Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị kinh doanh hiện đại, việc xây dựng và duy trì mối quan hệ gắn kết với khách hàng đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Theo các nghiên cứu thực nghiệm được tác giả dẫn chứng, chi phí tìm kiếm một khách hàng mới thường tốn kém gấp nhiều lần so với chi phí giữ chân khách hàng cũ (Athanasopoulou, 2009); đồng thời, khi tỷ lệ giữ chân khách hàng tăng 5% thì lợi nhuận doanh nghiệp có thể gia tăng từ 25% đến 95% (Frederick Reichheld - Bain & Company, 2003). Đối với thị trường bất động sản (BĐS) tại Việt Nam – lĩnh vực dự báo chiếm khoảng 20,8% tổng tài sản toàn nền kinh tế năm 2020 (khoảng 205,26 tỷ USD) và đạt khoảng 22% vào năm 2030 (1.232,29 tỷ USD) theo Hiệp hội Bất động sản Việt Nam (2021) – việc duy trì quan hệ khách hàng càng mang tính quyết định.

Tuy nhiên, trước tác động của đại dịch Covid-19 và những vướng mắc pháp lý dự án, nhiều doanh nghiệp BĐS đối mặt với tình trạng đứt gãy nguồn cung lẫn nguồn cầu. Thực tế giao dịch tại Việt Nam cho thấy mối quan hệ giữa nhà cung cấp với khách hàng còn bộc lộ nhiều bất cập: doanh nghiệp chưa thực hiện đúng cam kết, nhân viên kinh doanh thiếu sự chăm sóc sau giao dịch khiến tỷ lệ khách hàng quay lại hợp tác rất thấp. Qua thời gian thực tập trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Phúc Thịnh (từ tháng 07/2020 đến tháng 11/2020), tác giả nhận thấy vấn đề cốt lõi tại công ty là chất lượng mối quan hệ với khách hàng chưa được giải quyết ổn thỏa. Do đó, đề tài "Chất lượng mối quan hệ giữa nhà cung cấp với khách hàng: Nghiên cứu trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Phúc Thịnh" được thực hiện nhằm lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ giữa nhà cung cấp (Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Phúc Thịnh) với khách hàng, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng mối quan hệ nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh tối ưu.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • (1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ giữa nhà cung cấp (Công ty CP ĐT BĐS Phúc Thịnh) với khách hàng.
    • (2) Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chất lượng mối quan hệ giữa nhà cung cấp với khách hàng.
    • (3) Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa Công ty CP ĐT BĐS Phúc Thịnh với khách hàng.

Câu hỏi nghiên cứu

  • (1) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ giữa nhà cung cấp (Công ty CP ĐT BĐS Phúc Thịnh) với khách hàng?
  • (2) Mức độ ảnh hưởng của những yếu tố này đến chất lượng mối quan hệ giữa nhà cung cấp với khách hàng như thế nào?
  • (3) Những hàm ý quản trị nào cần có để nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa Công ty CP ĐT BĐS Phúc Thịnh với khách hàng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ giữa nhà cung cấp với khách hàng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang giao dịch với Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Phúc Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện thu thập thông tin khách hàng giao dịch tại hệ thống chi nhánh của Công ty CP ĐT BĐS Phúc Thịnh (tập trung tại TP. Hồ Chí Minh và địa bàn phân phối sản phẩm khu vực Tây - Tây Bắc TP.HCM, Long An).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và tiến trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết Marketing mối quan hệ, các mô hình chất lượng dịch vụ và khung khái niệm chất lượng mối quan hệ (Relationship Quality - RQ):

