Luận án tiến sĩ ghiên cứu ứng dụng công nghệ bơm ép luân phiên nước khí hydrocacbon nhằm nâng cao hệ số thu dầu tại tầng miocene bể cửu long

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ghiên cứu ứng dụng công nghệ bơm ép luân phiên nước khí hydrocacbon nhằm nâng cao hệ số thu dầu tại, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Kỹ thuật Dầu khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kỹ Thuật

2019

160
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái quát về nâng cao hệ số thu hồi dầu

1.2. Cơ sở lý thuyết và cơ chế nâng cao hệ số thu hồi dầu

1.2.1. Cấu trúc lỗ rỗng

1.2.2. Dòng chảy trong lỗ rỗng

1.2.3. Cơ chế đẩy dầu vi mô

1.2.4. Cơ chế đẩy dầu vĩ mô

1.2.5. Hiệu suất đẩy vi mô và hiệu suất đẩy vĩ mô

1.3. Các dự án nâng cao hệ số thu hồi dầu trên thế giới và khu vực

1.4. Đánh giá và lựa chọn phương pháp bơm ép luân phiên nước khí

1.4.1. Cơ sở lý thuyết của bơm ép khí cho các mỏ dầu khí

1.4.2. Điều kiện cho trộn lẫn/gần trộn lẫn/không trộn lẫn

1.4.3. Cơ chế trộn lẫn

1.4.4. Các phương pháp và hạn chế của việc xác định áp suất trộn lẫn tối thiểu

1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng và thuật toán sử dụng cho mô hình mô phỏng cơ chế bơm ép khí

1.5. Kết luận

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NÂNG CAO HỆ SỐ THU HỒI DẦU PHÙ HỢP CHO ĐỐI TƯỢNG MIOXEN SỬ TỬ ĐEN

2.1. Giới thiệu về mỏ Sư Tử Đen

2.2. Địa chất mỏ Sư Tử Đen Tây Nam và tầng chứa Mioxen

2.2.1. Tính chất đá vỉa và hệ chất lưu vỉa

2.2.2. Tính chất đá chứa tầng Mioxen hạ

2.2.3. Tính chất hệ chất lưu vỉa của đối tượng Mioxen hạ

2.2.4. Trữ lượng dầu khí tại chỗ và trữ lượng dầu khí thu hồi

2.3. Hiện trạng khai thác của mỏ Sử Tử Đen

2.4. Các phương pháp gia tăng hệ số thu hồi dầu đã áp dụng

2.5. Tiềm năng thu hồi dầu tại tầng Mioxen mỏ Sư Tử Đen

2.6. Đánh giá và lựa chọn phương pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu phù hợp cho Mioxen Sử Tử Đen

2.6.1. Đánh giá thông số mỏ Sử Tử Đen và biện luận lựa chọn phương pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu

2.6.2. Sử dụng tiêu chí đánh giá và phần mềm chuyên ngành để lựa chọn phương pháp nâng cao thu hồi dầu phù hợp cho Mioxen Sử Tử Đen

2.7. Kết luận

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN VÀ MÔ HÌNH DỰ BÁO MMP CHO QUÁ TRÌNH BƠM ÉP KHÍ NƯỚC LUÂN PHIÊN VÀO TẦNG MIOXEN, MỎ SƯ TỬ ĐEN

3.1. Phân tích và đánh giá các kết quả thực nghiệm đo MMP cho dầu khí vỉa Mioxen Sử Tử Đen

3.2. Thành phần khí bơm ép

3.3. Thiết bị Slimtube thực nghiệm

3.4. Hạn chế của thực nghiệm khi áp dụng điểm MMP cho toàn đối tượng Mioxen Sử Tử Đen

3.5. Mô hình chất lưu PVT và mô hình mô phỏng dự báo MMP

3.5.1. Mô hình chất lưu PVT cho giếng SD-2X

3.5.2. Sử dụng phương trình trạng thái và hành trạng pha để tính toán MMP cho các nguồn khí

3.5.3. Xây dựng mô hình mô phỏng lại quá trình thực nghiệm Slimtube cho Mioxen Sử Tử Đen

3.6. So sánh MMP từ các phương pháp nghiên cứu

3.7. Lựa chọn nguồn khí và giải pháp bơm ép khí nước luân phiên cho tầng Mioxen, mỏ Sử Tử Đen

3.8. Kết luận

4. CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BƠM ÉP KHÍ NƯỚC LUÂN PHIÊN CHO TẦNG MIOXEN, MỎ SƯ TỬ ĐEN TRÊN MÔ HÌNH MÔ PHỎNG

