CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC VÀ MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD : BSC) 1. Khái quát về hệ thống đánh giá hiệu quả công việc. Khái niệm về hệ thống đánh giá hiệu quả công việc của người lao động. Theo Trần Kim Dung (2015), đánh giá hiệu quả công việc là xác định mức độ hoàn thành công việc của tập thể hoặc cá nhân so với các tiêu chuẩn đã đề ra hoặc so sánh với hiệu quả công việc của các tập thể, cá nhân khác cùng thực hiện công việc.
Quản lý đánh giá hiệu quả thực hiện công việc là quá trình xác lập mục tiêu, các cách thức cần đạt được mục tiêu và quản lý cá nhân, tập thể tham dự nhằm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của tổ chức. Quản lý đánh giá hiệu quả thực hiện công việc là một quá trình liên tục bao gồm cả thiết lập mục tiêu, làm sáng tỏ những mong đợi của đối tượng được tham dự, chú trọng sự hỗ trợ và huấn luyện của cán bộ quản lý cấp trên nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức và giúp cấp dưới phát triển. Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động. Theo Trung Tâm Năng suất Việt Nam, đánh giá hiệu quả công việc được hiểu là “quá trình xem xét nhằm đánh giá một cách có hệ thống hiệu quả công việc và năng lực của nhân viên, bao gồm kết quả công việc, phương pháp thực hiện công việc, những phẩm chất và kỹ năng thực hiện công việc Từ những khái niệm nêu trên có thể kết luận rằng, hệ thống đánh giá hiệu quả thực hiện công việc là một quá trình thực hiện có hệ thống với sự tham gia phối hợp thực hiện có quy tắc bởi nhiều phòng ban/cá nhân nhằm mang lại kết quả sau cùng là đạt mục tiêu kế hoạch của công ty.
Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc góp phần tích cực cho hoạt động quản lý nguồn nhân lực của tổ chức, nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức thông qua sự liên kết xuyên suốt giữa các phòng ban cũng như các mục tiêu giữa các cấp và giúp nâng cao năng lực của cấp dưới. Mục đích của đánh giá hiệu quả thực hiện công việc. Đối với tổ chức: - Thống nhất mục tiêu ở các cấp độ cá nhân, phòng ban cũng như tổ chức, hướng mục tiêu cá nhân và mục tiêu tập thể đáp ứng được mục tiêu chung của toàn tổ chức. Từ đó nâng cao hiệu quả truyền thông, giao tiếp, làm cơ sở cho những cuộc thảo luận giữa cấp trên và cấp dưới được tương tác tốt và phản hồi tích cực.
- Nâng cao sự cam kết, gắn bó của người lao động đối với tổ chức không chỉ bằng các phương pháp tài chính mà còn dựa trên sự khuyến khích phi tài chính. Đồng thời kích thích, động viên nhân viên có những ý tưởng sáng tạo, phát triển nhận thức về trách nhiệm và thúc đẩy nỗ lực thực hiện công việc tốt hơn thông qua những điều khoản về đánh giá, ghi nhận, hỗ trợ. Nhận ra được những đóng góp cá nhân của từng nhân viên, nhân viên nào đang đóng góp nhiều nhất cho doanh nghiệp. Từ đó hoạch định con đường nghề nghiệp cá nhân nhằm phát huy tối đa tiềm năng của nhân viên cũng như xây dựng các chương trình đào tạo và phát triển phù hợp.
- Cung cấp thông tin làm cơ sở cho các hoạt động nhân sự khác trong doanh nghiệp: lập các kế hoạch nguồn nhân lực, đào tạo, trả lương, khen thưởng, cải tiến cơ cấu tổ chức, … - Hoàn thiện hệ thống quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Các thông tin đánh giá năng lực và hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên sẽ giúp doanh nghiệp kiểm tra lại chất lượng của các hoạt động quản trị nguồn nhân lực khác như tuyển chọn, định hướng công việc, đào tạo, trả công,… Đối với nhân viên: - Xác định mục tiêu công việc rõ ràng. Quá trình đánh giá hiệu quả thực hiện chính là sự mở rộng của thiết kế công việc, mô tả một việc một cách cụ thể, chi tiết để nhân viên biết họ cần phải làm gì và đạt được hiệu quả cụ thể nào. - Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên biết họ đang ở đâu, mức độ thực hiện công việc của họ so với các tiêu chuẩn mẫu và so với các nhân viên khác, từ đó giúp nhân viên điều chỉnh và sửa chữa các sai lầm nếu có trong quá trình làm việc.
Bên cạnh đó nhân viên hiểu rõ hơn về bản thân và giá trị các hoạt động phát 7 triển của doanh nghiệp đối với họ thông qua tiến trình đánh giá của tổ chức, từ đó hiểu được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và xác định tốt con đường nghề nghiệp tương lai. Các phương pháp đánh giá hiệu quả công việc phổ biến. Có nhiều phương pháp đánh giá hiệu quả công việc từ cấp nhân viên cho tới các bộ phận, thậm chí cả cấp quản lý. Tuy nhiên, việc lựa chọn và áp dụng phương pháp đánh giá nào đòi hỏi các nhà quản lý phải có sự cân nhắc nhằm thực hiện tối đa hóa lợi ích của hệ thống đánh giá.
