Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dư Kim – Thương hiệu Thời trang IVY moda

Chuyên khảo phân tích Luận án thạc sĩ, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2020

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực

1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực

1.1.2. Khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực

1.1.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.2.1. Trí lực của nguồn nhân lực

1.2.1.1. Trình độ văn hóa
1.2.1.2. Trình độ chuyên môn, kỹ thuật

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯ KIM – THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG IVY MODA

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯ KIM – THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG IVY MODA

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại IVY moda

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của IVY moda. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc cải thiện chất lượng nhân lực không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho thương hiệu. Để thực hiện điều này, IVY moda cần có những chiến lược rõ ràng và hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Nguồn nhân lực được coi là tài sản quý giá nhất của mỗi doanh nghiệp. Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và khả năng cạnh tranh của IVY moda trên thị trường.

1.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại IVY moda

Mặc dù IVY moda đã có những nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Chất lượng nhân lực hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, dẫn đến hiệu quả thực hiện công việc chưa cao.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại IVY moda

IVY moda đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Những thách thức này không chỉ đến từ nội bộ mà còn từ môi trường bên ngoài. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết để cải thiện chất lượng nhân lực.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng và trình độ chuyên môn

Nhiều nhân viên tại IVY moda chưa được đào tạo bài bản, dẫn đến thiếu hụt kỹ năng cần thiết cho công việc. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc và sự phát triển của doanh nghiệp.

2.2. Môi trường làm việc chưa tối ưu

Môi trường làm việc tại IVY moda cần được cải thiện để khuyến khích sự sáng tạo và phát triển của nhân viên. Một môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nâng cao động lực làm việc và chất lượng nguồn nhân lực.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại IVY moda

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, IVY moda cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện kỹ năng mà còn tạo ra một văn hóa doanh nghiệp tích cực.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

IVY moda cần đầu tư vào các chương trình đào tạo và phát triển nhân viên. Việc này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra sự gắn bó giữa nhân viên và doanh nghiệp.

3.2. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực

Một văn hóa doanh nghiệp tích cực sẽ khuyến khích nhân viên phát huy tối đa khả năng của mình. IVY moda cần tạo ra một môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ lẫn nhau.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại IVY moda

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại IVY moda đã mang lại những kết quả tích cực. Những kết quả này không chỉ thể hiện qua hiệu suất làm việc mà còn qua sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo đã giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và trình độ chuyên môn. Điều này đã góp phần nâng cao hiệu quả công việc và sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Tác động của văn hóa doanh nghiệp đến chất lượng nguồn nhân lực

Văn hóa doanh nghiệp tích cực đã tạo ra một môi trường làm việc tốt, giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và sáng tạo hơn trong công việc.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho IVY moda

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một quá trình liên tục và cần sự cam kết từ ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên. IVY moda cần tiếp tục cải thiện và phát triển các chính sách nhân sự để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực trong tương lai

IVY moda cần xây dựng một chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn, tập trung vào việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên.

5.2. Tăng cường sự gắn kết giữa nhân viên và doanh nghiệp

Sự gắn kết giữa nhân viên và doanh nghiệp là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. IVY moda cần tạo ra các chương trình khuyến khích và động viên nhân viên.

25/07/2025
Luận án thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực 1. Khái niệm nguồn nhân lực. - Khái niệm nguồn nhân lực Theo giáo trình nguồn nhân lực của trường Đại học Lao động – Xã hội do PGS.

Nguyễn Tiệp chủ biên, in năm 2005: Với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội thì “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động” [2,tr. “Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động” [2,tr. Khái niệm này chỉ kha rnăng đảm đương lao động chính của xã hội. Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực của trường Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.

Mai Quốc Chánh chủ biên in năm 2008: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” [3,tr. “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật hất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và kha rnăng đố được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội” [3,tr. - Khái niệm nguồn nhân lực tại doanh nghiệp Những khái niệm nêu trên chỉ nguồn nhân lực ở phạm vi vĩ mô của nền kinh tế.

Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu của luận án là vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Vậy trong phạm vi doanh nghiệp, nguồn nhân lực được hiểu như thế nào? Theo GS. Bùi Văn Nhơn trong sách “Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội” xuất bản năm 2006: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong doanh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [4,tr.72] Theo giáo trình “ Quản trị nhân lực”, Đại học Kinh tế Quốc dân do Ths. Nguyễn Văn Điềm và PGS.

Nguyễn Ngọc Quân chủ biên (2004) thì khái niệm này được hiểu như sau” “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực”.8] 5 Khái niệm này chưa nêu rõ sức mạnh tiềm ẩn của nguồn nhân lực trong một tổ chức nếu họ được động viên, phối hợp tốt với nhau. Vì vậy, trog luận án này, khái niệm nguồn nhân lực được hiểu như sau” Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó có sức khỏe và trình độ khác nhau, họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nếu được tổ chức quản lý tốt và động viên, khuyến khích phù hợp. Khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực Theo giáo trình nguồn nhân lực của trường Đại học Lao động – Xã hội do PGS. Nguyễn Tiệp chủ biên, in năm 2005: Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực, là tố chất, bản chất bên trong của nguồn nhân lực, nó luôn có sự vận động và phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng như mức sống của dân cư.