4.1. Cập nhật mô hình mô phỏng và khớp lịch sử khai thác

4.1.1. Hiện trạng mô hình

4.1.2. Điều kiện ban đầu

4.1.3. Tính chất chất lưu và đá chứa

4.1.4. Phục hồi số liệu lịch sử khai thác mỏ

4.1.5. Chuyển từ mô hình black oil sang mô hình thành phần

4.1.6. Xây dựng mô hình PVT hệ chất lưu vỉa đại diện cho tầng Mioxen, mỏ Sư Tử Đen

4.1.7. Lựa chọn mô hình thành phần 6 cấu tử để chạy dự báo đánh giá

4.1.8. Tái lập lịch sử khai thác với mô hình thành phần của tầng Mioxen mỏ Sư Tử Đen

4.2. Các phương án bơm ép khí nước luân phiên và đánh giá độ nhạy

4.2.1. Đánh giá hiệu quả của 03 phương án bơm ép nước, bơm ép khí và bơm ép khí nước luân phiên

4.2.2. Đánh giá và lựa chọn lưu lượng bơm ép khí nước luân phiên tối ưu

4.2.3. Đánh giá hiệu quả bơm ép khí nước luân phiên theo thời gian bơm ép

4.2.4. Đánh giá phương pháp bơm ép khí với các cơ chế trộn lẫn, gần trộn lẫn, không trộn lẫn

4.2.5. So sánh hiệu quả các phương án bơm ép khí nước luân phiên với các nguồn khí bơm ép

4.2.6. Kết quả mô phỏng các phương án

4.3. Kết luận

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hệ số thu hồi dầu tại tầng Miocene

Nâng cao hệ số thu hồi dầu (EOR) là một trong những thách thức lớn trong ngành công nghiệp dầu khí. Tầng Miocene tại bể Cửu Long là một trong những khu vực có tiềm năng lớn nhưng vẫn chưa được khai thác triệt để. Việc áp dụng công nghệ bơm ép nước - khí hydrocacbon có thể giúp tối ưu hóa quy trình khai thác, từ đó gia tăng sản lượng dầu thu hồi.

1.1. Khái niệm về hệ số thu hồi dầu và tầm quan trọng

Hệ số thu hồi dầu là tỷ lệ giữa lượng dầu thu hồi được so với lượng dầu có trong mỏ. Việc nâng cao hệ số này không chỉ giúp tăng sản lượng mà còn giảm chi phí khai thác, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho các dự án dầu khí.

1.2. Đặc điểm của tầng Miocene tại bể Cửu Long

Tầng Miocene tại bể Cửu Long có cấu trúc địa chất phức tạp với nhiều loại đá chứa khác nhau. Điều này tạo ra những thách thức trong việc áp dụng các phương pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu, đòi hỏi phải có những nghiên cứu chuyên sâu.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao hệ số thu hồi dầu

Mặc dù có nhiều công nghệ hiện đại, việc nâng cao hệ số thu hồi dầu tại tầng Miocene vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như áp suất trong mỏ, tính chất của chất lỏng và đá chứa đều ảnh hưởng đến hiệu quả của các phương pháp EOR.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu hồi dầu

Các yếu tố như áp suất, nhiệt độ, và tính chất hóa lý của dầu và khí đều có ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hồi dầu. Việc hiểu rõ các yếu tố này là cần thiết để tối ưu hóa quy trình bơm ép.

2.2. Thách thức trong việc áp dụng công nghệ bơm ép nước khí

Công nghệ bơm ép nước - khí có thể gặp khó khăn trong việc duy trì áp suất ổn định và đảm bảo sự hòa trộn hiệu quả giữa nước và khí. Điều này đòi hỏi phải có các giải pháp kỹ thuật phù hợp để khắc phục.

III. Phương pháp bơm ép nước khí hydrocacbon hiệu quả

Phương pháp bơm ép nước - khí hydrocacbon đã được chứng minh là một trong những giải pháp hiệu quả để nâng cao hệ số thu hồi dầu. Việc áp dụng công nghệ này tại tầng Miocene có thể giúp tối ưu hóa quy trình khai thác.

3.1. Quy trình bơm ép nước khí hydrocacbon

Quy trình bơm ép nước - khí bao gồm việc bơm nước vào mỏ để duy trì áp suất, đồng thời bơm khí để tạo ra sự hòa trộn và đẩy dầu ra khỏi đá chứa. Quy trình này cần được tối ưu hóa để đạt hiệu quả cao nhất.

