Giới thiệu dự án

Tín dụng chính sách xã hội là trụ cột trong chiến lược giảm nghèo bền vững và bảo đảm an sinh xã hội tại Việt Nam. Giai đoạn 2015–2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Việt Nam đạt gần 6%/năm, nhưng khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn vẫn tồn tại dai dẳng. Tại tỉnh Thái Bình—địa bàn thuần nông thuộc vùng đồng bằng sông Hồng—các cú sốc vĩ mô như dịch bệnh Covid-19, dịch tả lợn châu Phi và biến đổi khí hậu đã tác động trực tiếp đến sinh kế của hàng chục nghìn hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng yếu thế.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là: người nghèo thiếu hụt nghiêm trọng tư liệu sản xuất, kiến thức quản trị dòng tiền và không có tài sản bảo đảm (collateral), dẫn đến việc bị loại trừ khỏi hệ thống ngân hàng thương mại truyền thống (financial exclusion). Khi không thể tiếp cận nguồn vốn chính thức, các đối tượng này dễ rơi vào vòng xoáy "tín dụng đen" với lãi suất thả nổi bào mòn sinh kế. Trong khi đó, việc cung ứng vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Chi nhánh tỉnh Thái Bình đòi hỏi phải vừa mở rộng độ bao phủ, vừa bảo toàn vốn nhà nước và duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            MỤC TIÊU DỰ ÁN ĐO LƯỜNG                          |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [1] Khảo sát, lượng hóa thực trạng chất lượng tín dụng giai đoạn 2019–2021  |
| [2] Thiết lập bộ chỉ số đo lường rủi ro định lượng và chuẩn định tính       |
| [3] Chuẩn hóa kiến trúc quy trình ủy thác & kiểm soát nợ phân kỳ            |
| [4] Đề xuất lộ trình giải pháp kỹ thuật và quản trị rủi ro đến năm 2025    |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận của đề tài dựa trên việc kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, báo cáo thống kê hoạt động tín dụng 2019–2021) với phương pháp đánh giá định tính theo bộ tiêu chuẩn nghiệp vụ (Văn bản số 3655/NHCS-TDNN). Kết quả kỳ vọng là xác lập mô hình quản lý chất lượng tín dụng tối ưu, duy trì tỷ lệ nợ quá hạn toàn chi nhánh $\le 0,15%$, nâng cao hệ số sử dụng vốn $\ge 95%$ và thúc đẩy tỷ lệ giảm nghèo toàn tỉnh từ 2,66% (2019) xuống dưới 2,0% vào năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 10 chương trình tín dụng trọng điểm đang triển khai tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Bình (với trọng tâm là cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo) trong giai đoạn 2019–2021, giới hạn không gian tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn nông thôn tỉnh Thái Bình, các kênh cung ứng vốn tồn tại song song với các ưu và nhược điểm kỹ thuật khác nhau:

Tiêu chí kỹ thuật Ngân hàng Thương mại (NHTM) Tín dụng phi chính thức ("Tín dụng đen") Mô hình NHCSXH Chi nhánh Thái Bình
Yêu cầu tài sản bảo đảm Bắt buộc (Bất động sản, tài sản có giá) Không yêu cầu Không yêu cầu (Cho vay tín chấp qua đoàn thể)
Lãi suất thực tế (%/năm) 9,5% – 14,0% (thả nổi theo thị trường) 36,0% – 120,0% Ưu đãi cố định theo quyết định của Chính phủ
Chi phí giao dịch Cao (thẩm định phức tạp, đi lại nhiều) Thấp nhưng rủi ro pháp lý cực cao Tối thiểu (giao dịch cố định tại Điểm giao dịch xã)
Cơ chế thu nợ Trích nợ tự động hoặc xử lý tài sản Thu hồi nợ cưỡng chế, áp lực tâm lý Thu lãi hàng tháng qua Tổ TK&VV, nợ gốc phân kỳ
Mục tiêu hoạt động Tối đa hóa lợi nhuận tài chính Bóc lột lợi nhuận biên Phi lợi nhuận, bảo toàn vốn, an sinh xã hội

Hệ thống yêu cầu nghiệp vụ quản trị tín dụng được phân loại theo ma trận MoSCoW:

  • Must-Have: Quy trình bình xét công khai tại Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (Tổ TK&VV); xác nhận đối tượng thụ hưởng của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã; hệ thống giám sát lãi tồn đọng và nợ quá hạn theo thời gian thực.
  • Should-Have: Tích hợp kiểm tra chéo tự động thông tin đối tượng giữa dữ liệu chuẩn nghèo đa chiều và cơ sở dữ liệu tín dụng; phân kỳ thu nợ gốc linh hoạt theo chu kỳ mùa vụ sinh học của cây trồng/vật nuôi.
  • Could-Have: Ứng dụng ứng dụng Mobile Banking/POS cầm tay cho Tổ trưởng Tổ TK&VV để ghi nhận giao dịch tại Điểm giao dịch xã.
  • Won't-Have (giai đoạn hiện tại): Áp dụng chấm điểm tín dụng tự động hoàn toàn bằng AI thay thế vai trò bình xét cộng đồng.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc vận hành của tín dụng chính sách là mô hình quản trị 4 cấp tích hợp cơ chế ủy thác từng phần:

[Trung ương: HĐQT NHCSXH / Tổng Giám đốc]
[Cấp Tỉnh: Ban Đại diện HĐQT Tỉnh / Chi nhánh NHCSXH Thái Bình]
[Cấp Huyện: Ban Đại diện HĐQT Huyện / 7 Phòng Giao dịch Huyện + 1 Hội sở Tỉnh]

Thiết kế cấu trúc dữ liệu quản lý tín dụng (Logical Data Schema)

Hệ thống quản lý dữ liệu đối tượng thụ hưởng và quy trình giải ngân được chuẩn hóa theo mô hình quan hệ logic:

-- Bảng đối tượng thụ hưởng chính sách
CREATE TABLE Beneficiary_Borrower (
    borrower_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    id_card_num VARCHAR(12) UNIQUE NOT NULL,
    full_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    poverty_status_code ENUM('POOR', 'NEAR_POOR', 'JUST_ESCAPED') NOT NULL,
    commune_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    group_id VARCHAR(20) NOT NULL,
    status ENUM('ACTIVE', 'SETTLED', 'DEFAULT') DEFAULT 'ACTIVE'
);

-- Bảng hợp đồng tín dụng và chỉ tiêu phân kỳ
CREATE TABLE Credit_Contract (
    contract_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    borrower_id VARCHAR(20) NOT NULL,
    program_code VARCHAR(10) NOT NULL, -- HSSV, HO_NGHEO, NS_VSMT, GQVL...
    loan_amount DECIMAL(15,2) NOT NULL CHECK (loan_amount <= 100000000),
    interest_rate_annual DECIMAL(5,2) NOT NULL,
    disbursement_date DATE NOT NULL,
    maturity_date DATE NOT NULL,
    repayment_cycles INT NOT NULL, -- Số kỳ phân kỳ trả nợ gốc
    outstanding_principal DECIMAL(15,2) NOT NULL,
    overdue_principal DECIMAL(15,2) DEFAULT 0.00,
    accrued_interest DECIMAL(15,2) DEFAULT 0.00,
    FOREIGN KEY (borrower_id) REFERENCES Beneficiary_Borrower(borrower_id)
);

Các chỉ số định lượng đo lường chất lượng tín dụng

  1. Hệ số sử dụng vốn ($H_{sdv}$): $$H_{sdv} = \frac{\text{Tổng dư nợ tín dụng}}{\text{Tổng nguồn vốn khả dụng}} \times 100%$$
  2. Vòng quay vốn tín dụng ($V_q$): $$V_q = \frac{\text{Doanh số thu nợ trong năm}}{\text{Dư nợ bình quân trong năm}} \quad (\text{vòng})$$
  3. Tỷ lệ nợ quá hạn ($T_{nqh}$): $$T_{nqh} = \frac{\text{Tổng số dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ tại thời điểm báo cáo}} \times 100%$$
  4. Tỷ lệ nợ bị chiếm dụng ($T_{cd}$): Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc: $T_{cd} \equiv 0%$.

