ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ MẾN CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG NÂNG CAO KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO TRẺ KHUYẾT TẬT (Nghiên cứu tại Trung tâm Nuôi dƣỡng Ngƣời có công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh) LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÀ NỘI – 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ MẾN CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG NÂNG CAO KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO TRẺ KHUYẾT TẬT ( Nghiên cứu tại Trung tâm Nuôi dƣỡng ngƣời có công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh) Chuyên ngành: Công tác xã hội ứng dụng Mã số: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Hồi Loan HÀ NỘI – 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hồi Loan. Các tài liệu trích dẫn, kết quả nêu trong khóa luận đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố, Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam kết này. Hà Nội, ngày…tháng…năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Mến TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Công tác xã hội nhóm trong nâng cao kiến thức và kỹ năng giáo dục giới tính cho trẻ khuyết tật ”, Em đã nhận được nhiều sự ủng hộ, động viên và giúp đỡ cũng như sự chỉ bảo tận tình, chu đáo từ phía giáo viên hướng dẫn, bạn bè và gia đình. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thày giáo/ giảng viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hồi Loan. Thầy là người trực tiếp giảng dạy và cũng là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu để em có thể hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Xã hội học, bộ môn Công tác xã hội – Trường ĐH khoa học xã hội và nhân văn đã tạo điều kiện thuận lợi trang bị về kiến thức và kỹ năng, nguồn tài liệu để em có thể hoàn thành bài khóa luận của mình theo hướng thực hành CTXH chuyên nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo cũng như tập thể các giáo viên, nhân viên chăm sóc và các em học sinh của Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh, các bậc phụ huynh và đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện, đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết để phục vụ quá trình can thiệp. Do hạn chế về mặt thời gian cũng như đây là lần đầu tiên em thực hành với đề tài còn nhiều mới mẻ, chắc hẳn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và những người quan tâm đến đề tài thực hành này. Xin chân thành cảm ơn! TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 CTXH Công tác xã hội 2 GDGT Giáo dục giới tính 3 NVCTXH Nhân viên công tác xã hội 4 TKT Trẻ khuyết tật 5 QHTD Quan hệ tình dục 6 SKSS Sức khỏe sinh sản 7 THPT Trung học phổ thông 8 UBND Ủy ban nhân dân 9 HĐND Hội đồng nhân dân 10 NCC&BTXH Người có công và bảo trợ xã hội 11 THCS Trung học sơ sở 12 TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Hoạt động GDGT tại Trung tâm 51 Bảng 2.2: Thái độ của TKT khi nghe về GDGT 53 Bảng 2.3: Đánh giá thực trạng kiến thức về GDGT mà các em đang 55 được học Bảng 2.4: Mong muốn của các em về những kiến thức cần được trang 57 bị về GDGT Bảng 2.5: Tác dụng của việc học GDGT tại Trung tâm 58 Bảng 2.6: Nguồn tìm hiểu GDGT của TKT 59 Bảng 2.7: Môi trường dạy GDGT cho trẻ khuyết tật 60 Bảng 2.8: Hình thức học GDGT tại Trung tâm 61 Bảng 2. Hình thức học GDGT mà các em mong muốn tại Trung tâm 62 Bảng 2. Thực trạng kỹ năng GDGT của trẻ KT tại Trung tâm 63 Bảng 2. Mong muốn được trang bị kỹ năng GDGT 64 Bảng 2.12 Đề xuất của các em về chương trình GDGT nhằm nâng cao 66 kiến thức và kỹ năng GDGT Bảng 2. Thái độ của những người được hỏi liên quan đén GDGT 67 Bảng 2.14 Bảng đánh giá về kiến thức và kỹ năng GDGT của trẻ khuyết 70 tật trước khi thực nghiệm Bảng 3.1 Tiêu chí đánh giá kiến thức giáo dục giới tính cho trẻ khuyết 99 tật trước và sau thực nghiệm Bảng 3.2 Tiêu chí đánh giá kỹ năng giáo dục giới tính cho trẻ khuyết tật 100 trước và sau thực nghiệm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Lý do chọn vấn đề can thiệp . Tổng quan tài liệu nghiên cứu . Tình hình nghiên cứu trên Thế Giới. Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc. Ý nghĩa của nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học . Ý nghĩa thực tiễn. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . Mục đích nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu . Đối tƣợng nghiên cứu . Khách thể nghiên cứu . Giới hạn phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Phƣơng pháp phân tích tài liệu . PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU TRA BẢNG HỎI.18 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU . Cơ sở lý luận và phƣơng pháp luận . Cơ sở phương pháp luận . Các khái niệm công cụ . Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu . Cơ sở thực tiễn . Các chính sách và dịch vụ hỗ trợ đối tƣợng trẻ em khuyết tật . Vài nét về địa bàn nghiên cứu .44 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 2.:THỰC TRẠNG VỀ KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO TRẺ KHUYẾT TẬT SỐNG TRONG TRUNG TÂM NUÔI . Thực trạng hoạt động giáo dục giới tính cho trẻ khuyết tật .1 Thực trạng hoạt động giáo dục giới tính .2 Thực trạng thái độ của trẻ về hoạt động giáo dục giới tính .2 Thực trạng kiến thức và kỹ năng giáo dục giới tính của trẻ khuyết tật tại Trung tâm.1 Thực trạng kiến thức về giáo dục giới tính .2 Những vấn đề trong chƣơng trình giáo dục giới tính mà các em quan tâm và cần phải đi sâu hơn nữa .3 Thực trạng kỹ năng về giáo dục giới tính .3 Nhãn quan của Lãnh đạo, giáo viên và ngƣời làm công tác quản lý tại Trung tâm . Điều kiện vật chất - vấn đề kinh phí .70 CHƢƠNG 3 : THỰC HÀNH MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG NÂNG CAO KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM . Lý do lựa chọn áp dụng phƣơng pháp công tác xã hội nhóm trong nâng cao kiến thức và kỹ năng giáo dục giới tính cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm Nuôi dƣỡng ngƣời có công và bảo trợ xã hội Bắc ninh.2 Thành lập nhóm và tiến trình ứng dụng mô hình công tác xã hội nhóm trong nâng cao kiến thức và kỹ năng giáo dục giới tính cho trẻ khuyết tật.1 Xác định mục đích hỗ trợ và khả năng thành lập nhóm .2 Tiến trình ứng dụng mô hình CTXH nhóm trong nâng cao kiến thức và kỹ năng GDG cho TKT tại Trung tâm .76 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .106 TÀI LIỆU THAM KHẢO .112 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn vấn đề can thiệp Anthony Lake- Giám đốc Điều hành UNICEF trong một báo cáo về Tình hình Trẻ em Thế giới hàng năm của UNICEF (trong đó có trẻ khuyết tật) phát biểu: “Nhìn vào khuyết tật của trẻ trƣớc khi nhìn nhận trẻ không chỉ là hành động không công bằng với trẻ, mà còn làm mất đi những điều trẻ có thể mang lại cho xã hội…. Sự mất mát của các em là mất mát chung của toàn xã hội; lợi ích của các em cũng là lợi ích cho toàn xã hội, vì thế sự phân biệt đối xử dựa trên tình trạng khuyết tật là một hình thức áp bức…” [1]. Điều này cho thấy khuyết tật hiện nay không chỉ là vấn đề của riêng mỗi quốc gia mà là vấn đề mang tính toàn cầu và trẻ khuyết tật là trẻ nằm trong nhóm những trẻ em dễ bị tổn thương nhất. Một thực tế những năm qua ở Việt Nam đang phải đối mặt với vấn đề xâm hại tình dục trẻ em nói chung và TKT cũng không phải ngoại lệ. Tình trạng trẻ em bị xâm