LỜI MỞ ĐẦU. 3 PHỤ LỤC HÌNH ẢNH. GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM VIRTUALDUB. Giao diện chính:.
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG FILTER TRONG VIRTUALDUB. Sử dụng bộ lọc. Hoạt động xử lý video phổ biến. Bộ lọc video mở rộng.
ÁP DỤNG CÁC FILTER ĐỂ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG CỦA ẢNH, VIDEO. Hộp thoại bộ lọc video (video filters dialog). Các filter xử lý video của Virtualdub :. 18 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.
48 TÀI KIỆU THAM KHẢO. 49 3 Sinh viên: Nguyễn Văn Trọng Khai thác phần mềm Virtualdub, sử dụng các filterđể nâng cao chất lượng Videoclip PHỤ LỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Giao diện chính của Virtualdub. Error! Bookmark not defined.
Thanh trượt vị trí. Error! Bookmark not defined. Điều khiển phát lại. Error! Bookmark not defined.
Điều khiển bước nhảy khung hình. Error! Bookmark not defined. Điều khiển bước khung chính. Error! Bookmark not defined.
Điều khiển bước cảnh. Error! Bookmark not defined. Điều khiển đánh dấu đầu vào và đầu ra. Error! Bookmark not defined.
Màn hình hiển thị dấu thời gian. Error! Bookmark not defined. Hộp thoại filter trong virtualdub. Error! Bookmark not defined.
Hộp thoại filters trong Virtualdub. Error! Bookmark not defined. Ví dụ bộ lọc 2 :1 reduction. Error! Bookmark not defined.
Ví dụ bộ lọc 2:1 reduction (high quality). Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ bộ lọc blur. Error! Bookmark not defined.
Hình ảnh ví dụ bộ lọc blur more. Error! Bookmark not defined. Khai thác phần mềm Virtualdub, sử dụng các filterđể nâng cao chất lượng Videoclip Hình 3. Hình ảnh hộp thoại bộ lọc Bob doubler.
Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ áp dụng bộ lọc box blur. Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ bộ lọc brightness/contrast Error! Bookmark not defined.
Hình ảnh hộp thoại bộ lọc chroma smoother. Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ bộ lọc chroma smoother Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ bộ lọc convert format.
Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ bộ lọc deinterlace. Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ bộ lọc emboss.
Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ bộ lọc field bob. Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ bộ lọc field swap.
Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ bộ lọc fill. Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ bộ lọc flip horizontally.
Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ bộ lọc flip vertically. Error! Bookmark not defined. 5 Sinh viên: Nguyễn Văn Trọng Khai thác phần mềm Virtualdub, sử dụng các filterđể nâng cao chất lượng Videoclip Hình 3.
Hình ảnh hộp thoại bộ lọc general convolution. Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ bộ lọc grayscale. Error! Bookmark not defined.
Hình ảnh ví dụ bộ lọc HSV adjust. Error! Bookmark not defined. Hình ảnh ví dụ bộ lọc invert. Error! Bookmark not defined.
Hình ảnh ví dụ bộ lọc levels. Error! Bookmark not defined. hình ảnh của phép lọc logo. Error! Bookmark not defined.
hình ảnh của phép lọc Motion blur. Error! Bookmark not defined. Hình ảnh của phép lọc Resize. Error! Bookmark not defined.
hình ảnh của phép lọc rotate. Error! Bookmark not defined. Hình ảnh của phép lọc rotate2. Error! Bookmark not defined.
Hình ảnh của phép lọc sharpen. Error! Bookmark not defined. Hình ảnh của phép lọc smoother. Error! Bookmark not defined.
Hình ảnh của phép lọc temporal smoother. Error! Bookmark not defined. 6 Sinh viên: Nguyễn Văn Trọng Khai thác phần mềm Virtualdub, sử dụng các filterđể nâng cao chất lượng Videoclip Hình 3. Hình ảnh của phép lọc threshold.
Error! Bookmark not defined. Hình ảnh của phép lọc TV Error! Bookmark not defined. hình ảnh của phép lọc Warp resize. Error! Bookmark not defined.
GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM VIRTUALDUB 1. Giới thiệu Virtualdub là một tiện ích chụp và xử lý video dành cho Microsoft Windows, được viết bởi Avery Lee. Nó được thiết kế để xử lý dòng video tuyến tính, bao gồm lọc và nén lại. Virtualdub được phát hành theo các điều khoản của GNU - General Public License cho nên Virtualdub là phần mềm hoàn toàn miễn phí, có thể download tại http://virtualdub.
Tính năng: - Virtualdub hỗ trợ công tác phân phối trên nhiều máy tính trong một mạng. - Hỗ trợ làm việc với các tập tin lớn hơn (trên 2 Gb). - Cho phép xử lý lô. - Hỗ trợ nhiều audio tracks.
- Cắt video và âm thanh bằng keyframes. - Kết nối video và âm thanh, cung cấp các phương pháp mã hóa cùng một mảnh. - Tách âm thanh và video thành tập tin khác nhau. - Phân cách chế biến của dòng video và audio.
7 Sinh viên: Nguyễn Văn Trọng Khai thác phần mềm Virtualdub, sử dụng các filterđể nâng cao chất lượng Videoclip - Tách và kết nối file AVI. - Thay đổi độ chậm trễ âm thanh. - Thay đổi số lượng khung hình video mỗi video (tăng tốc / chậm tốc độ của âm thanh không thay đổi - desync). - Chuyển đổi video từ một định dạng khác.
- Giảm kích thước của tập tin video. - Hỗ trợ kết nối đến video với âm thanh từ các tập tin bên ngoài.W64 (nhưng không làm việc với định dạng. - Khi kết nối các plug-in tương ứng cũng hỗ trợ các tập tin định dạng. Giao diện chính: - Khung hiển thị: 2 tấm hình chữ nhật chiếm phần lớn giao diện của virtualdub; tấm hình bên trái là cửa sổ đầu vào và bên phải là cửa sổ đầu ra.
Như vị trí hiện tại được chuyển thông qua video thì các tấm sẽ cập nhật với bản gộc và kết quả lọc của các khung đó. Điều này cho phép thuận tiện cho việc so sánh trước và sau khi lọc của video. 8 Sinh viên: Nguyễn Văn Trọng Khai thác phần mềm Virtualdub, sử dụng các filterđể nâng cao chất lượng Videoclip Hình 1. Giao diện chính của Virtualdub Vị trí và kích thước của các màn hình hiển thị có thể được sửa đổi trong 1 số cách khác nhau.
9 Sinh viên: Nguyễn Văn Trọng Khai thác phần mềm Virtualdub, sử dụng các filterđể nâng cao chất lượng Videoclip - Thanh trượt vị trí: Hình 1. Thanh trượt vị trí Kéo thanh trượt bên dưới khung để thay đổi vị trí hiện tại trong video. Nếu được kích hoạt, các tấm hình hiển thị sẽ cập nhật để hiển thị khung được lựa chọn. Giữ Shift trong khi kéo lực lượng vị trí hiện tại để được đặt chỉ trên khung hình chính.
Bằng cách sử dụng nút chuột phải để kéo thanh trượt thay vì bên trái để kéo với tốc độ chậm hơn nhiều cho việc định vị chính xác hơn. Mỗi vị trí trên thanh trượt vị trí tương ứng với sự bắt đầu của mỗi khung hình trong thời gian video. Kết quả là, có một vị trí bổ sung ở cuối tương ứng với phần cuối của video. Ví dụ, với một khung hình video 6565 tranh trượt có thể được định vị 0-2280.
- Điều khiển phát lại: Hình 1. Điều khiển phát lại Bắt đầu và điểm dừng phát lại bản xem trước của video. Nút play có chữ “i” nhỏ chỉ chạy video đầu vào; còn với nút có chữ “o” nhỏ xem trước cả đầu vào và đẩu ra đã được lọc. Xem trước các video đầu ra đòi hỏi sức mạnh của CPU nhiều hơn và có thể không có khả năng xảy ra trong thời gian thực nếu như khung hình video là bộ lọc video lớn hoặc phức tạp được sử dụng 10 Sinh viên: Nguyễn Văn Trọng Khai thác phần mềm Virtualdub, sử dụng các filterđể nâng cao chất lượng Videoclip - Điều khiển bước nhảy khung: Hình 1.