Methodology

Nghiên cứu áp dụng quy trình phân tích kết hợp (Mixed Methodology):

  • Giai đoạn 1 (Thu thập & Tiền xử lý dữ liệu): Trích xuất toàn bộ dữ liệu kế toán và thống kê hoạt động tín dụng từ 8 đơn vị trực thuộc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Bình từ 01/01/2019 đến 31/12/2021.
  • Giai đoạn 2 (Định lượng rủi ro tín dụng): Sử dụng các mô hình tài chính đo lường tốc độ luân chuyển vốn, mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn ($M_{dứng} = \frac{\text{Tổng vốn giải ngân}}{\text{Tổng nhu cầu thẩm định}} \times 100%$), và phân tích ma trận nợ quá hạn/nợ khoanh.
  • Giai đoạn 3 (Định tính nghiệp vụ theo Văn bản 3655/NHCS-TDNN): Đánh giá 6 trụ cột định tính: (1) Đúng đối tượng thụ hưởng; (2) Độ tin cậy kiểm tra giám sát; (3) Tính bảo đảm nguồn vốn; (4) Hiệu quả phục vụ; (5) Xử lý rủi ro bất khả kháng; (6) Cơ sở vật chất tại các Điểm giao dịch xã.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thẩm định và phân loại chất lượng khoản vay được thực thi qua thuật toán phân luồng xử lý rủi ro 5 bước:

def evaluate_loan_quality(loan_record):
    """
    Thuật toán phân loại chất lượng khoản vay & rủi ro nợ theo chuẩn NHCSXH
    Input: dictionary chứa thông tin dư nợ, kỳ hạn, lãi tồn và kiểm tra sử dụng vốn
    Output: Trạng thái nhóm nợ và cảnh báo nghiệp vụ
    """
    principal = loan_record['outstanding_principal']
    overdue_days = loan_record['overdue_days']
    unpaid_interest_months = loan_record['unpaid_interest_months']
    purpose_verified = loan_record['used_for_stated_purpose']
    borrower_status = loan_record['borrower_status'] # 'SOLVENT', 'FORCE_MAJEURE_IMPACTED', 'MISAPPROPRIATED'

    # Kiểm tra rủi ro đạo đức / Nợ chiếm dụng
    if borrower_status == 'MISAPPROPRIATED':
        return {'category': 'DEBT_MISAPPROPRIATED', 'action': 'TRANSFER_INSPECTION_AGENCY', 'risk_weight': 1.0}
    
    # Kiểm tra tuân thủ mục đích sử dụng vốn
    if not purpose_verified:
        return {'category': 'PURPOSE_VIOLATION', 'action': 'EARLY_RECALL_PRINCIPAL', 'risk_weight': 0.8}

    # Phân loại theo kỳ hạn thanh toán
    if overdue_days == 0 and unpaid_interest_months < 3:
        return {'category': 'STANDARD_DEBT', 'action': 'NORMAL_MONITORING', 'risk_weight': 0.0}
    elif 0 < overdue_days <= 90:
        return {'category': 'OVERDUE_STAGE_1', 'action': 'COMMUNE_TASKFORCE_NOTICE', 'risk_weight': 0.2}
    elif overdue_days > 90:
        if borrower_status == 'FORCE_MAJEURE_IMPACTED':
            return {'category': 'SPECIAL_HANDLING_RISK', 'action': 'DEBT_RESCHEDULING_APPLICATION', 'risk_weight': 0.5}
        else:
            return {'category': 'BAD_DEBT', 'action': 'ENFORCED_RECOVERY_PROTOCOL', 'risk_weight': 1.0}

Testing và validation

Hiệu năng quản lý tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Bình qua giai đoạn 2019–2021 được kiểm chứng qua các bộ chỉ số vận hành chi tiết:

|           BẢNG CHỈ TIÊU KẾT CẤU NGUỒN VỐN VÀ DƯ NỢ (2019 - 2021)            |
| Chỉ tiêu nghiệp vụ       | Năm 2019     | Năm 2020     | Năm 2021           |
| Vốn Trung ương (Tr.đ)    | 2.474.162    | 2.495.802    | 2.582.853          |
| Tỷ trọng Vốn TW (%)      | 82,50%       | 79,55%       | 77,47%             |
| Vốn ủy thác ĐP (Tr.đ)    | 42.322       | 52.347       | 63.164             |
| Vốn huy động bù LS (Tr.đ)| Cấp bù TW    | +107.184     | +98.167            |
| Doanh số cho vay (Tr.đ)  | 1.337.041    | 1.529.000    | 931.565            |
| Doanh số thu nợ (Tr.đ)   | 764.776      | 1.048.048    | 734.351            |
| Tổng dư nợ (Tr.đ)        | 3.158.781    | 3.296.924    | 3.493.450          |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (%)     | 0,11%        | 0,13%        | 0,12%              |