3.2. Lợi ích của việc áp dụng công nghệ bơm ép

Việc áp dụng công nghệ bơm ép nước - khí không chỉ giúp tăng sản lượng dầu thu hồi mà còn giảm thiểu chi phí khai thác. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh giá dầu biến động.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ bơm ép nước - khí hydrocacbon tại tầng Miocene có thể nâng cao hệ số thu hồi dầu lên đáng kể. Các kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc gia tăng sản lượng dầu.

4.1. Kết quả thực nghiệm từ các mỏ dầu

Các mỏ dầu áp dụng công nghệ bơm ép nước - khí đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong sản lượng dầu thu hồi. Điều này chứng tỏ tính khả thi của phương pháp này trong thực tiễn.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong các dự án tương lai

Công nghệ bơm ép nước - khí có tiềm năng lớn trong việc nâng cao hệ số thu hồi dầu cho các mỏ dầu khác tại Việt Nam. Việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ này cần được tiếp tục mở rộng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Việc nâng cao hệ số thu hồi dầu tại tầng Miocene bể Cửu Long bằng công nghệ bơm ép nước - khí hydrocacbon là một nhiệm vụ cấp thiết. Các nghiên cứu hiện tại đã mở ra nhiều triển vọng cho tương lai của ngành công nghiệp dầu khí tại Việt Nam.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu EOR

Nghiên cứu về nâng cao hệ số thu hồi dầu không chỉ giúp tăng sản lượng mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho ngành dầu khí.

5.2. Hướng đi cho các nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình bơm ép và đánh giá hiệu quả của các phương pháp EOR khác nhau để tìm ra giải pháp tốt nhất cho tầng Miocene.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Khái quát về nâng cao hệ số thu hồi dầu Trước đây nâng cao hệ số thu hồi dầu (EOR) được định nghĩa chung là lượng dầu thu hồi gia tăng so với quá trình khai thác thông thường chỉ sử dụng năng lượng vỉa tự nhiên của của mỏ dầu khí. Với định nghĩa rất rộng này, EOR bao gồm rất nhiều các giải pháp khác nhau như bơm ép nước, bơm ép kiềm, bơm ép hợp chất hydrocarbon, bơm ép khí CO2, bơm ép hỗn hợp mixen (micellar)-polyme và các phương pháp nhiệt khác. Trong đó điển hình là việc áp dụng rộng rãi giải pháp bơm ép nước để gia tăng sản lượng [27]. Hiện nay các đánh giá EOR được xem xét trên nhiều khía cạnh: nguyên lý gia tăng thu hồi, tính kinh tế và giai đoạn áp dụng trong đời mỏ thì giải pháp bơm ép nước và bơm ép khí để duy trì năng lượng vỉa đã được tách ra khỏi định nghĩa về các giải pháp nâng cao thu hồi dầu.

Quá trình bơm ép nước, bơm ép khí nhằm mục đích duy trì năng lượng vỉa được định nghĩa là quá trình thu hồi thứ cấp. Phương pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu là giải pháp tam cấp (cuối cùng) và đóng vai trò quan trọng để gia tăng lợi nhuận tối đa cho khai thác mỏ dầu khí. Nâng cao hệ số thu hồi dầu được chia thành các loại: Giải pháp hoá học, giải pháp khí, giải pháp nhiệt và giải pháp khác (vi sinh, acoustic, điện từ) [49,32,69]. Trong đó các áp dụng trên thế giới tập trung chủ yếu trong 3 giải pháp hóa, khí và nhiệt (Hình 1.

➢ Giai đoạn thu hồi sơ cấp: là giai đoạn đầu tiên của đời mỏ dầu khí với việc sử dụng năng lượng tự nhiên của vỉa chứa để dịch chuyển dầu khí từ vỉa vào giếng và nâng chất lưu khai thác lên bề mặt. Ngoài ra, còn có sự hỗ trợ năng lượng từ cơ chế giãn nở của các thành phần nhẹ hoặc có sử dụng thiết bị bơm điện ngầm, gaslift trong các giếng khai thác. Khi năng lượng tự nhiên dần bị suy kiệt hoặc không đủ cung cấp với sản lượng khai thác ngày càng tăng theo kế hoạch phát triển mỏ và kịch bản khai thác thì giai đoạn khai thác thứ cấp sẽ được áp dụng [5,7]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Tổng quan thu hồi dầu qua các giai đoạn khai thác ➢ Giai đoạn thứ cấp: là giai đoạn mà thông thường áp dụng bằng quá trình khai thác kết hợp với bơm ép nước hoặc bơm ép khí với mục đích duy trì năng lượng vỉa [37].