  • Lý thuyết Marketing mối quan hệ (Relationship Marketing): Dựa trên quan điểm của Berry (1983), Gronroos (1984), Crosby và cộng sự (1990), Gummesson (1997), Shirazi & Som (2011), xem marketing mối quan hệ là chiến lược thu hút, duy trì, nâng cao tương tác để đạt được sự hài lòng, lòng trung thành và lợi thế cạnh tranh lâu dài.
  • Khái niệm Chất lượng và Chất lượng mối quan hệ (RQ): Kế thừa định nghĩa chất lượng của Joseph Juran (1998), Philip Crosby (1995), Kaoru Ishikawa (2012) và tiêu chuẩn ISO 9000:2015. Chất lượng mối quan hệ được tiếp cận theo khung khái niệm tổng hợp của Athanasopoulou (2009), xác định RQ là cấu trúc bậc cao bao gồm các thành phần cốt lõi: lòng tin (trust), cam kết (commitment) và sự hài lòng (satisfaction).
  • Cơ sở pháp lý về kinh doanh BĐS: Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Dân sự (2005) về định nghĩa bất động sản, Luật Đất đai (2014) và các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động môi giới, sàn giao dịch và tư vấn bất động sản tại Việt Nam.

Tổng hợp các mô hình nghiên cứu tham chiếu

Tác giả đã tổng hợp và phân tích 9 mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu trong nước: Bùi Thị Thanh (2013) tại sàn ACBRS; Hoàng Thị Thu Thủy (2019) tại Công ty BĐS Đất Việt; Lâm Thị Thanh Tâm (2020) tại Tổng công ty Sonadezi; Huỳnh Vương Bình và cộng sự (2018) về dịch vụ môi giới BĐS TP.HCM; Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2012) tại TP. Cần Thơ; Hà Nam Khánh Giao (2020) qua sách chuyên khảo đo lường chất lượng dịch vụ.
  • Nghiên cứu quốc tế: Martin Ahlenius (2019) tại Thụy Điển; Gebrehiwot Hiluf và cộng sự (2020) tại Công ty BĐS Yotek; Frank Boateng và cộng sự (2021) tại Ghana.
STT Nhóm nhân tố tổng hợp từ y văn Tác giả tiêu biểu Biện luận lựa chọn vào mô hình đề xuất
1 Thái độ phục vụ Bùi Thị Thanh (2013), Lâm Thị Thanh Tâm (2020), Martin Ahlenius (2019)... Đưa vào mô hình (Xuất hiện 5/9 nghiên cứu, chuyên gia đồng thuận)
2 Chất lượng dịch vụ Bùi Thị Thanh (2013), Huỳnh Vương Bình (2018), Frank Boateng (2021)... Đưa vào mô hình (Xuất hiện 4/9 nghiên cứu, phù hợp bản chất dịch vụ)
3 Sự đảm bảo Bùi Thị Thanh (2013), Hoàng Thị Thu Thủy (2019), Gebrehiwot Hiluf (2020)... Đưa vào mô hình (Xuất hiện 5/9 nghiên cứu theo thang đo Servperf)
4 Mức độ đồng cảm Hoàng Thị Thu Thủy (2019), Lâm Thị Thanh Tâm (2020), Huỳnh Vương Bình (2018)... Đưa vào mô hình (Xuất hiện 5/9 nghiên cứu)
5 Khả năng đáp ứng Hoàng Thị Thu Thủy (2019), Lâm Thị Thanh Tâm (2020), Nguyễn Quốc Nghi (2012)... Đưa vào mô hình (Xuất hiện 5/9 nghiên cứu)
6 Phương tiện hữu hình Hoàng Thị Thu Thủy (2019), Lâm Thị Thanh Tâm (2020), Frank Boateng (2021)... Đưa vào mô hình (Xuất hiện 5/9 nghiên cứu)
7 Tính pháp lý Đề xuất mới qua nghiên cứu định tính và thực tiễn ngành BĐS Đưa vào mô hình (Chuyên gia thống nhất bổ sung dựa trên thực tế thị trường)
8 Sự tin cậy, Sự hài lòng, Lòng trung thành Nhiều tác giả Loại khỏi biến độc lập vì thuộc cấu trúc nội hàm của biến phụ thuộc RQ theo Athanasopoulou (2009)
9 Sản phẩm, Giới tính, Độ tuổi Bùi Thị Thanh (2013), Nguyễn Quốc Nghi (2012) Loại bỏ (tần suất thấp trong y văn, dùng kiểm định khác biệt ANOVA/T-test)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện tổng quan lý thuyết, kết hợp phỏng vấn chuyên sâu 4 chuyên gia giàu kinh nghiệm thuộc Công ty CP ĐT BĐS Phúc Thịnh (gồm Giám đốc sàn Võ Tiến Đạt, các Trưởng phòng: Nguyễn Văn Thà, Phạm Tân, Ngô Văn Quân) và xin ý kiến giảng viên hướng dẫn TS. Trần Văn Khoát. Kết quả định tính khẳng định sự cần thiết bổ sung nhân tố "Tính pháp lý" vào mô hình nhằm phản ánh đặc thù thị trường BĐS Việt Nam (sau các sự kiện pháp lý phức tạp như vụ án Địa ốc Alibaba năm 2019).
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Thiết kế bảng câu hỏi theo thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Khảo sát trực tuyến qua Facebook, Zalo, Gmail đối với khách hàng của công ty Phúc Thịnh. Phát ra 200 phiếu, thu về và làm sạch được 186 mẫu hợp lệ.
    • Công cụ xử lý: Phần mềm thống kê SPSS 20.
    • Quy trình phân tích: Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép xoay Promax/Varimax; Phân tích hệ số tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; Kiểm định khác biệt qua Independent Samples T-Test, One-Way ANOVA và One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài

Chương này thiết lập nền tảng cho toàn bộ khóa luận:

  • Phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường bất động sản chịu áp lực từ đại dịch Covid-19 và sự suy giảm niềm tin của người mua nhà đất.
  • Xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng, đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Phúc Thịnh trong mốc thời gian từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021.
  • Nêu bật ý nghĩa khoa học về mặt lý luận (bổ sung khoảng trống nghiên cứu RQ trong BĐS) và giá trị ứng dụng thực tiễn cho các sàn giao dịch BĐS.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 trình bày hệ thống lý thuyết chuyên sâu và lập luận mô hình nghiên cứu:

  • Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Phúc Thịnh (thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0313266093 cấp ngày 22/05/2015, người đại diện pháp luật là ông Trần Thanh Hoàn; hoạt động chính trong mảng phân phối, môi giới, tư vấn BĐS tại khu vực Tây - Tây Bắc TP.HCM và Long An).
  • Phân tích bối cảnh thị trường bất động sản phía Tây Sài Gòn (các quận Bình Tân, Quận 8, Bình Chánh và các huyện vệ tinh Long An như Cần Giuộc, Bến Lức, Đức Hòa) với lợi thế hạ tầng kết nối (Quốc lộ 1A, Tỉnh lộ 10, Quốc lộ 50, Cao tốc TP.HCM - Trung Lương, Vành đai 3) và mặt bằng giá dễ tiếp cận (15 - 25 triệu đồng/m²).
  • Tổng thuật các lý thuyết Marketing mối quan hệ, khái niệm chất lượng và khung RQ của Athanasopoulou (2009).
  • Biện luận loại bỏ các biến trùng lặp nội hàm RQ (như Sự tin cậy, Sự hài lòng) và xây dựng mô hình đề xuất gồm 7 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc RQ cùng 7 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_7$):
    • $H_1$: Thái độ phục vụ có ảnh hưởng tích cực (+) đến Chất lượng mối quan hệ.
    • $H_2$: Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực (+) đến Chất lượng mối quan hệ.
    • $H_3$: Sự đảm bảo có ảnh hưởng tích cực (+) đến Chất lượng mối quan hệ.
    • $H_4$: Mức độ đồng cảm có ảnh hưởng tích cực (+) đến Chất lượng mối quan hệ.
    • $H_5$: Khả năng đáp ứng có ảnh hưởng tích cực (+) đến Chất lượng mối quan hệ.
    • $H_6$: Phương tiện hữu hình có ảnh hưởng tích cực (+) đến Chất lượng mối quan hệ.
    • $H_7$: Tính pháp lý có ảnh hưởng tích cực (+) đến Chất lượng mối quan hệ.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu và quy trình thao tác hóa dữ liệu:

  • Sơ đồ hóa tiến trình nghiên cứu từ nghiên cứu sơ bộ (định tính) đến nghiên cứu chính thức (định lượng).
  • Hệ thống hóa các biến quan sát cho 7 thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc RQ.
  • Trình bày kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện ($n = 186$) và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS 20 (tiêu chuẩn hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0.6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0.3$; tiêu chuẩn EFA với hệ số $KMO \ge 0.5$, Bartlett's Test có $p < 0.05$, phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0.5$).

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 4 thể hiện toàn bộ các phát hiện định lượng thực nghiệm:

  • Thống kê mô tả mẫu ($n = 186$): Phân tích cơ cấu nhân khẩu học về giới tính, độ tuổi, mức thu nhập, mục đích mua BĐS (ở, đầu tư, cho thuê) và loại hình BĐS đã từng giao dịch (đất nền, nhà phố, căn hộ...).
  • Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA: Các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt chuẩn xác.
  • Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy đa biến: Xác nhận mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa 7 nhân tố độc lập với biến phụ thuộc Chất lượng mối quan hệ (RQ). Phương trình hồi quy đa biến khẳng định mức độ tác động và chiều hướng tác động của từng nhân tố.
  • Kiểm định giả thuyết: Toàn bộ các giả thuyết $H_1, H_2, H_3, H_4, H_5, H_6, H_7$ đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê cho phép.
  • Kiểm định ANOVA và T-Test: Đo lường sự khác biệt về đánh giá chất lượng mối quan hệ giữa các nhóm khách hàng theo giới tính, độ tuổi và mức thu nhập; thực hiện kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá giá trị trung bình kỳ vọng của khách hàng.
  • Thảo luận kết quả: Đối chiếu chi tiết kết quả nghiên cứu với các công trình trước đây của Bùi Thị Thanh (2013), Huỳnh Vương Bình và cộng sự (2018), Gebrehiwot Hiluf và cộng sự (2020), làm nổi bật vai trò vượt trội của yếu tố Tính pháp lý và Sự đồng cảm trong bối cảnh thị trường BĐS.

Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị

Chương cuối cùng tổng kết các đóng góp và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nêu rõ các điểm khác biệt so với các nghiên cứu trước đây (nhấn mạnh việc bổ sung biến Tính pháp lý).
  • Đề xuất chi tiết 7 nhóm hàm ý quản trị theo thứ tự ưu tiên nhằm nâng cao chất lượng mối quan hệ khách hàng tại Công ty Phúc Thịnh:
    1. Hàm ý về Tính pháp lý: Minh bạch hóa hồ sơ quy hoạch, chỉ phân phối các dự án có sổ hồng/giấy phép xây dựng hoàn chỉnh, cung cấp thông tin pháp lý trung thực.
    2. Hàm ý về Mức độ đồng cảm: Áp dụng mô hình giao tiếp LEAPS (Lắng nghe - Đồng cảm - Làm rõ - Diễn giải - Tóm tắt), lắng nghe tâm tư và khả năng tài chính của từng khách hàng.
    3. Hàm ý về Chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình tư vấn, nâng cao năng lực thẩm định và dịch vụ hậu mãi.
    4. Hàm ý về Sự đảm bảo: Nâng cao chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của chuyên viên môi giới, tạo dựng uy tín cam kết.
    5. Hàm ý về Phương tiện hữu hình: Đầu tư hình ảnh văn phòng, trang bị tài liệu bán hàng chuyên nghiệp, nâng cấp website và các kênh tương tác số.
    6. Hàm ý về Khả năng đáp ứng: Tăng tốc độ phản hồi thông tin, hỗ trợ thủ tục công chứng, vay vốn ngân hàng nhanh chóng.
    7. Hàm ý về Thái độ phục vụ: Rèn luyện tác phong lịch thiệp, tôn trọng khách hàng trong mọi tình huống giao dịch.
  • Nhận diện các hạn chế và đề xuất định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu

  • Nghiên cứu đã xác định và kiểm định thành công mô hình gồm 7 nhân tố tác động tích cực đến Chất lượng mối quan hệ (RQ) giữa nhà cung cấp với khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Phúc Thịnh:
    1. Tính pháp lý
    2. Mức độ đồng cảm
    3. Chất lượng dịch vụ
    4. Sự đảm bảo
    5. Phương tiện hữu hình
    6. Khả năng đáp ứng
    7. Thái độ phục vụ
  • Kiểm định One-Sample T-Test, Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA cho thấy có sự khác biệt nhất định trong cảm nhận về chất lượng mối quan hệ theo các đặc điểm nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, giới tính).

Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã khắc phục được sự chồng chéo giữa cấu trúc nội hàm của biến phụ thuộc RQ (Lòng tin, Hài lòng) với các biến độc lập bằng cách kế thừa khung Athanasopoulou (2009). Đặc biệt, việc đưa thành công nhân tố "Tính pháp lý" vào mô hình đã tạo nên đóng góp mới so với các nghiên cứu chất lượng dịch vụ truyền thống (như mô hình Servqual của Parasuraman), phù hợp với tính chất tài sản có giá trị lớn và rủi ro cao của ngành bất động sản Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Phúc Thịnh và các doanh nghiệp phân phối BĐS tại khu vực Tây TP.HCM / Long An hệ thống giải pháp quản trị quan hệ khách hàng có căn cứ khoa học, giúp nâng cao tỷ lệ khách hàng tái giao dịch và giới thiệu khách hàng mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của đề tài

  1. Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất ($n = 186$) thông qua các kênh trực tuyến (Facebook, Zalo, Gmail), do đó khả năng khái quát hóa cho toàn bộ thị trường BĐS còn có những hạn chế nhất định.
  2. Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ giới hạn trên tệp khách hàng của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty CP ĐT BĐS Phúc Thịnh), chủ yếu tập trung vào các dự án tại khu vực phía Tây TP.HCM và Long An.
  3. Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021) trong bối cảnh thị trường chịu ảnh hưởng biến động bởi dịch Covid-19.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên để tăng tính đại diện.
  • Khảo sát mở rộng sang nhiều sàn giao dịch, nhiều chủ đầu tư khác nhau trên các phân khúc BĐS đa dạng (căn hộ cao cấp, BĐS nghỉ dưỡng, BĐS công nghiệp) và các khu vực địa lý khác ngoài khu Tây Sài Gòn.
  • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như chi phí chuyển đổi, danh tiếng thương hiệu, rủi ro cảm nhận) vào mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Bất động sản: Khóa luận là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình thực hiện một nghiên cứu ứng dụng kết hợp định tính và định lượng (từ tổng quan y văn, phỏng vấn chuyên gia, thiết kế bảng hỏi đến xử lý dữ liệu SPSS: Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, ANOVA).
  • Đối với các nhà nghiên cứu về Quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM/RQ): Cung cấp cách tiếp cận logic trong việc tách bạch giữa các thành phần nội hàm của chất lượng mối quan hệ và các nhân tố tiền đề tác động, đặc biệt là việc thao tác hóa biến "Tính pháp lý".
  • Đối với các nhà quản trị sàn giao dịch, công ty môi giới và phân phối BĐS: Cung cấp góc nhìn thực tế về các điểm chạm dịch vụ quyết định sự hài lòng và lòng trung thành của người mua BĐS tại thị trường vùng ven/đô thị vệ tinh TP.HCM.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tác giả loại bỏ biến "Sự tin cậy" và "Sự hài lòng" ra khỏi danh sách các biến độc lập trong mô hình đề xuất?
Trả lời: Tác giả căn cứ vào khung lý thuyết chất lượng mối quan hệ (RQ) của Athanasopoulou (2009), theo đó "Sự tin cậy", "Sự hài lòng" và "Cam kết" là các thành phần cốt lõi cấu thành nên chính khái niệm RQ (biến phụ thuộc). Nếu tiếp tục đưa các yếu tố này vào vị trí biến độc lập sẽ gây ra sự trùng lặp khái niệm, xung đột mô hình và làm sai lệch kết quả phân tích thống kê.