Kết quả đạt được

  1. Kiểm soát rủi ro danh mục tín dụng: Dù trải qua 2 năm cao điểm của dịch Covid-19, tỷ lệ nợ quá hạn năm 2020 chỉ tăng nhẹ lên 0,13% và nhanh chóng giảm về mức 0,12% năm 2021 (tương đương quy mô nợ quá hạn kiểm soát dưới 4,2 tỷ đồng trên tổng dư nợ gần 3.500 tỷ đồng).
  2. Cơ cấu danh mục đầu tư chuyển dịch bền vững:
    • Dư nợ cho vay Hộ nghèo giảm dần từ 185.320 triệu đồng (2019) xuống 174.139 triệu đồng (2020) và 144.440 triệu đồng (2021).
    • Dư nợ chuyển dịch sang chương trình Hộ mới thoát nghèo (tăng trưởng 119.133 triệu đồng năm 2021) và chương trình Nước sạch & Vệ sinh môi trường nông thôn (đạt 1.501.000 triệu đồng năm 2021, tăng 9,15%).
  3. Tác động an sinh xã hội thực chứng: Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh Thái Bình giảm từ 3,35% (2018) xuống 2,66% (2019) và còn 2,35% (2020); tỷ lệ hộ cận nghèo giảm từ 3,16% (2018) xuống 2,56% (2020). Khảo sát sự hài lòng của khách hàng vay vốn đạt mức trên 90%.

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật quản trị

  • Tối ưu hóa chu trình kiểm soát ủy thác 3 bên: Kết hợp đồng bộ giữa Cán bộ tín dụng chuyên trách – Tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã – Ban quản lý Tổ TK&VV. Toàn bộ quy trình từ khâu bình xét đến thu hồi gốc/lãi được kiểm soát chéo, triệt tiêu hoàn toàn tình trạng phát sinh "Nợ bị chiếm dụng" ($T_{cd} = 0$).
  • Chuyển giao phương thức phân kỳ trả nợ con (Phân kỳ thu nợ): Thay vì thu một lần khi đáo hạn, NHCSXH Thái Bình áp dụng cơ chế chia nhỏ gốc nợ trả định kỳ 6 tháng/lần phù hợp với chu kỳ chu chuyển vốn trong sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi gia súc, canh tác lúa vụ).
|               MA TRẬN ĐỐI SOÁNH CÁC MÔ HÌNH TÍN DỤNG VI MÔ                  |
| Tiêu chí so sánh    | Grameen Bank     | Tín dụng tiêu    | NHCSXH Chi      |
|                     | (Bangladesh)     | dùng thương mại  | nhánh Thái Bình |
| Bảo lãnh nhóm       | Nhóm 5 người     | Không (Cá nhân   | Tổ TK&VV (30–60 |
| (Peer monitoring)   | liên đới chịu    | chịu trách nhiệm | tổ viên, bình   |
|                     | trách nhiệm nợ   | pháp lý đơn lẻ)  | xét cộng đồng)  |
| Hỗ trợ Nhà nước     | Độc lập / Vi mô  | Không có cấp bù  | Cấp bù LS 100%, |
|                     | quốc tế          | ngân sách        | bảo toàn vốn    |
| Điểm phục vụ        | Chi nhánh xã     | Chi nhánh trung  | Điểm giao dịch  |
|                     | vùng xa          | tâm đô thị       | xã tại UBND     |
| Tỷ lệ nợ xấu        | 1,5% – 3,0%      | 3,5% – 8,0%      | 0,11% – 0,13%   |

Đóng góp của mô hình giúp giảm thiểu tới 35% chi phí thời gian và đi lại cho hộ nghèo, loại bỏ hoàn toàn các tầng trung gian thu phí, đồng thời tạo thói quen gửi tiền tiết kiệm định kỳ hàng tháng cho 89.086 hộ dân đang có dư nợ.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực địa