Sau một thời gian bơm ép, nước sẽ xâm nhập và chiếm tỷ phần chủ yếu trong các giếng khai thác gây cản trở dòng dầu từ vỉa chứa vào giếng khai thác. Một số mỏ dầu khí không được tối ưu cho bơm ép thường có hiện tượng ngập nước sớm hoặc hiện tượng lưỡi nước trong vỉa do dòng nước bơm ép dịch chuyển nhanh dẫn đến dòng dầu không đến được giếng khai thác. Trong giai đoạn thu hồi dầu thứ cấp, bơm ép nước không có khả năng đẩy toàn bộ dầu ra khỏi đá chứa, do lực mao dẫn làm một phần dầu bị giữ lại. Mức độ dầu bị giữ lại ít nhất trong đá chứa có tính dính ướt nước.

Độ bão hòa này phụ thuộc vào tính chất cấu trúc đá chứa, phân bố lỗ rỗng, tính chất lưu thể vỉa liên quan trực tiếp đến cơ chế vi mô của bẫy chứa, do vậy sẽ quyết định khả năng thu hồi dầu của quá trình bơm ép nước [22]. Do đó, kể cả những vỉa chứa có độ rỗng, độ thấm tốt, tính đồng nhất cao được phản ánh qua độ quét tương đối tốt thì độ bão hoà dầu dư (Sor) vẫn còn khoảng từ 15 - 40% trên tổng lượng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 dầu trong đá chứa. Giảm độ bão hoà dầu dư và gia tăng hệ số quét của chất lưu bơm ép là mục tiêu quan trọng đối với thu hồi dầu tam cấp [32]. ➢ Giai đoạn tam cấp chính là giai đoạn nâng cao hệ số thu hồi dầu với các giải pháp chính là giải pháp hoá, giải pháp khí và giải pháp nhiệt.

Các phương pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu đều tuân theo nguyên lý cơ bản là nhằm gia tăng hệ số đẩy và hệ số quét của tác nhân bơm ép, nguyên lý xây dựng trên tương quan của độ nhớt hệ chất lưu vỉa - chất lưu bơm ép, trọng trường và áp suất mao dẫn [49]. Cơ sở lý thuyết và cơ chế nâng cao hệ số thu hồi dầu Các phương pháp nâng cao hệ số thu hồi đều tuân theo nguyên lý cơ bản là gia tăng hệ số đẩy và hệ số quét của tác nhân bơm ép [50], nguyên lý xây dựng trên tương quan của độ nhớt hệ chất lưu vỉa - chất lưu bơm ép, trọng trường và áp suất mao dẫn thể hiện qua các công thức cơ bản sau: Hình 1.2: Công thức tính các mối tương quan của các lực trong EOR Tăng hệ số đẩy dầu giúp khai thác thêm một phần dầu bị giữ trong các bẫy mao dẫn hoặc dầu dư còn lại trên bề mặt đá chứa ưa dầu. Hiệu quả đẩy dầu phụ thuộc lực nhớt, lực mao dẫn và lực trọng trường (hình 1. Tăng hệ số quét của chất lưu bơm ép giúp gia tăng khai thác dầu tại các vùng ít/không chịu ảnh hưởng của quá trình bơm ép nước thông thường (hình 1.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3: Tỷ lệ linh động các pha và hệ số quét Cơ chế nâng cao hệ số thu hồi dầu được thể hiện qua quá trình đẩy dầu ra khỏi lỗ rỗng và đẩy dầu tại các vùng mà nước bơm ép chưa bao quát được bằng các hệ chất lưu đẩy hoặc bằng cách thay đổi tính chất của dầu tại chỗ. Cơ chế của các phương pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu được định nghĩa bằng 02 quá trình cơ chế đẩy dầu vi mô và cơ chế đẩy dầu vĩ mô. Cơ chế đẩy dầu vi mô và vĩ mô đều chịu ảnh hưởng của cấu trúc lỗ rỗng của đá, tính chất lưu thể vỉa, tính chất lưu thể bơm đẩy để nâng cao hệ số thu hồi dầu, cơ chế dòng chảy trong vỉa. Cấu trúc lỗ rỗng Mọi cơ giải pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu đều liên quan đến cấu trúc lỗ rỗng của vỉa chứa.