Chất lượng nguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế về mặt đời sống xã hội, bởi lẽ chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ hơn với tư cáhc không chỉ là nguồn lực cua sự phát triển mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xã hội nhất định. Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực của trường Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS. Trần Xuân Cầu, PGS. Mai Quốc Chánh chủ biên, in năm 2008.

Chất lượng nguồn nhân lực có thể được hiểu là: “Trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong nguồn nhân lực”. Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cầu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực. Đó là các yếu tố phản ánh trình độ kiến thức, kỹ ăng và thái độ của người lao động trong quá trình làm việc (GS.TS Bùi Văn Nhơn, 2006). Về cơ bản luận văn này đồnt ình với khái niệm nêu trên.

Nhưng chỉ xin bổ sung thêm cụm từ “hành vi” sau cụm từ “thái độ” trong khái niệm nêu trên, vì từ thái độ đến hành vi là cả một quá trình, có thái độ tốt thì hành động mới tốt, nhưng không phải lúc nào thái độ cũng song hành với hành vi, hành động. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từng con người lao động (tri tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý – xã hội) đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển (TS. 6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chính là sự tăng cường sức mạnh và kỹ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất và năng lực tinh thần của lực lượng lao đọng lên đến một tình độ nhất định để lực lượng này có thể hoàn thành được nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong một giai đoạn phát triển nhất định của một quốc gia, một doanh nghiệp. Do đó, chất lượng nguồn nhân lực chính là động lực trực tiếp cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

Thông qua chất lượng nguồn nhân lực thể hiện rõ trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, chất lượng cuộc sống của dân cư hay mức độ văn minh của một xã hội. Trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, quá trình toàn cầu hóa mở rộng đã đưa nền kinh tế thế giới bước vào giai đoạn quá độ từ nền kinh tế dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật là đại công nghiệp điện cơ khí hóa sang kinh tế dựa trên tri thức, hay còn gọi là nền kinh tế tri thức, trong đó tri thức là lực lượng sản xuất trực tiếp, thì việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải tiếp nhận được kinh tế tri thức. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là đòi hỏi khách quan mang tính quy luật là nền tảng và động lực, là giải pháp đột phá trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đát nước hay thời kỳ tăng tốc phát triển của mỗi doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tạo ra tiềm năng của con người thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh thần, khai thác tối đa tiềm năng đó trong các hoạt động lao động thông qua việc tuyển dụng, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc (phương tiện lao động có hiệu quả và các chế độ chính sách hợp lý,…), môi trường văn hóa, xã hội kích thích động cơ, thái độ làm việc của người lao động, để họ mang hết sức mình hoàn thành các chức trách, nhiệm vụ được giao.

Để phát triển nhanh và bền vững, mỗi doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và có chính sách phát huy tối đa nguồn nhân lực sau khi đã được đào tạo phù hợp với năng lực của mỗi cá nhân phục vụ cho các công việc cụ thể là nhân tố quyết định dẫn đến thành công của doanh nghiệp. Nói một cách khái quát nhất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chính là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực toàn diện con người vì sự tiến bộ kinh tế - xã hội và sự hoàn thiện bản thân của mỗi con người. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Trí lực của nguồn nhân lực 1.

Trình độ văn hóa Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực là sự hiểu biết của người lao động đối với những kiến thức phổ thông về tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội. Trong chừng mực nhất định, trình độ văn hóa của dân số biểu hiện mặt bằng dân trí của quốc gia đó. Trình độ văn hóa được biểu hiện thông qua các quan hệ tỷ lệ như: 7 - Tỷ lệ người biết chữ và chưa biết chữ. - Tỷ lệ có trình độ tiểu học - Tỷ lệ có trình độ trung học cơ sở.

- Tỷ lệ có trình độ phổ thông trung học. Trình độ văn hóa của dân số hay của nguồn nhân lực là một chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lượng của nguồn nhân lực và có tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Trình độ văn hóa cao, tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một các nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn. Trình độ chuyên môn, kỹ thuật.

Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyên môn nào đó, nó biểu hiện trình độ được đào tạo ở các trường nghề, trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học, có khả năng chỉ đạo quản ls một công việc thuộc một chuyên môn nhất định. Do đó, trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực được đo bằng: - Tỷ lệ cán bộ trong cấp. - Tỷ lệ cán bộ cao đẳng, đại học. - Tỷ lệ cán bộ trên đại học.

Trong mỗi chuyên môn có thể phân thành những chuyên môn nhỏ hơn như đại học bao gồm: kỹ thuật, kinh tế, hành chính, ngoại ngữ, … thậm chí trong từng chuyên môn lại chia thành những chuyên môn nhỏ hơn nữa. Trình độ kỹ thuật của người lao động thường dùng để chỉ trình độ cua người được đào tạo ở các trường kỹ thuật được trang bị kiến thức nhất định, những kỹ năng thực hành về công việc nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