Quy trình tín dụng được triển khai nhất quán trên toàn bộ 8 huyện, thành phố tỉnh Thái Bình (Thái Thụy, Tiền Hải, Kiến Xương, Vũ Thư, Đông Hưng, Quỳnh Phụ, Hưng Hà và TP. Thái Bình) thông qua mạng lưới 260 Điểm giao dịch xã cố định ngày giao dịch trong tháng:

[Hộ vay nộp hồ sơ] 
[Tổ TK&VV họp bình xét công khai (có sự giám sát của Trưởng thôn)]
[UBND cấp Xã xác nhận danh sách đối tượng đủ điều kiện]
[Tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác tổng hợp gửi NHCSXH]
[NHCSXH phê duyệt & Giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt/chuyển khoản tại Điểm giao dịch Xã]

|               PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TĂNG TRƯỞNG 2022–2025           |
| Chỉ tiêu dự báo          | Năm 2022     | Năm 2023     | Năm 2025 (Mục tiêu)|
| Tổng dư nợ dự phóng (Tr.đ)| 3.750.000    | 4.050.000    | 4.800.000          |
| Tăng trưởng dư nợ bình   | 7,3%         | 8,0%         | 8,5%/năm           |
| quân hàng năm (%)        |              |              |                    |
| Tỷ lệ nợ quá hạn mục tiêu| < 0,12%      | < 0,10%      | < 0,08%            |
| Vốn ủy thác từ NS địa    | 80.000       | 105.000      | 150.000            |
| phương (Tr.đ)            |              |              |                    |

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (Social Return on Investment - SROI): Mỗi 1.000.000.000 đồng vốn tín dụng chính sách giải ngân giúp tạo việc làm mới cho bình quân 12–15 lao động nông nhàn, hỗ trợ 8–10 hộ gia đình xây dựng công trình nước sạch vệ sinh đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và quản trị

  • Tỷ trọng nguồn vốn ủy thác địa phương còn thấp: Nguồn vốn ngân sách UBND tỉnh và các huyện trích chuyển sang NHCSXH năm 2021 chỉ đạt 63.164 triệu đồng (chiếm 1,81% tổng nguồn vốn hoạt động), phụ thuộc tới 77,47% vào nguồn vốn cân đối từ Trung ương.
  • Hạn mức cho vay một số chương trình chưa bắt kịp trượt giá: Hạn mức vay cho học sinh, sinh viên (2.500.000 đ/tháng/sinh viên giai đoạn khảo sát) và chương trình nước sạch vệ sinh môi trường chưa đáp ứng đủ chi phí leo thang thực tế của thị trường vật liệu xây dựng và học phí.
  • Mức độ số hóa tại Điểm giao dịch xã chưa đồng bộ: Việc ghi chép sổ vay vốn của một số Tổ trưởng Tổ TK&VV lớn tuổi tại các xã ven biển còn mang tính thủ công, dễ dẫn đến chậm trễ đối soát dữ liệu tức thời.

Hướng phát triển và khuyến nghị nghiên cứu

  1. Triển khai phần mềm ứng dụng nghiệp vụ tự động hóa (Mobile App dành riêng cho Ban quản lý Tổ TK&VV) để thu nợ, thu lãi và thu tiết kiệm theo thời gian thực (Real-time synchronization).
  2. Tích hợp định danh điện tử qua VNeID và cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia để tự động xác minh điều kiện thụ hưởng của hộ nghèo, loại bỏ hoàn toàn các sai sót trong khâu bình xét hành chính.
  3. Chuyển dịch mạnh mẽ phương thức cấp tín dụng từ mô hình kinh tế hộ cá thể sang mô hình tài trợ chuỗi liên kết giá trị nông sản và hợp tác xã kiểu mới tại địa phương.

Đối tượng hưởng lợi

|                CƠ CẤU GIÁ TRỊ TẠO LẬP CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG                |
| Nhóm đối tượng         | Giá trị thụ hưởng định lượng & định tính           |
| Sinh viên & Học viên   | Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm, khung lý    |
| chuyên ngành Ngân hàng | thuyết đo lường rủi ro tín dụng vi mô chuẩn mực.   |
| Cán bộ quản lý & Chuyên| Bộ công cụ đánh giá định tính (Văn bản 3655) và giải|
| viên tín dụng NHCSXH   | pháp phân luồng quản trị nợ quá hạn tại cơ sở.     |
| Chính quyền địa phương | Luận cứ khoa học để hoạch định dự toán trích chuyển|
| và các Tổ chức Hội     | ngân sách địa phương ủy thác hàng năm.             |
| Các nhà nghiên cứu     | Khung phương pháp luận đối so sánh mô hình ủy thác |
| chính sách công        | công khai với các định chế tài chính quốc tế.      |

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để hộ nghèo được giải ngân vay vốn tại NHCSXH Thái Bình là gì?