2. Yếu tố "Tính pháp lý" được đưa vào mô hình nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn nào?
Trả lời: Yếu tố này được bổ sung thông qua quá trình nghiên cứu định tính với sự đồng thuận của 4 chuyên gia tại Công ty Phúc Thịnh (GĐS. Võ Tiến Đạt, TP. Nguyễn Văn Thà, TP. Phạm Tân, TP. Ngô Văn Quân) và giảng viên hướng dẫn. Cơ sở thực tiễn xuất phát từ tâm lý e ngại rủi ro của khách hàng sau các vụ việc lừa đảo BĐS (như vụ án Địa ốc Alibaba bán dự án ma bằng giấy tay năm 2019) và nhận định chuyên môn cho thấy BĐS có pháp lý rõ ràng luôn có giá trị giao dịch cao hơn ít nhất 5%.

3. Khảo sát định lượng chính thức được thực hiện với cỡ mẫu bao nhiêu và bằng phương thức nào?
Trả lời: Khảo sát được thực hiện trên 200 khách hàng của Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Phúc Thịnh bằng hình thức trực tuyến (qua Facebook, Zalo, Gmail). Sau khi làm sạch dữ liệu, có 186 mẫu hợp lệ được đưa vào phân tích chính thức trên phần mềm SPSS 20.

4. Khóa luận đề xuất sử dụng phương pháp giao tiếp nào để nâng cao mức độ đồng cảm với khách hàng mua BĐS?
Trả lời: Tác giả đề xuất áp dụng quy trình LEAPS trong giao tiếp, gồm 5 bước: Listen (Lắng nghe tích cực) - Empathize (Thấu hiểu, đồng cảm với kỳ vọng và khả năng tài chính của khách) - Ask to Clarify (Hỏi để làm rõ nhu cầu) - Paraphrase (Diễn giải lại quan điểm của khách) - Summarize (Tóm tắt lại các điểm đã thống nhất).

5. Địa bàn kinh doanh và phân phối sản phẩm trọng điểm của Công ty Phúc Thịnh trong nghiên cứu là khu vực nào?
Trả lời: Địa bàn hoạt động trọng điểm của công ty là khu vực Tây và Tây Bắc TP. Hồ Chí Minh (các quận/huyện như Quận 8, Bình Tân, Bình Chánh) cùng các huyện đô thị vệ tinh thuộc tỉnh Long An (Cần Giuộc, Bến Lức, Đức Hòa).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Mỹ Nhi đã giải quyết một cách toàn diện và khoa học bài toán đo lường các nhân tố tác động đến chất lượng mối quan hệ giữa nhà cung cấp với khách hàng trong lĩnh vực bất động sản, thông qua trường hợp điển hình tại Công ty CP ĐT BĐS Phúc Thịnh. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan y văn quốc tế, phỏng vấn chuyên gia và kiểm định định lượng trên mẫu 186 khách hàng, nghiên cứu đã chứng minh vai trò tích cực của 7 nhân tố: Tính pháp lý, Mức độ đồng cảm, Chất lượng dịch vụ, Sự đảm bảo, Phương tiện hữu hình, Khả năng đáp ứng và Thái độ phục vụ. Các hàm ý quản trị được đề xuất mang tính thực tiễn cao, cung cấp cơ sở tin cậy giúp doanh nghiệp củng cố niềm tin khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh doanh bền vững.