khả năng tạo lợi nhuận thì việc cho vay phải đáp ứng một số nguyên tắc nhất định như sau: — Trong thời gian nhất định, người đi vay (khách hàng) cam kết phải hoàn trả gốc và lãi đúng quy định. - Người di vay cam kết sử dung vốn vay theo đúng thỏa thuận với ngân hàng. Ngân hàng sẽ xem xét mục đích này có tuân theo quy định của pháp luật và ngân hàng trung ương hay không dé cho vay.

- Ngân hang sẽ đánh giá tính hiệu quả phương án đi vay của khách hàng dé quyết định cho vay. Hoạt động cung cấp dịch vụ Bên cạnh những hoạt động chính của ngân hàng như nêu trên thì ngân hàng cũng cung cấp dịch vụ cho khách hàng của mình. Khi nền kinh tế ngày càng đi lên thì nhu cầu về dịch vụ của khách hàng cũng ngày càng tăng cao. Vì vậy, Ngân hàng phát triển thêm các hoạt động về dịch vụ vừa đáp ứng được đòi hỏi đa dang của khách hàng mà cũng tao ra nguồn thu nhập quan trọng cho mình.

Các NH đang ngày càng phát triển đa dạng các hoạt động dịch vụ, về số lượng và cũng đi kém chất lượng. Các hoạt động chủ yếu là: Dịch vụ thanh toán (thanh toán thẻ, trong nước hay quốc tế, dịch vụ ngân hàng điện tử), dịch vụ ủy thác ( ủy thác cho vay, nhờ thu, đầu tư.), dich vụ ngân quỹ. Các hoạt động trên đều là hoạt động xảy ra thường xuyên đối với khách hàng. Thông qua Ngân hàng - tổ chức trung gian, khách hàng sẽ thực hiện một cách nhanh nhất, an toàn và với chi phí hợp lý.

Đáng chú ý ở đây là hoạt động cung cấp dịch vụ vừa ít rủi ro mà đem lại nguồn thu đáng kế cho ngân hàng. Chính vì vậy, việc mở rộng hoạt động dịch vụ vừa khẳng định sự phát triển toàn diện, tính hiện đại, việc áp dụng công nghệ thông tin của các ngân hàng.1: Tăng trưởng thu nhập hoạt động dịch vụ của các Ngân hàng từ 2015- STT Ngân hàng Thu nhập hoạt động dịch vụ Tăng 2015 2016 2017 trưởng bình quân (%/năm) 1 BIDV 3962 4490 5633 19% 2 Vietcombank | 3557 4326 5381 23% 3 Techcombank | 1815 2559 4520 59% 4 Vietinbank 2651 3334 4320 27% 5 Sacombank 1741 2113 3441 42% 6 MBBank 1528 1298 3223 67% 7 VPBank 1589 2115 3210 42% 8 ACB 1021 1274 1575 24% 9 SHB 190 410 1442 184% 10 EximBank 568 611 619 4% (Nguồn: https://vietnambiz. Tổng quan về hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.

Khái niệm Đề đưa ra một khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ thì đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải căn cứ vào sự phát triển và đặc thù kinh tế của từng khu vực. Vì vậy, khái niệm này không thê thống nhất mà được ra riêng ở mỗi quốc gia, nguyên nhân cơ bản là do sự phân loại doanh nghiệp. Ví dụ như, doanh nghiệp này ở quốc gia có nền kinh tế lớn được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng đặt trong môi trường kinh tế của những nước đang phát triển thì nó có thể được gọi là doanh nghiệp lớn. Do đó, một doanh nghiệp gọi là doanh nghiệp vừa và nhỏ thì cần nêu cụ thể đó là doanh nghiệp quốc gia nào, thời điểm nào và môi trường lớn hay nhỏ.

Các chỉ tiêu được đưa ra gồm chỉ tiêu định tính và định lượng. Xét về mặt định lượng gồm quy mô vốn, quy mô sản xuất và số lượng lao động. Còn nhắc tới định tính, thì người ta căn cứ vào cơ cấu tô chức, trình độ quản lý, ngành nghề hoạt động,.- Tuy nhiên thi chỉ tiêu định tính thường khó xác định và phân chia loại hình doanh nghiệp nên các nước thường dựa vào chỉ tiêu định lượng, và đặc biệt chú trọng vào quy mô vôn và sô lượng lao động.2: Tiêu chí về doanh về vừa và nhỏ của một sô nước Quốc gia Tiêu chí Số lượng lao động Tổng vốn Thái Lan < 100 < 200 Bath Nhật Bản < 100 trong bán buôn | < 10 triệu yên < 50 trong bán lẻ < 100 triệu yên EU <250 < 27 triệu EUR Mỹ <500 < 20 triệu USD (Nguồn: Trung tâm thông tin khoa học Luật pháp, Thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam — Một số vấn đề về chính sách hỗ trợ nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh và đây mạnh hội nhập (10/2016) Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động 10 - 200 người và quy mô vốn là nhỏ hơn 20 tỷ và doanh nghiệp vừa 200 - 300 người, vốn là 20 đến 100 tỷ. Tại Việt Nam, tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của kinh tế mà khái niệm cũng được thay đôi.

Mới nhất đây là Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định về doanh nghiệp vừa và nhỏ, như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tông doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tong nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng ngu6n vốn không quá 20 tỷ đồng. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản va lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng ngu6n vốn không quá 100 tỷ đồng.

Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ Ở tất cả các quốc gia, dù nền kinh tế có kém phát triển hay phát triển mạnh thì họ đều chú trọng vào phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chính vì vậy, không thé không khăng định răng vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất quan trọng, tập trung chủ yếu ở những vai trò sau: ° Góp phần tăng trưởng và đây mạnh nền kinh tế Trên thị trường doanh nghiệp tại Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 95%, số lượng đông đảo và chủ yếu trong các thành phần kinh tế. Giải quyết việc làm cho 51% tổng số lao động, đóng góp trên 40% GDP. Thêm nữa, doanh nghiệp vừa và nhỏ nộp tiền thuế phí cho Nhà nước với một khoản lớn, đến năm 2018 là tăng 18,4 lần sau 10 năm, góp phần hỗ trợ lớn tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương, nâng cao đời sống người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Chi nhánh Thành Công" tập trung vào việc cải thiện quy trình cho vay cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhằm tăng cường khả năng tiếp cận vốn và hỗ trợ sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp này. Tài liệu nêu rõ các chiến lược và phương pháp mà Vietcombank áp dụng để tối ưu hóa quy trình cho vay, từ đó giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc huy động vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh bắc ninh, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp cho vay tại một ngân hàng khác. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp ngành xây dựng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh đà nẵng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức cho vay trong ngành xây dựng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho vnpt hải phòng sẽ mang đến những chiến lược cạnh tranh có thể áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến cho vay và phát triển doanh nghiệp.