Hộ vay phải có tên trong danh sách hộ nghèo/cận nghèo/mới thoát nghèo được UBND cấp xã phê duyệt theo chuẩn nghèo từng thời kỳ, cư trú hợp pháp tại địa phương, gia nhập Tổ TK&VV tại thôn/xóm và được Tổ họp bình xét công khai với sự đồng thuận của đa số tổ viên mà không cần thế chấp tài sản.

2. Làm thế nào để NHCSXH kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cực thấp (dưới 0,15%)?

Chi nhánh sử dụng mô hình giám sát 4 bên liên hoàn: kiểm tra mục đích sử dụng vốn trong vòng 30 ngày sau giải ngân; thực hiện thu lãi hàng tháng và thu nợ gốc phân kỳ linh hoạt; duy trì kiểm tra nội bộ (KTKSNB) định kỳ và xử lý kịp thời các khoản nợ bị ảnh hưởng bởi rủi ro thiên tai qua cơ chế khoanh nợ, giãn nợ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Vốn ủy thác địa phương khác biệt như thế nào so với vốn cân đối Trung ương?

Vốn cân đối Trung ương do Hội sở chính NHCSXH cấp theo chỉ tiêu kế hoạch tín dụng quốc gia. Vốn ủy thác địa phương là nguồn ngân sách do HĐND và UBND tỉnh/huyện trích từ ngân sách địa phương chuyển sang NHCSXH để cho vay các đối tượng chính sách đặc thù theo đề án phát triển kinh tế riêng của tỉnh Thái Bình.

4. Quy trình xử lý khi khách hàng gặp rủi ro bất khả kháng (dịch bệnh, thiên tai) diễn ra như thế nào?

Ban quản lý Tổ TK&VV phối hợp cùng Trưởng thôn, Cán bộ Hội nhận ủy thác và Cán bộ tín dụng NHCSXH tiến hành kiểm tra thực tế, lập biên bản xác nhận mức độ thiệt hại tài sản/vốn vay, lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro (gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ khoanh nợ, xóa nợ tùy theo tỷ lệ thiệt hại).

5. Sự khác biệt cốt lõi giữa quy trình thu hồi nợ của NHCSXH và NHTM là gì?

NHTM thu hồi nợ tự động qua tài khoản thanh toán hoặc cưỡng chế xử lý tài sản thế chấp khi phát sinh nợ xấu. NHCSXH thu nợ gốc trực tiếp định kỳ tại Điểm giao dịch xã cố định hàng tháng thông qua cán bộ ngân hàng và Tổ TK&VV, kết hợp các giải pháp đôn đốc, hướng dẫn phương án khôi phục sản xuất của chính quyền cơ sở và các tổ chức đoàn thể.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng chính sách tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Bình trong giai đoạn biến động 2019–2021. Bằng việc lượng hóa các chỉ tiêu vận hành cốt lõi—tổng dư nợ tăng trưởng bền vững đạt gần 3.500 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ấn tượng ở mức 0,11%–0,13%, và tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm rõ rệt qua từng năm—nghiên cứu đã chứng minh tính ưu việt vượt trội của mô hình tín dụng chính sách ủy thác công khai.

Các đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài là tiền đề kỹ thuật quan trọng giúp ban lãnh đạo chi nhánh và các cấp quản lý địa phương tối ưu hóa công tác phân bổ nguồn lực tài chính công, đẩy mạnh số hóa hoạt động giao dịch xã, hướng tới mục tiêu hiện đại hóa hệ thống an sinh xã hội bền vững giai đoạn 2022–2025. Bạn đọc, sinh viên và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp cận trích xuất mô hình dữ liệu và tham khảo chi tiết toàn văn đề tài để ứng dụng trong các nghiên cứu kinh tế - xã hội chuyên sâu.