hại tình dục liên tục gia tăng với mức độ ngày càng phức tạp. Nếu trước đây trẻ bị xâm hại từ 13-18 tuổi, thì nay xuất hiện nhiều vụ việc ở lứatuổi từ 5-13 tuổi. Theo số liệu từ Bộ lao động thương binh và xã hội (LĐTB-XH) trong năm ( 2011-2115) cả nước có 5.300 vụ xâm hại tình dục trẻ em và có chiều hướng gia tăng. Tuy nhiên các chuyên gia cho rằng, số vụ xâm hại tình dục trẻ em được ghi nhận tại Việt Nam trong những năm qua thực tế chỉ là “phần nổi của tảng băng chìm”. Vấn đề này dễ gây nên những hậu quả xã hội khôn lường và trở thành mối quan tâm, lo lắng không chỉ trong cộng đồng mà còn cả ở các nhà nghiên cứu. Bởi lẽ, trẻ nếu như không được trang bị những kiến thức và rèn các kỹ năng liên quan tới vấn đề này thì 1 Trích từ Báo cáo tình hình trẻ em thế giới năm 2013. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chúng rất dễ lâm vào tình trạng tổn thương nghiêm trọng về tâm, sinh lý và dễ gặp nguy cơ cao về viêm nhiễm đường sinh dục, xuất huyết, ứ máu vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, viêm dính tử cung, vòi trứng đối với nữ, cũng như rối loạn cương dương, xuất tinh sớm và đặc biệt là các bệnh lây truyền qua đường tình dục, trong đó có HIV/AIDS đối với nam giới … Theo ước tính của tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 250 triệu người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Ở Việt Nam, nhóm tuổi thanh niên từ 16 đến 30 tuổi có khoảng 6,1 triệu người chiếm 1,3 % tổng số người trong độ tuổi lao động.
## Tổng quan nghiên cứu
Theo số liệu từ Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, trong giai đoạn 2011-2015, cả nước ghi nhận khoảng 5.300 vụ xâm hại tình dục trẻ em, trong đó trẻ khuyết tật (TKT) là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Bắc Ninh, nơi nghiên cứu tập trung, có 170 trẻ khuyết tật thuộc các dạng khuyết tật nghe nói, trí tuệ và vận động, với độ tuổi từ 8 đến 18. Thực trạng giáo dục giới tính (GDGT) cho trẻ khuyết tật tại đây còn nhiều hạn chế, chưa có chương trình GDGT chính thức, giáo viên thiếu năng lực chuyên môn, và nhận thức của nhà quản lý còn thấp.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng kiến thức và kỹ năng GDGT của trẻ khuyết tật tại Trung tâm, phân tích nguyên nhân hạn chế, và áp dụng mô hình công tác xã hội nhóm (CTXH nhóm) để nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho trẻ. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2017 tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Bắc Ninh.
Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong việc làm rõ các lý thuyết về CTXH nhóm, giáo dục giới tính và phát triển kỹ năng cho trẻ khuyết tật. Về thực tiễn, kết quả giúp nâng cao nhận thức và năng lực của nhân viên công tác xã hội, giáo viên và nhà quản lý trong việc tổ chức các hoạt động GDGT phù hợp, góp phần bảo vệ sức khỏe và phát triển toàn diện cho trẻ khuyết tật.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
- **Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow**: Nhấn mạnh nhu cầu cơ bản và bậc cao của con người, trong đó trẻ khuyết tật có nhu cầu được giáo dục giới tính để phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần.
- **Thuyết hệ thống**: Xem xét trẻ khuyết tật trong mối quan hệ với môi trường xã hội, gia đình, nhà trường và Trung tâm, nhằm hiểu tác động qua lại giữa các hệ thống này trong việc giáo dục giới tính.
- **Thuyết nhận thức - hành vi**: Giúp giải thích quá trình thay đổi hành vi và nhận thức của trẻ khuyết tật thông qua các hoạt động nhóm, từ đó hình thành kỹ năng và kiến thức mới về giới tính.
- **Khái niệm chuyên ngành**: Giáo dục giới tính, công tác xã hội nhóm, trẻ khuyết tật, kỹ năng sống, kiến thức giới tính.
### Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp định lượng và định tính:
- **Nguồn dữ liệu**: Thu thập từ 60 trẻ khuyết tật đang học GDGT tại Trung tâm, 30 giáo viên và cán bộ quản lý, cùng các tài liệu, báo cáo, chính sách liên quan.
- **Phương pháp phân tích**: Phân tích tài liệu, điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu 71 đối tượng (gồm giám đốc Trung tâm, giáo viên, trẻ khuyết tật), và thực nghiệm mô hình CTXH nhóm.
- **Cỡ mẫu và chọn mẫu**: Mẫu gồm 60 trẻ khuyết tật (36,7% nam, 63,3% nữ), độ tuổi từ 10 đến 13 tuổi, được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện cho nhóm nghiên cứu.
- **Timeline nghiên cứu**: Tháng 9/2017 đến tháng 12/2017, bao gồm giai đoạn khảo sát thực trạng, triển khai mô hình CTXH nhóm và đánh giá kết quả.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Thực trạng kiến thức GDGT của trẻ khuyết tật còn hạn chế**: Khoảng 70% trẻ chưa hiểu đầy đủ về các biểu hiện tuổi dậy thì và sức khỏe sinh sản. Chỉ 40% trẻ biết cách phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- **Kỹ năng giáo dục giới tính yếu kém**: 65% trẻ chưa có kỹ năng tự bảo vệ bản thân trước các hành vi xâm hại tình dục, và 75% chưa biết cách xử lý khi gặp tình huống nguy hiểm.
- **Vai trò của giáo viên và nhân viên công tác xã hội chưa phát huy hiệu quả**: 60% giáo viên chưa được đào tạo bài bản về GDGT cho trẻ khuyết tật, dẫn đến phương pháp truyền đạt thiếu hấp dẫn và không phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ.
- **Ứng dụng mô hình CTXH nhóm nâng cao hiệu quả GDGT**: Sau thực nghiệm, kiến thức GDGT của trẻ tăng lên 30%, kỹ năng tự bảo vệ tăng 25%, thể hiện qua bảng đánh giá tiêu chí trước và sau can thiệp.
### Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của thực trạng hạn chế kiến thức và kỹ năng GDGT là do thiếu chương trình giáo dục phù hợp, năng lực giáo viên còn yếu và nhận thức xã hội chưa đầy đủ về tầm quan trọng của GDGT cho trẻ khuyết tật. So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, kết quả tương đồng với xu hướng chung về thiếu hụt GDGT cho nhóm trẻ đặc biệt.
Việc áp dụng CTXH nhóm tạo môi trường tương tác, chia sẻ và học hỏi giữa các thành viên, giúp trẻ khuyết tật phát triển nhận thức và kỹ năng một cách tự nhiên, hiệu quả hơn. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng kiến thức và kỹ năng trước và sau can thiệp, minh họa sự tiến bộ rõ rệt.
Kết quả nghiên cứu góp phần khẳng định vai trò quan trọng của CTXH nhóm trong giáo dục giới tính, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các chương trình GDGT phù hợp cho trẻ khuyết tật tại các trung tâm nuôi dưỡng.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Xây dựng chương trình GDGT chuyên biệt cho trẻ khuyết tật**: Thiết kế nội dung phù hợp với đặc điểm nhận thức và nhu cầu của trẻ, đảm bảo bao phủ kiến thức cơ bản và kỹ năng tự bảo vệ. Thời gian thực hiện: 6 tháng; chủ thể: Bộ Giáo dục phối hợp Trung tâm.
- **Đào tạo nâng cao năng lực giáo viên và nhân viên công tác xã hội**: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về GDGT và kỹ năng truyền đạt cho trẻ khuyết tật. Mục tiêu tăng 80% giáo viên đạt chuẩn năng lực trong 1 năm.
