Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba đột phá chiến lược được khẳng định xuyên suốt trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Tại tỉnh Bắc Kạn, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2019 đạt 6% với tổng giá trị theo giá hiện hành ước đạt 10.747 tỷ đồng, hoàn thành 29/32 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu. Sự tăng trưởng này đòi hỏi hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi và công trình công cộng phải được đầu tư đồng bộ và quản lý hiệu quả.

Trong bối cảnh đó, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn đảm nhận vai trò chủ đầu tư và đại diện chủ đầu tư trực tiếp quản lý, giám sát hàng loạt công trình trọng điểm. Tuy nhiên, đơn vị đối mặt với nhiều thách thức lớn về chất lượng nguồn nhân lực: sự thiếu đồng đều về chuyên môn, hạn chế về năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin, cũng như cơ chế đãi ngộ chưa đủ mạnh để tạo động lực đột phá cho 54 cán bộ, viên chức và người lao động.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng chất lượng nhân lực giai đoạn 2017-2019, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện cả về trí lực, thể lực, tâm lực và chính sách quản trị nhân sự cho giai đoạn 2020-2025. Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm đầu tiên về năng lực thực thi công vụ tại một Ban Quản lý dự án cấp tỉnh miền núi, tạo tiền đề nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công và chất lượng công trình xây dựng địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) do Gary Becker phát triển, khẳng định đầu tư cho giáo dục và đào tạo đem lại lợi suất phát triển kinh tế cao hơn bất kỳ nguồn vốn vật chất nào. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp Mô hình Phát triển Nguồn nhân lực của McLean & McLean (2000) cùng quan điểm quản trị hiện đại của Swanson và Holton III (2001), định hình chất lượng nhân lực như một cấu trúc đa chiều gồm ba trụ cột chính:

  • Trí lực: Biểu hiện qua trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật, lý luận chính trị, năng lực quản lý nhà nước, kỹ năng tin học và ngoại ngữ phục vụ quản lý dự án.
  • Thể lực: Tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần theo tiêu chuẩn phân loại y tế, bảo đảm khả năng chịu áp lực công việc hiện trường và tiến độ thi công.
  • Tâm lực và phẩm chất: Tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, tính tự giác, kỷ luật hành chính và sự gắn kết văn hóa tổ chức.

Hệ thống lý thuyết khẳng định nâng cao chất lượng nhân lực không chỉ là công tác đào tạo đơn thuần, mà là chuỗi liên hoàn gồm 5 hoạt động chức năng: hoạch định tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, sắp xếp bố trí công việc, đánh giá thực thi nhiệm vụ và chính sách đãi ngộ vật chất - tinh thần.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ 12 báo cáo tổng kết năm, báo cáo nhân sự, hồ sơ thi đua khen thưởng và hồ sơ khám sức khỏe định kỳ của đơn vị giai đoạn 2017-2019, cùng các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 2439/QĐ-UBND và Quyết định số 1674/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 54 cán bộ, viên chức và người lao động của đơn vị (đạt tỷ lệ 100% cỡ mẫu nghiên cứu) thông qua bảng hỏi cấu trúc từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2020. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối và tránh sai số chọn mẫu trong quy mô đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng bảng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,0-1,8: Rất kém; 1,81-2,6: Kém; 2,61-3,4: Trung bình; 3,41-4,2: Tốt; đến 4,21-5,0: Rất tốt), kết hợp phân tổ thống kê, thống kê mô tả và so sánh tương đối - tuyệt đối trên phần mềm Excel để định lượng mức độ biến động qua 3 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng chất lượng nhân lực tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2019 đã làm rõ các phát hiện trọng tâm:

  1. Quy mô và cơ cấu nhân lực tương đối trẻ nhưng mất cân đối giới tính: Tổng biên chế ổn định ở mức 54 người, trong đó tỷ lệ nhân sự nam chiếm ưu thế do đặc thù giám sát công trình xây dựng. Độ tuổi dưới 40 chiếm trên 65% tổng số nhân lực, tạo lợi thế lớn về sự nhiệt huyết nhưng lại thiếu hụt chuyên gia có thâm niên sâu trên 15 năm kinh nghiệm quản lý dự án quy mô lớn.
  2. Trình độ học vấn cao nhưng kỹ năng bổ trợ còn hạn chế: Trên 85% viên chức đạt trình độ đại học và sau đại học thuộc khối ngành kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng và giao thông. Tuy nhiên, khảo sát cho thấy chỉ có khoảng 22% nhân sự sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành trong giao dịch quốc tế, và dưới 35% nhân sự vận hành tốt các phần mềm mô hình hóa thông tin công trình (BIM) cũng như phần mềm quản trị tiến độ chuyên sâu.
  3. Tình trạng sức khỏe và đánh giá thực thi nhiệm vụ: Theo tiêu chuẩn phân loại tại Quyết định số 1613/QĐ-BYT của Bộ Y tế, trên 90% người lao động đạt sức khỏe Loại 1 và Loại 2. Tuy nhiên, kết quả phân loại viên chức cuối năm vẫn tồn tại từ 3% đến 5% cán bộ ở mức chỉ hoàn thành hoặc không hoàn thành nhiệm vụ do chậm trễ tiến độ thẩm định hồ sơ thiết kế và nghiệm thu thanh quyết toán.
  4. Đánh giá sự hài lòng về các chính sách nhân sự nội bộ: Điểm đánh giá trung bình theo thang đo Likert đối với công tác đào tạo đạt mức 3,25/5,0 (mức Trung bình); công tác đãi ngộ và thu nhập tăng thêm đạt 2,95/5,0; điều kiện trang thiết bị phục vụ hiện trường đạt 3,30/5,0.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa bằng cấp chuyên môn và hiệu quả thực thi thực tế bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về mặt khách quan, Bắc Kạn là tỉnh miền núi có xuất phát điểm kinh tế thấp, mức thu nhập bình quân đầu người năm 2019 đạt 34,2 triệu đồng/năm, gây khó khăn trong việc thu hút nhân tài chất lượng cao từ các đô thị lớn. Về mặt chủ quan, công tác đào tạo tại đơn vị còn mang tính sự vụ, chưa gắn chặt với lộ trình tiêu chuẩn hóa chức danh và nhu cầu chuyển đổi số ngành xây dựng.

Khi so sánh với mô hình tại Ban Quản lý dự án công trình xây dựng nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ (nơi 86% cán bộ có trình độ đại học/cao đẳng, đã bồi dưỡng 92 lượt người về quản trị tài chính, đấu thầu và bổ nhiệm 12 cán bộ dưới 35 tuổi), có thể thấy Ban QLDA Bắc Kạn cần đẩy mạnh hơn nữa cơ chế quy hoạch cán bộ "động" và "mở". Dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa trực quan qua Sơ đồ 3.1 mô tả cấu trúc 5 phòng chuyên môn sau tái cơ cấu (theo Quyết định số 1674/QĐ-UBND) và 16 bảng thống kê chi tiết từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.16, minh chứng rõ nét cho thấy sự cần thiết phải gắn kết giữa đào tạo lý luận chính trị và kỹ năng thực hành công vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện theo lộ trình giai đoạn 2020-2025:

  1. Nâng cao nhận thức cấp ủy và đổi mới công tác quy hoạch cán bộ:
    • Hành động: Xây dựng đề án tiêu chuẩn hóa chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và chuyên viên nghiệp vụ.
    • Chủ thể thực hiện: Cấp ủy và Ban Giám đốc đơn vị.
    • Chỉ số mục tiêu: 100% cán bộ nguồn được đưa vào danh sách quy hoạch giai đoạn 2021-2026 hoàn thành chương trình trung cấp và cao cấp lý luận chính trị trước năm 2023.
  2. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu gắn liền với chuyển đổi số:
    • Hành động: Phối hợp các học viện, trường đại học chuyên ngành mở các lớp bồi dưỡng chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I, hạng II, kỹ năng lập hồ sơ mời thầu qua mạng và ứng dụng phần mềm quản trị dự án.
    • Chỉ số mục tiêu: 100% viên chức trực tiếp làm công tác giám sát đạt chứng chỉ quản lý dự án hợp chuẩn; 60% cán bộ kỹ thuật sử dụng thành thạo phần mềm chuyên ngành trước quý IV năm 2023.
  3. Hoàn thiện cơ chế sắp xếp, bố trí và sử dụng lao động hợp lý:
    • Hành động: Thực hiện rà soát, tinh gọn bộ máy theo Đề án tự chủ được duyệt tại Quyết định số 1674/QĐ-UBND, phân định rõ chức năng giữa 5 phòng chuyên môn: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định, Phòng Quản lý dự án I và Phòng Quản lý dự án II.
    • Chỉ số mục tiêu: Bố trí đúng người, đúng vị trí việc làm đạt tỷ lệ 100% vào cuối năm 2022.
  4. Tăng cường tạo động lực làm việc và chính sách đãi ngộ:
    • Hành động: Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với hiệu quả đánh giá công việc (KPIs), tạo nguồn thu tăng thêm hợp pháp từ các hợp đồng tư vấn, ủy thác quản lý dự án; đồng thời cải thiện môi trường làm việc và hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe định kỳ 02 lần/năm cho viên chức công trường.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng chỉ số hài lòng của người lao động về thu nhập và môi trường làm việc từ mức 2,95 lên trên 4,20 điểm Likert trong giai đoạn 2022-2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Lãnh đạo các Ban Quản lý dự án cấp tỉnh và huyện: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng năng lực cán bộ và mô hình tái cấu trúc tổ chức bộ máy sự nghiệp công lập tự chủ tài chính theo Nghị định của Chính phủ.
  2. Cơ quan tham mưu quản lý nhà nước (Sở Nội vụ, Sở Xây dựng): Sử dụng tài liệu làm cơ sở dữ liệu thực chứng để xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu toàn diện (kết hợp các chỉ tiêu trí lực, thể lực, kết quả thực thi và thang đo Likert) để áp dụng vào các đề tài quản trị nhân lực khu vực công.
  4. Kỹ sư, viên chức quản lý dự án đầu tư xây dựng: Nắm bắt các yêu cầu chuẩn hóa về chứng chỉ hành nghề, kỹ năng số và ngoại ngữ để chủ động lập kế hoạch tự học tập, đáp ứng tiêu chuẩn nghề nghiệp trong bối cảnh mới.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài đánh giá chất lượng nhân lực dựa trên những tiêu chí cốt lõi nào?
Luận văn đánh giá toàn diện chất lượng nhân lực qua 3 nhóm chỉ tiêu chính gồm: Nhóm năng lực trí lực (trình độ học vấn, chuyên môn, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ); Nhóm thể lực (phân loại sức khỏe theo chuẩn của Bộ Y tế); và Nhóm mức độ đảm nhận công việc (tiến độ, chất lượng quản lý công trình và kết quả xếp loại viên chức hàng năm).

Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập từ quy mô mẫu như thế nào?
Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp trong 3 năm liên tiếp (2017-2019) và thực hiện khảo sát dữ liệu sơ cấp trên toàn bộ 54 cán bộ, viên chức, người lao động đang làm việc tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn vào tháng 3 - tháng 4 năm 2020 bằng bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.

Đâu là rào cản lớn nhất đối với chất lượng nhân lực của đơn vị trong giai đoạn khảo sát?
Rào cản lớn nhất là sự mất cân đối giữa trình độ chuyên môn kỹ thuật với kỹ năng tin học ứng dụng và ngoại ngữ chuyên ngành. Ngoài ra, việc phân bổ vị trí việc làm đôi lúc chưa tối ưu và chế độ đãi ngộ phụ thuộc định mức nhà nước khiến mức độ hài lòng về thu nhập của nhân viên chỉ đạt mức trung bình 2,95/5,0.

Những bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ các mô hình quản lý dự án tỉnh bạn?
Luận văn đúc kết 5 bài học từ Ban QLDA Nông nghiệp & PTNT Phú Thọ và Bộ Nông nghiệp & PTNT: gắn kết quy hoạch với luân chuyển cán bộ trẻ; đa dạng hóa hình thức đào tạo ngắn hạn về đấu thầu/quản lý tài chính; chuẩn hóa vị trí việc làm; hoàn thiện công cụ tạo động lực vật chất kết hợp tinh thần; và phát huy vai trò của tổ chức Đảng, đoàn thể.

Đề tài có tính mới và giá trị thực tiễn như thế nào đối với tỉnh Bắc Kạn?
Đây là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về chất lượng nhân lực tại Ban QLDA ĐTXD tỉnh Bắc Kạn ngay tại thời điểm đơn vị chuyển đổi phương án tự chủ tổ chức bộ máy sang mô hình 5 phòng chuyên môn theo Quyết định số 1674/QĐ-UBND, mang lại giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác cán bộ địa phương.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các đơn vị quản lý dự án đầu tư xây dựng công lập.
  • Phân tích thực trạng 54 cán bộ, viên chức Ban QLDA ĐTXD tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2019 chỉ rõ điểm mạnh về trình độ đào tạo đại học và điểm nghẽn về năng lực công nghệ số, ngoại ngữ.
  • Xác định rõ các yếu tố khách quan từ địa bàn miền núi và yếu tố chủ quan trong công tác đào tạo, đãi ngộ tác động trực tiếp đến năng suất thực thi công vụ.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về quy hoạch, đào tạo chuyên sâu, sắp xếp vị trí việc làm 5 phòng ban và cải cách cơ chế tạo động lực.
  • Lộ trình triển khai giải pháp được hoạch định từ năm 2020 đến năm 2025, tạo bước chuyển biến căn bản về chất lượng nhân lực để hoàn thành tốt các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Bắc Kạn.

Để nâng cao hiệu quả quản trị và tham khảo trọn vẹn bộ công cụ đánh giá nhân lực, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu có thể khai thác sâu hơn hệ thống bảng biểu và khuyến nghị chi tiết trong toàn văn công trình nghiên cứu này.