Điều khiển bước nhảy khung hình Nhảy vào đầu, khung trước, khung tiếp theo và cuối của video. Những hành động này cũng có thể được thức hiện thông qua bàn phím bằng cách sử dụng Ctrl + mũi tên trái, mũi tên trái, mũi tên phải và Ctrl + mũi tên phải. - Điều khiển bước khung chính: Hình 1. Điều khiển bước khung chính Nhảy đến khung chính trước và sau trong đoạn video.
Một khung chính là khung đã được lưu giữ được chứa đầy đủ trong tập tin video và không phụ thuộc vào bất kỳ khung hình khác để giải mã; đây là những điểm tìm kiếm nhanh nhất trong đoạn video và thường có chất lượng cao hơn một chút. Đẩy mạnh bởi khung chính thường là hanh hơn đáng kể và tiện dụng khi duyệt qua các video. Ngoài ra, các khung chính đại diện cho điểm cắt thích hợp khi chỉnh sửa trong chế độ trực tiếp (Direct mode). Các điều khiển bước khung chính cũng vó thể được kích hoạt thông qua bàn phím bằng cách sử dụng Shift + mũi tên trái và Shift + mũi tên phải.
- Điều khiển bước cảnh: Hình 1. Điều khiển bước cảnh Nhảy đến cảnh trước hoặc sau trong đoạn video. Phát hiện cảnh được thực hiện bằng công nghệ tự động phân tích hình ảnh, bằng cách tìm kiếm sư thay đổi lớn mà chỉ có thể cắt giảm hoặc mất dần trong đoạn video. Các ngưỡng 11 Sinh viên: Nguyễn Văn Trọng Khai thác phần mềm Virtualdub, sử dụng các filterđể nâng cao chất lượng Videoclip để xác định bị phai hoặc cắt giảm có thể được kiểm soát trong hộp thoại Preferences.
Khi quét qua một số lượng lớn các video, các tấm hình hiển thị sẽ bắt đầu cập nhật với tốc độ chậm. Điều này là bình thường. Các bản cập nhật được giảm sau một thời gian ngắn để giảm thiểu sử dụng CPU và tang tốc độ quét. - Điều khiển đánh đấu đầu vào và đánh dấu đầu ra: Hình 1.
Điều khiển đánh dấu đầu vào và đầu ra Đặt điểm bắt đầu và kết thúc cho sự lựa chọn vị trí hiện tại. Việc lựa chọn được sử dụng bởi các lệnh trong menu Edit để chỉnh sửa các phần của video để được trả lại. Ngoài ra, nếu một phần của video được chọn khi một lệnh lưu được sử dụng, chỉ có một phần của video được xử lý. Phím Home và End cũng có thể được sử dụng để chọn video.
Lưu ý: Kể từ khi di chuyển vị trí thanh trượt để bắt đầu khung, điểm đánh dấu đầu ra phải được đặt một khung sau khi khung hình cuối cùng được lựa chọn. Điều này có nghĩa rằng nếu 300 khung hình được xóa bắt đầu từ frame 100, việc lựa chọn nên được bắt đầu tại frame 100 và kết thúc tại frame 100 + 300 = 400, không phải ở khung 399. Đây gọi là điểm kết thúc lựa chọn độc quyền. - Màn hình hiển thị dấu thời gian: Hình 1.
Màn hình hiển thị dấu thời gian Hiển thị số lượng khung hình hiện tại, dấu thời gian, và loại khung ở vị trí hiện tại. Các loại khung như sau: + [K]: Một khung chính. (AVI) + []: Khung delta – được lưu trữ như là một sự khác biệt từ khung trước.