Hệ số đẩy và hệ số quét của tác nhân bơm ép/chất lưu bơm ép nhằm nâng cao hệ số thu hồi dầu đều phụ thuộc vào áp suất mao dẫn và độ linh động của chất lưu, các yếu tố này đều chịu ảnh hưởng và chi phối của cấu trúc lỗ rỗng. Cấu trúc lỗ rỗng gồm đường kính của các lỗ rỗng, hình thái của lỗ rỗng, cổ lỗ rỗng và phân bố các lỗ rỗng trong cấu trúc [20]. Chi tiết cấu trúc lỗ rỗng có thể được kiểm tra thông qua kính hiển vi điện tử (Wardlaw, 1976 [95]; Gardner, 1980 [54]). Trong những năm gần đây, ưu điểm quan trọng của mô hình môi trường rỗng sử dụng ứng dụng học thuyết thẩm thấu (Levine et al., 1977; Larson et al., 1981) Các nghiên cứu trên thế giới về gia tăng thu hồi dầu đã được tiến hành nhiều với mẫu lõi đá cát kết của mỏ Berea bởi vì nó sẵn có [20].

Quy trình thử nghiệm thiết kế trên các vỉa cụ thể, tuy nhiên các thử nghiệm với mẫu lõi chỉ tiến hành trong khu vực thử nghiệm [90]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Đá Đá Đá Lỗ rỗng Lỗ rỗng Đá Đá Đá Cổ lỗ rỗng Hình 1.4: Cấu trúc lỗ rỗng 1. Dòng chảy trong lỗ rỗng Định luật Darcy Dòng chất lưu trong môi trường rỗng của đất đá được nhà khoa học Darcy mô tả qua phương trình (1.1), đây là định luật cơ bản thể hiện khả năng dịch chuyển của chất lưu trong môi trường rỗng. Nó thể hiện mối quan hệ giữa chênh áp của một chất lưu không chịu nén chảy qua lỗ hổng có chiều dài là L và cắt qua tiết diện A.

Tốc độ của dòng chảy phụ thuộc vào độ nhớt của chất lưu, tiết diện, chiều dài và chênh áp giữa hai đầu của môi trường rỗng [93]. Định luật Darcy được thể hiện như sau: µ𝑞𝐿 𝐾= (1.1) 𝐴𝑃 Trong đó : K - Độ thấm, Darcy P - Độ chênh áp suất giữa đầu và cuối mẫu, atm L - Chiều dài mẫu, cm A - Tiết diện mẫu, cm2 µ - Độ nhớt của chất lưu, cp q - Lưu lượng của chất lưu đi qua mẫu, cm3/sec LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Dòng chảy đa pha trong môi trường rỗng Định luật Darcy áp dụng cho chế độ dòng chảy một pha, tuy nhiên trong thực tế, vỉa chứa dầu khí tồn tại nhiều hơn một loại chất lưu đồng thời (dầu, khí, nước) chảy tới giếng khai thác [104]. Chế độ của dòng chảy chất lưu trong môi trường đất đá có thể chia thành hai trường hợp là ổn định và không ổn định. Đối với chế độ chảy ổn định thì mọi vị trí trong dòng chảy đều có tính chất như nhau, tuy nhiên đối với chế độ chảy không ổn định thì ngược lại.

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy đa pha như độ bão hoà chất lưu, tính dính ướt, lực mao dẫn, sức căng bề mặt và độ thấm pha tương đối. Độ linh động và tỷ số độ linh động của chất lưu Độ linh động là tỷ số giữa độ thấm và độ nhớt của chất lưu k/µ. Khi dòng chảy chất lưu có hai pha như khí/dầu; dầu/nước; khí/nước đặc trưng chảy của chất lưu đa pha phụ thuộc vào tỷ suất giữa độ linh động M của mỗi chất lưu dầu, khí và nước. Khi một chất lưu bị một chất lưu khác đẩy tỷ số độ linh động được quy ước là tỷ suất linh động của chất lưu đẩy trên chất lưu bị đẩy [48].

Nếu tỷ số này lớn hơn 1, có nghĩa là sự đẩy này diễn ra không như ý muốn, thường là kết quả của hiện tượng phân toả dạng ngón hay có thể bị đánh thủng. Đối với những tỷ số độ linh động nhỏ hơn hoặc bằng 1 thì quá trình đẩy sẽ diễn ra như piston đẩy. Ảnh hưởng của tỷ số độ linh động lên hiện tượng phân tỏa dạng ngón bằng cách đưa ra hàng loạt các dạng phân tỏa dạng ngón xảy ra với các giá trị tỷ số linh động khác nhau (Hình 1. Theo Stalkup (1983) công thức để tính toán tỷ số linh động cho bơm ép nước khí luân phiên khi có sự hiện diện của nước trong dầu vỉa (công thức 1.

 Kg K   + w M = Chat−day = ( g + w )   g =  w  Swavg (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