Để đi đến quyết định đúng đắn, nhà quản lý phải hiểu rõ được bản chất của các phương pháp. Phương pháp đánh giá cho điểm: Phương pháp cho điểm yêu cầu các nhà quản lý xác định các tiêu chí cụ thể để đánh giá hiệu quả công việc và thang điểm số cho từng tiêu chí này. Các tiêu chí đánh giá bao gồm hiệu quả công việc (số lượng, chất lượng công việc), phương pháp làm việc, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, tinh thần hợp tác trong công việc.Tùy thuộc vào đối tượng đánh giá, doanh nghiệp có thể đưa ra các tiêu chí đánh giá cụ thể cho từng loại công việc: Phương pháp quản trị theo mục tiêu: Là phương pháp hướng tới hiệu quả vì theo phương pháp này hiệu quả công việc của nhân viên và của các bộ phận được xác định dựa trên mức độ đạt được của nhân viên đó, bộ phận đó so với mục tiêu công việc đã được xác định từ trước. Mục đích của MBO là gia tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức bằng việc đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua các mục tiêu của nhân viên trong toàn bộ tổ chức.
Lý tưởng là các nhân viên nhận được các dữ liệu đầu vào đủ để xác định các mục tiêu của họ, thời gian phải hoàn thành, … Thông thường, các mục tiêu này sẽ được chính các cấp quản lý và cả nhân viên đảm nhiệm cùng xây dựng. Phương pháp đánh giá hiệu quả bằng các chỉ số cốt yếu – KPI. Là phương pháp đánh giá hiệu quả công việc dựa trên chỉ số đánh giá thực hiện công việc. Các chỉ số này sẽ cần liên kết với mục tiêu chung, góp phần giúp nhân viên, các phòng ban, bộ phận cũng như toàn công ty thực hiện, đạt được mục 8 tiêu chung của tổ chức.
Trong thực tế quản trị doanh nghiệp, KPI thường được sử dụng để đánh giá hiệu suất làm việc theo thời gian cho một tổ chức, chương trình, dự án, hành động và cho từng nhân viên… 1. Chỉ số đo lường hiệu suất cốt yếu (Key Performance Indicator - KPI) 1. Khái niệm và đặc điểm KPI KPI- Key Performance Indicators là tập hợp các biện pháp tập trung vào những khía cạnh của các hoạt động tổ chức nhằm mang đến sự thành công hiện tại và tương lai của tổ chức KPI được hiểu theo cách đơn thuần là các chỉ số đo lường hiệu suất cốt yếu - chỉ số đo lường sự thành công, hay còn được gọi bằng tên phổ biến là chỉ số đánh giá hiệu quả công việc, được xây dựng nhằm đánh giá được hiệu quả, sự tăng trưởng của các hoạt động trong doanh nghiệp so với mục tiêu đã đề ra. Nó giúp doanh nghiệp định hình và theo dõi quá trình hoạt động và tăng trưởng so với mục tiêu của doanh nghiệp 1.
Ứng dụng KPI trong đánh giá hiệu quả công việc. Hoạt động quản trị nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động khác nhau và có vai trò quan trọng ngang nhau. Bởi bất kì một giai đoạn một hoạt động nào trong chuỗi chu trình quản trị nguồn nhân lực gặp phải vấn đề rắc rối, cũng có thể mang đến những hậu quả cho doanh nghiệp. Vì vậy, có thể nói từng hoạt động quản trị đều cần phải được theo dõi chặt chẽ, nghiêm túc đòi hỏi cần có những chỉ số đo lường riêng, thích hợp và hiệu quả.
Khi áp dụng đánh giá hiệu quả công việc, nhiều tổ chức cho rằng, cần phải có thật nhiều các chỉ tiêu đánh giá. Tuy nhiên, cái tên KPI đã cho thấy, KPI là những chỉ số đánh giá đóng vai trò quan trọng, là “chìa khóa” cho mọi vấn đề trong quá trình quản trị. Cũng chính bởi vậy mà việc đánh giá hiệu quả công việc của người lao động cũng có thể đo lường và được ứng dụng KPI. Ứng dụng KPI vào đánh giá hiệu quả công việc trong doanh nghiệp là việc đưa chỉ số KPI vào trong công tác đánh giá hiệu quả công việc thực tế tại một doanh nghiệp, tổ chức.
9 KPI là những chỉ số nhằm đo lường hiệu quả hay sự thành công của các hoạt động trong tổ chức/cá nhân, nhằm đạt được mục tiêu đặt ra. Mỗi một chức danh, phòng ban sẽ có bản mô tả công việc hoặc kế hoạch làm việc hàng tháng, hoặc ngay cả cấp công ty cũng phải có mục tiêu sản xuất kinh doanh hàng năm của mình. Và các nhà quản trị sẽ áp dụng các chỉ số đánh giá hiệu quả KPI cho các hoạt động đó. KPI có thể được gắn với từng nhân viên, để từ đó đo lường và đánh giá được nhân viên.
Vì vậy chỉ có hiểu rõ KPI và có sự điều chỉnh hoạt động làm việc của bản thân nhằm hoàn thành tốt mục đích từ chính phía cá nhân, từng nhân viên. Mỗi KPI khi được giao cho các cá nhân hoặc bộ phận đều được gắn với một trọng số (tỷ trọng) nhất định. Trọng số KPI thể hiện tầm quan trọng và ảnh hưởng của chỉ số KPI đó trong tất cả các chỉ số KPI được giao cho cá nhân hoặc bộ phận trong kỳ đánh giá. KPI càng quan trọng thì tỷ trọng càng cao và ngược lại.
Ứng dụng mô hình BSC trong hệ thống đánh giá hiệu quả công việc. Lịch sử hình thành BSC.