- **Phát triển mô hình CTXH nhóm rộng rãi**: Nhân rộng mô hình tại các trung tâm nuôi dưỡng khác, tạo câu lạc bộ GDGT để tăng cường tương tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa trẻ. Thời gian triển khai: 12 tháng; chủ thể: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
- **Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và Trung tâm**: Xây dựng kênh thông tin, tổ chức hội thảo, tư vấn cho phụ huynh về GDGT để tạo môi trường giáo dục đồng bộ. Mục tiêu nâng cao nhận thức phụ huynh lên 70% trong 1 năm.
- **Đầu tư cơ sở vật chất và tài liệu hỗ trợ GDGT**: Cung cấp tài liệu, thiết bị học tập phù hợp, tạo môi trường học tập thân thiện, sinh động cho trẻ khuyết tật. Chủ thể: Trung tâm và các tổ chức xã hội.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhân viên công tác xã hội và giáo viên tại các trung tâm nuôi dưỡng trẻ khuyết tật**: Áp dụng mô hình CTXH nhóm để nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính.
- **Nhà quản lý giáo dục và chính sách xã hội**: Tham khảo để xây dựng chính sách, chương trình phù hợp với nhu cầu đặc thù của trẻ khuyết tật.
- **Các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ trẻ em**: Sử dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các dự án hỗ trợ giáo dục giới tính cho trẻ khuyết tật.
- **Phụ huynh và người chăm sóc trẻ khuyết tật**: Nâng cao nhận thức và kỹ năng hỗ trợ con em trong việc tiếp nhận kiến thức và kỹ năng giáo dục giới tính.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Tại sao giáo dục giới tính lại quan trọng đối với trẻ khuyết tật?**
Trẻ khuyết tật dễ bị tổn thương và thiếu kiến thức về giới tính, dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và các vấn đề sức khỏe sinh sản. GDGT giúp trẻ hiểu biết, tự bảo vệ và phát triển toàn diện.
2. **Mô hình công tác xã hội nhóm có ưu điểm gì trong giáo dục giới tính?**
CTXH nhóm tạo môi trường tương tác, chia sẻ, giúp trẻ học hỏi lẫn nhau, tăng cường kỹ năng xã hội và tự tin trong việc tiếp nhận kiến thức giới tính.
3. **Làm thế nào để giáo viên nâng cao năng lực giảng dạy GDGT cho trẻ khuyết tật?**
Thông qua các khóa đào tạo chuyên sâu, tập huấn kỹ năng truyền đạt phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ, sử dụng phương pháp giảng dạy đa dạng, sinh động.
4. **Phụ huynh có thể hỗ trợ con em trong giáo dục giới tính như thế nào?**
Phụ huynh cần tạo môi trường cởi mở, lắng nghe, giải đáp thắc mắc của trẻ một cách nhẹ nhàng, khoa học và phối hợp với nhà trường, trung tâm để đồng hành cùng trẻ.
5. **Làm sao để đánh giá hiệu quả của chương trình GDGT áp dụng CTXH nhóm?**
Sử dụng các tiêu chí đánh giá kiến thức và kỹ năng trước và sau can thiệp, kết hợp phỏng vấn sâu và quan sát hành vi thực tế của trẻ trong môi trường sinh hoạt.
## Kết luận
- Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng hạn chế về kiến thức và kỹ năng giáo dục giới tính của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Bắc Ninh.
- Mô hình công tác xã hội nhóm được áp dụng thành công, nâng cao đáng kể nhận thức và kỹ năng tự bảo vệ của trẻ.
- Kết quả góp phần làm phong phú lý luận về CTXH nhóm và giáo dục giới tính trong lĩnh vực công tác xã hội.
- Đề xuất các giải pháp thiết thực, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho trẻ khuyết tật tại các trung tâm nuôi dưỡng.
- Khuyến nghị mở rộng nghiên cứu và nhân rộng mô hình trong các địa phương khác để bảo vệ và phát triển toàn diện cho trẻ khuyết tật.
Hành động tiếp theo là triển khai các giải pháp đề xuất, tổ chức đào tạo và xây dựng chương trình GDGT chuyên biệt, đồng thời tăng cường phối hợp giữa các bên liên quan nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho trẻ khuyết tật trong lĩnh vực giáo dục giới tính.